Luận Văn Thạc Sĩ Về Đánh Giá Cơ Chế CSMA/CA Trong Mạng WLAN

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu uet wireless lan lớp con mac và bài toán đánh giá cơ chế csma ca, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2004

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC CẤU TRÚC LIÊN KẾT WLAN

1.1. Cấu trúc WLAN theo quan điểm Logic

1.2. Chế độ Ad - Hoc

1.3. Cấu trúc đơn ụ và đa ụ

1.4. Chồng lấp các ụ

1.5. Sự di chuyển giữa các ụ

1.6. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: IEEE 802.11-TIÊU CHUẨN HOÁ MẠNG KHÔNG DÂY

2.1. Giao thức CSMA/CA

2.1.1. Cảm nhận môi trường

2.1.2. Cảm nhận sóng mang ảo

2.1.3. Sự phân đoạn và kết hợp

2.2. Tránh xung đột

2.2.1. Khoảng không gian giữa các khung (IFS- InterFrame Spaces)

2.2.2. Thuật toán Quay lui mũ nhị phân

2.2.3. Bài toán trạm ẩn

2.2.3.1. Mô tả trạm ẩn
2.2.3.2. Bắt tay bốn bước RTS/CTS và trạm ẩn trong CSMA/CA

2.3. Kiến trúc lớp MAC

2.3.1. Chức năng kết hợp phân bố DCF (Distributed Coordination Function)

2.3.2. Chức năng kết hợp điểm PCF (Point Coordination Function)

2.4. Các loại khung

2.4.1. Các định dạng khung

2.4.2. Những định dạng khung chung nhất

2.5. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THUẬT TOÁN QUAY LUI (BEB)

3.1. Thuật toán MILD (Multiplicative Increase and Linear Decrease)

3.2. Thuật toán LMILD (Linear/Multiplicative Increase and Linear Decrease)

3.3. Thuật toán Quay lui cảm nhận (Sensing Backoff Algorithm: SBA)

3.4. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ RTS/CTS

4.1. Ảnh hưởng của ngưỡng RTS trên IEEE 802.11

4.2. Bài toán trạm ẩn

4.2.1. Ảnh hưởng của nhiễu sóng đối với bắt tay RTS/CTS

4.2.2. Giải quyết bài toán trạm ẩn dựa trên bắt tay RTS-CTS

4.3. Một số bổ sung cho RTS/CTS của chuẩn IEEE802.11

4.4. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: BÀI TOÁN ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT

5.1. Ở kịch bản bão hòa và kịch bản tai họa

5.2. Phân tích kịch bản bão hòa

5.3. Phân tích kịch bản tai họa

5.4. Công trình của Markovian về phân tích hiệu suất

5.5. Mẫu dùng đến trạm Bernoulli với khung có kích thước cố định

5.6. Mẫu dùng đến trạm Bernoulli với khung có 2 loại kích thước

5.7. Mẫu dùng đến MMPP tổng hợp với khung có kích thước không đổi

5.8. Phân tích hiệu suất ở điều kiện truyền thống

5.9. Mẫu dùng đến trạm Bernoulli với thông báo dài

5.10. Mẫu dùng đến MMPP tổ hợp với khung có kích thước không đổi

5.11. Mô hình tổng hợp phương thức gói và phương thức dùng chảy

5.11.1. Đặt vấn đề và mô tả

5.11.2. Mẫu dùng chảy cho các WLAN hoạt động ở chuẩn IEEE 802.3

5.12. Tóm tắt chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cơ Chế CSMA CA Trong Mạng WLAN

Cơ chế CSMA/CA (Carrier Sense Multiple Access with Collision Avoidance) là một phần quan trọng trong việc quản lý truy cập mạng không dây, đặc biệt là trong các mạng WLAN. CSMA/CA giúp giảm thiểu xung đột khi nhiều thiết bị cùng cố gắng truyền dữ liệu trên cùng một kênh. Điều này rất cần thiết trong môi trường mạng không dây, nơi mà các thiết bị không thể nghe lẫn nhau như trong mạng có dây. Bài viết này sẽ đi sâu vào việc đánh giá cơ chế CSMA/CA, từ nguyên lý hoạt động đến ứng dụng thực tiễn trong mạng WLAN.

1.1. Định Nghĩa Và Nguyên Lý Hoạt Động Của CSMA CA

CSMA/CA là một giao thức điều khiển truy cập kênh, cho phép nhiều thiết bị chia sẻ một kênh truyền thông mà không gây ra xung đột. Nguyên lý hoạt động của CSMA/CA dựa trên việc cảm nhận kênh trước khi truyền. Nếu kênh đang bận, thiết bị sẽ chờ cho đến khi kênh trở nên rỗi. Điều này giúp giảm thiểu khả năng xảy ra xung đột giữa các thiết bị trong mạng WLAN.

1.2. Lợi Ích Của CSMA CA Trong Mạng WLAN

Cơ chế CSMA/CA mang lại nhiều lợi ích cho mạng WLAN, bao gồm khả năng giảm thiểu xung đột, cải thiện hiệu suất truyền tải và tăng cường khả năng kết nối cho nhiều thiết bị. Nhờ vào việc sử dụng các khung RTS/CTS (Request to Send/Clear to Send), CSMA/CA giúp các thiết bị nhận biết được thời gian mà kênh sẽ được sử dụng, từ đó tối ưu hóa việc truyền dữ liệu.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Việc Đánh Giá CSMA CA

Mặc dù CSMA/CA có nhiều ưu điểm, nhưng cũng tồn tại một số vấn đề và thách thức trong việc triển khai và đánh giá cơ chế này. Một trong những thách thức lớn nhất là hiện tượng 'trạm ẩn', nơi mà một thiết bị không thể nghe thấy tín hiệu từ một thiết bị khác, dẫn đến khả năng xảy ra xung đột cao hơn. Bài viết sẽ phân tích các vấn đề này và đề xuất các giải pháp khả thi.

2.1. Hiện Tượng Trạm Ẩn Trong Mạng WLAN

Hiện tượng trạm ẩn xảy ra khi hai thiết bị không thể nghe thấy tín hiệu của nhau, nhưng lại có thể gây ra xung đột khi cùng truyền dữ liệu đến một thiết bị khác. Điều này làm giảm hiệu suất của mạng WLAN và gây khó khăn trong việc duy trì kết nối ổn định.

2.2. Các Giải Pháp Đối Phó Với Trạm Ẩn

Để giảm thiểu tác động của hiện tượng trạm ẩn, có thể áp dụng một số giải pháp như sử dụng cơ chế RTS/CTS để thông báo trước về việc truyền dữ liệu, hoặc cải thiện độ phủ sóng của các điểm truy cập để đảm bảo rằng các thiết bị có thể nghe thấy nhau.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Suất Của CSMA CA

Đánh giá hiệu suất của cơ chế CSMA/CA trong mạng WLAN có thể được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm mô phỏng, thực nghiệm và phân tích lý thuyết. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp đưa ra những kết quả chính xác hơn.

3.1. Mô Phỏng Hiệu Suất CSMA CA

Mô phỏng là một trong những phương pháp phổ biến nhất để đánh giá hiệu suất của CSMA/CA. Bằng cách sử dụng các phần mềm mô phỏng mạng, có thể tạo ra các kịch bản khác nhau để kiểm tra cách mà CSMA/CA hoạt động trong các điều kiện khác nhau.

3.2. Thực Nghiệm Trên Mạng Thực Tế

Thực nghiệm trên mạng thực tế cũng là một phương pháp quan trọng để đánh giá hiệu suất của CSMA/CA. Bằng cách triển khai một mạng WLAN và theo dõi hiệu suất trong thời gian thực, có thể thu thập dữ liệu chính xác về cách mà cơ chế này hoạt động trong môi trường thực tế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của CSMA CA Trong Mạng WLAN

Cơ chế CSMA/CA đã được áp dụng rộng rãi trong các mạng WLAN hiện nay. Từ các văn phòng, trường học đến các khu vực công cộng, CSMA/CA giúp đảm bảo rằng nhiều thiết bị có thể kết nối và truyền dữ liệu một cách hiệu quả. Bài viết sẽ trình bày một số ứng dụng thực tiễn của CSMA/CA.

4.1. Ứng Dụng Trong Môi Trường Văn Phòng

Trong môi trường văn phòng, CSMA/CA cho phép nhiều nhân viên sử dụng mạng không dây mà không gặp phải vấn đề xung đột. Điều này giúp tăng cường hiệu suất làm việc và cải thiện khả năng kết nối giữa các thiết bị.

4.2. Ứng Dụng Trong Các Khu Vực Công Cộng

Tại các khu vực công cộng như quán cà phê, sân bay, CSMA/CA giúp nhiều người dùng có thể kết nối vào cùng một mạng WLAN mà không gặp phải vấn đề về hiệu suất. Điều này rất quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ internet cho một số lượng lớn người dùng cùng lúc.

V. Kết Luận Về Cơ Chế CSMA CA Trong Mạng WLAN

Cơ chế CSMA/CA đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý truy cập mạng không dây, giúp giảm thiểu xung đột và cải thiện hiệu suất truyền tải. Mặc dù còn tồn tại một số thách thức, nhưng với các giải pháp phù hợp, CSMA/CA vẫn là một lựa chọn tối ưu cho các mạng WLAN hiện nay. Tương lai của cơ chế này hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng.

5.1. Tương Lai Của CSMA CA

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ mạng không dây, CSMA/CA sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về tốc độ và hiệu suất. Các nghiên cứu mới sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa cơ chế này để giảm thiểu xung đột và cải thiện khả năng kết nối.

5.2. Đề Xuất Nghiên Cứu Thêm

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để tìm ra các giải pháp tối ưu cho các vấn đề hiện tại của CSMA/CA, đặc biệt là hiện tượng trạm ẩn và hiệu suất trong các môi trường đông đúc. Việc nghiên cứu này sẽ giúp cải thiện đáng kể hiệu suất của mạng WLAN trong tương lai.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề và mô tả.2 Mẫu dũng chảy cho các WLAN hoạt động ở chuẩn IEEE 802.3 Cụng cụ mụ phỏng mới. 79 Tóm tắt chƣơng 5. 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 87 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN1 KIẾN TRÚC LAN KHÔNG DÂY(WLAN).

LAN khụng dơy là một hệ thống truyền thụng mềm dẽo hoạt động nhƣ một LAN mở rộng cú thể thay thế cho LAN truyền thống trong phạm vi một toà nhà hoặc cụng sở. Dựng súng điện từ, WLAN truyền và tiếp nhận dữ liệu trong khụng gian, tối thiểu việc sử dụng cable truyền tớn hiệu. WLAN kết hợp truyền nhận dữ liệu và ngƣời dựng di động, vỡ thế với cấu hỡnh đơn giản ta cú thể cú một LAN cơ động. WLAN làm việc nhƣ thế nào? WLAN dựng súng điện từ (Radio và hồng ngoại) để truyền thụng tin từ nơi này đến nơi khỏc mà khụng cần trả lời trờn một nối tiếp vật lý nào.

Sỳng vụ tuyến gọi là sỳng mang bởi vỡ chỳng đơn giản thực hiện chức năng duy trỡ năng lƣợng truyền đến cỏc tiếp nhận từ xa. Dữ liệu đƣợc chồng lờn súng mang để truyền sao cho nơi tiếp nhận cú thể nhận lại chớnh xỏc. Tổng quỏt cú thể xem dữ liệu biến điệu súng mang để truyền đi. Sau khi dữ liệu đƣợc chồng chất trờn súng mang (biến điệu), nú trở nờn cú nhiều tần số.

Nhiều súng mang vụ tuyến cú thể tồn tại đồng thời trong khụng gian mà khụng tƣơng tỏc với nhau nếu chỳng đƣợc truyền trờn những tần số khỏc nhau. Để thu đƣợc dữ liệu, bộ tiếp nhận radio thu chỉ một tần số radio và loại bỏ tất cả cỏc tớn hiệu radio cú tần số khỏc. Ở cấu hỡnh WLAN điển hỡnh, thiết bị cỳ chức năng phỏt và nhận gọi là điểm truy cập(AP:Access Point), nối với mạng cú dơy từ vị trớ cố định bằng cable Ethernet chuẩn. Một điểm truy cập hổ trợ một nhúm nhỏ ngƣời sử dụng và phạm vi hoạt động trong khoảng vài trăm một ở ngoài trời.

Anten gắn với điểm truy cập đƣợc đặt ở vị trớ cao cần thiết để cú thể thu tớn hiệu. Ngƣời sử dụng cuối truy cập WLAN qua bộ điều hợp LAN khụng dơy đú đƣợc gắn vào trong PC. Bộ điều hợp WLAN cung cấp một giao tiếp giữa hệ điều hành Mạng (NOS) và súng truyền trong khụng gian(airwaves) - mụi trƣờng cú Anten. Bản chất của nối tiếp khụng dơy là truyền đến NOS.

CHƢƠNG 1 CÁC CẤU TRÚC LIÊN KẾT WLAN Trong mụ hỡnh WLAN, theo những quan điểm khỏc nhau cú thể phơn chia thành cỏc cấu trỳc sau : Vật lý (đơn ụ và đa ụ) Lụgớc (Ad- Hoc và infrastructure) Liờn kết (độc lập và giao diện mạng cú dơy) MAC (phừn tỏn và tập trung). 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Cấu trúc WLAN theo quan điểm Logic IEEE 802.11 qui định hai bộ phận của thiết bị là trạm khụng dơy, thƣờng là PC hoặc mỏy tớnh xỏch tay cú chứa bộ tiếp hợp giao diện mạng khụng dơy (NIC), và một điểm truy cập (AP), hoạt động giống nhƣ cầu nối giữa cỏc trạm khụng dơy và hệ thống phơn tỏn (DS-Distribution System) hoặc cú mạng cú dơy. Cú hai chế độ hoạt động trong IEEE 802.11, chế độ infrastructure và chế độ Ad- Hoc.1 Chế độ infrastructure Chế độ infrastructure bao gồm ớt nhất một AP đƣợc kết nối với hệ thống phơn tỏn, gồm cỏc dạng sau : BSS (Basic Service Set) AP cung cấp chức năng cầu nối nội hạt cho BSS. Tất cả cỏc trạm khụng dơy truyền thụng với AP mà AP đƣợc nối với LAN cú dơy và cỏc khung dữ liệu truyền đều đƣợc tiếp nhận bởi AP.

Cấu hỡnh này gọi là Infrastructure BSS. ESS (Extended Service Set) ESS là một hệ thống nhiều BSS, nơi mà AP truyền thụng với nhau làm tăng khả năng truyền liờn tiếp từ BSS đến BSS khỏc để cỏc trạm khụng dừy dễ dàng di chuyển giữa cỏc BSS.1 Cấu hỡnh ESS 1.2 Chế độ Ad - Hoc. BSS độc lập (independent BSS – IBSS) hoặc ngang hàng (Peer - to – peer): Cỏc trạm khụng dơy truyền thụng trực tiếp với nhau, mỗi trạm cú thể khụng truyền thụng với trạm khỏc trong một phạm vi giới hạn. Khụng cỳ AP trong IBSS, vỡ vậy tất cả cỏc trạm phải ở trong phạm vi của trạm khỏc và chỳng truyền thụng trực tiếp với nhau.

2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Cấu trúc đơn ụ và đa ụ WLAN cú thể đƣợc xơy dựng dƣới hỡnh thức một hoặc nhiều ụ nhƣ sau : Đơn ụ Đa ụ Chồng lấp 1.1 Đơn ụ (single Cell Wireless LAN) Với một phũng làm việc nhỏ hoặc nhà mỏy, WLAN đơn ụ bao phủ một vựng khụng gian tƣơng đối đủ. WLAN đơn ụ chỉ đũi hỏi phải cỳ cỏc NIC khụng dừy để liờn kết mạng mà khụng cần trang bị điểm truy cập, cú thể dễ dàng tạo nờn một WLAN với cỏc trang bị linh động. Bất cứ lỳc nào hai hoặc nhiều bộ tiếp hợp PCMCIA(Personal Computer Memory Card International Association) ở trong phạm vi hoạt động, chỳng cú thể thiết lập mạng ngang hàng trang bị cho mỏy tớnh xỏch tay. Nú cho phộp thiết lập mạng Ad – Hoc cho ngƣời dựng.

Vựng bị bao phủ bởi cỏc trạm trong mạng ngang hàng đƣợc gọi là vựng dịch vụ cơ bản (Basic Service Area –BSA). Một BSA bao phủ khoảng bỏn kớnh 50m trong mụi trƣờng phũng làm việc. Một WLAN dựng sỳng vụ tuyến nhƣ BSA, cú thể hổ trợ 6-25 ngƣời dựng và tốc độ truy cập mạng ở mức chấp nhận đƣợc. Những mạng này khụng yờu cầu hiệu suất hoặc cấu hỡnh cao hơn.2 Đa ụ Cỳ hai cỏch liờn kết cỏc ụ : Cỏc ụ đƣợc kết nối với LAN thụng qua cầu nối khụng dơy WB(Wireless Bridging) Cỏc ụ đƣợc kết nối với một Ethernet LAN thụng qua điểm truy cập : Cầu cú dơy, điểm truy cập kết nối với đƣờng trục của Ethernet LAN thụng qua cỏp đơn.

Chức năng của điểm truy cập giống nhƣ cầu nối giữa mạng đơn ụ và LAN cú dơy. Cỏc trạm trong mạng đơn ụ của cỏc ụ liờn kết khỏc đều cú thể truy cập đến tất cả cỏc node và tài nguyờn của LAN cú dơy. Mỗi ụ đƣợc liờn kết với một LAN cú dơy, chức năng quản lý mạng của LAN cỳ dừy và khụng dừy cũng cỳ thể đƣợc tớch hợp lại. Nếu yờu cầu phạm vi hoặc năng lực mạng lớn hơn đơn ụ, cú thể sử dụng cỏch liờn kết cỏc ụ để tạo ra cấu hỡnh đa ụ.

Điều này cho phộp ngƣời dựng khụng dơy từ cỏc ụ khỏc nhau truyền thụng với nhau, cũng nhƣ để cho ngƣời dựng khụng dơy truy cập tài nguyờn trờn mạng cú dơy. Nhƣ vậy cấu hỡnh này cỳ thể bao phủ phạm vi lớn hơn, thớ dụ giữa cỏc tầng của tũa nhà cao tầng, khu trƣờng sở, và bệnh viện. Trong cỏc mụi trƣờng này, mỏy tớnh xỏch tay với bộ tiếp hợp LAN khụng dơy cũng cú thể hoạt động khi ở trong vựng bao phủ để duy trỡ sự tồn tại một liờn kết đến mạng xƣơng sống. Mỗi điểm truy cập sử dụng một tần số khỏc nhau.

3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cấu hỡnh WLAN lý tƣởng phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu ngƣời dựng và địa lý. Nếu cỳ một nhỳm tƣơng đối nhỏ mà yờu cầu khả năng kết nối khụng dơy với nhau trực tiếp thỡ đơn ụ cú thể thực hiện liờn kết này. Nếu số ngƣũi dựng trải ra ở khắp nơi thỡ phải cần đến cấu hỡnh đa ụ. Trong cả hai trƣờng hợp, cần cầu nối để hỗ trợ ngƣời dựng truy cập đến cỏc tài nguyờn trờn cơ sở hạ tầng cú dơy.

Chức năng điển hỡnh trong mạng đa ụ là roaming, cho phộp ngƣời dựng khụng dơy chuyển từ ụ tới ụ khụng cần đƣờng dẫn. Cỏc cụng ty về mạng WLAN xơy dựng cầu nối mạng khụng dơy để thực hiện roaming. Giao thức roaming chỉ làm việc ở lớp MAC, vỡ vậy nỳ sẽ khụng làm việc trờn bộ chọn đƣờng(Router). Nhiều điểm truy cập cú thể đƣợc qui định vị trớ giống nhƣ cỏch đƣa tin trong cỏc vựng bao phủ, vỡ vậy sẽ tạo ra đa ụ.

Cỏc trạm trong vựng đa ụ sẽ tự động “chọn” điểm truy cập tốt nhất để truyền thụng. Đa ụ, với sự tăng lờn của điểm truy cập, cú khả năng cung cấp hệ thống dự phũng cố định và bảo đảm sự hoạt động an toàn tin cậy của WLAN.3 Chồng lấp các ụ Khi một vựng nào đú trong toà nhà thuộc phạm vi cho phộp của nhiều điểm truy cập, cỏc ụ trong vựng bao phủ đƣợc thiết kế cú chồng lấp. Mỗi trạm khụng dơy sẽ tự động thiết lập một liờn kết tốt nhất cú thể với một điểm truy cập. Vựng bao phủ chồng lấp là một thuộc tớnh quan trọng của việc thiết lập LAN khụng dừy, bởi vỡ nỳ cho phộp sự di chuyển khụng cỳ đƣờng dẫn giữa cỏc ụ chồng lấp.2 Đa ụ và sự chồng lấp cỏc ụ 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Sự di chuyển giữa các ụ Ngƣũi sử dụng cỳ cỏc trạm di động cú thể di chuyển tự do giữa cỏc ụ chồng lấp, vẫn duy trỡ sự liờn kết với mạng.

Khả năng di chuyển xung quanh khu khụng dơy đƣợc H1.3 Roaming xuyờn qua cỏc ụ chồng lấp gọi là “Roaming”. Roaming là sự liờn lạc di động, tức là, một phiờn làm việc vẫn đƣợc duy trỡ khi đang di chuyển từ ụ tới ụ. Một trạm thực thi khả năng di động của nú bằng “lựa chọn” điểm truy cập ở trong vựng của nú để cung cấp tớn hiệu trong suốt. TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Giới thiệu cấu trỳc WLAN, đặc điểm và sự khỏc nhau về cấu trỳc, chức năng của Ad-Hoc và Infrastructure.

Giới thiệu cấu trỳc đơn ụ, đa ụ và cỏc hỡnh thức kết nối đa ụ. Đặc điểm Roaming của WLAN với cỏc node di động. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 2 IEEE 802.11-TIÊU CHUẨN HOÁ MẠNG KHÔNG DÂY Sau nhiều năm nghiờn cứu nghiờm tỳc, bàn cúi, cải tiến và thất bại, cuối cựng IEEE đều đồng ý và thụng qua chuẩn khụng dơy 802.11 định nghĩa hai lớp vật lý và lớp điều khiển truy cập mụi trƣờng MAC, những lớp khỏc trong mụ hỡnh kết nối cỏc hệ thống mở OSI(Open System Interconnection) khụng đổi. Theo chuẩn lớp MAC làm việc đƣợc với nhiều lớp vật lý khỏc nhau.

Mỗi lớp vật lý thể hiện độ nhạy mụi trƣờng khỏc nhau và đặc trƣng truyền khỏc nhau. Kỹ thuật tia hồng ngoại và truyền vụ tuyến trải phổ là thớch hợp nhất. Băng tần số 2,4 GHz ISM(băng tần Y tế), Khoa học Cụng nghiệp đƣợc chọn vỡ nỳ sử dụng tự do, phổ biến trong nhiều nƣớc. Tốc độ dữ liệu của chuẩn dự tớnh 4 Mbps là mặc định, 2 Mbps khi chọn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ