Luận văn đánh giá chất lượng nước thải hầm lò và đề xuất công nghệ nối tiếp tái tuần hoàn phục vụ cho sinh hoạt tại công ty tnhh mtv 35

Đánh giá chất lượng nước thải hầm lò và công nghệ tái tuần hoàn phục vụ sinh hoạt tại Công ty TNHH MTV 35, giải pháp hiệu quả cho quản lý nguồn nước.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, nước thải, ô nhiễm môi trường nước

2.1.1.1. Khái niệm về môi trường
2.1.1.2. Khái niệm về ô nhiễm môi trường
2.1.1.3. Khái niệm về nước thải
2.1.1.4. Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước
2.1.1.5. Khái niệm quản lý môi trường
2.1.1.6. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
2.1.1.7. Tiêu chuẩn môi trường

2.1.2. Một số thông số đánh giá chất lượng nước thải

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Tổng quan về Công ty TNHH MTV 35

3.5. Đánh giá chất lượng nước thải hầm lò chưa qua xử lý và quy trình xử lý nước thải hầm lò của Công ty TNHH MTV 35

3.6. Đánh giá chất lượng nước thải hầm lò đã qua xử lý của Công ty TNHH MTV 35

3.7. Đề xuất công nghệ xử lý nối tiếp tái tuần hoàn nước thải phục vụ cho sinh hoạt tại Công ty TNHH MTV 35

3.8. Phương pháp nghiên cứu

3.8.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

3.8.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích

3.8.3. Phương pháp khảo sát thực địa

3.8.4. Phương pháp so sánh

3.8.5. Phương pháp phân tích tổng hợp, xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tổng quan về công ty TNHH MTV 35

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

4.1.3. Quy trình công nghệ khai thác than hầm lò của công ty

4.2. Nguyên, nhiên vật liệu sử dụng cho khai thác, sản xuất than của công ty

4.3. Đánh giá chất lượng nước thải chưa qua xử lý và quy trình xử lý nước thải hầm lò của Công ty TNHH MTV 35

4.3.1. Đánh giá chất lượng nước thải hầm lò chưa qua xử lý của Công ty TNHH MTV 35

4.3.2. Quy trình thu gom và xử lý nước thải hầm lò của Công ty TNHH MTV 35

4.4. Đánh giá chất lượng nước thải hầm lò đã qua xử lý của Công ty TNHH MTV 35

4.5. Đề xuất công nghệ tái tuần hoàn nước thải phục vụ cho sinh hoạt tại công ty TNHH MTV 35

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đánh giá chất lượng nước thải

Đánh giá chất lượng nước thải là một bước quan trọng trong việc xác định mức độ ô nhiễm và đề xuất các giải pháp xử lý phù hợp. Tại Công ty TNHH MTV 35, nước thải hầm lò được phân tích dựa trên các thông số như pH, TSS, COD, BOD, và hàm lượng kim loại nặng. Kết quả cho thấy nước thải chưa qua xử lý có pH thấp, hàm lượng TSSkim loại nặng vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Điều này đòi hỏi các biện pháp xử lý hiệu quả để đảm bảo chất lượng nước đạt chuẩn trước khi thải ra môi trường.

1.1. Thông số đánh giá

Các thông số chính được sử dụng để đánh giá chất lượng nước thải bao gồm pH, TSS, COD, BOD, và hàm lượng kim loại nặng như Fe, Mn, và As. Kết quả phân tích từ 4 đợt (09/2016 đến 12/2016) cho thấy pH của nước thải hầm lò dao động từ 2.5 đến 3.5, TSS vượt ngưỡng cho phép gấp 3-5 lần, và hàm lượng FeMn cao hơn tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT. Điều này cho thấy mức độ ô nhiễm nghiêm trọng của nước thải hầm lò.

1.2. Tác động môi trường

Nước thải hầm lò không được xử lý đúng cách có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Các kim loại nặng như FeMn tích tụ trong môi trường nước có thể gây độc hại cho sinh vật thủy sinh và con người. Việc đánh giá chất lượng nước thải giúp nhận diện các nguy cơ tiềm ẩn và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả.

II. Công nghệ tái tuần hoàn

Công nghệ tái tuần hoàn được đề xuất nhằm tận dụng nguồn nước thải đã qua xử lý để phục vụ sinh hoạt và sản xuất tại Công ty TNHH MTV 35. Công nghệ này bao gồm các bước xử lý cơ bản như lắng, lọc, và xử lý sinh học để loại bỏ các chất ô nhiễm. Sau đó, nước được tái sử dụng cho các mục đích như tưới tiêu, dập bụi, và cứu hỏa. Việc áp dụng công nghệ tái tuần hoàn không chỉ giảm thiểu chi phí mua nước sạch mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

2.1. Quy trình xử lý

Quy trình xử lý nước thải tại Công ty TNHH MTV 35 bao gồm các bước: lắng cặn, lọc cơ học, xử lý hóa học để điều chỉnh pH, và xử lý sinh học để loại bỏ các chất hữu cơ. Sau khi xử lý, nước được kiểm tra lại các thông số như COD, BOD, và hàm lượng kim loại nặng để đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT. Nước thải đã qua xử lý có thể được tái sử dụng cho các mục đích sinh hoạt và sản xuất.

2.2. Lợi ích kinh tế và môi trường

Việc áp dụng công nghệ tái tuần hoàn giúp Công ty TNHH MTV 35 tiết kiệm chi phí mua nước sạch và giảm thiểu lượng nước thải ra môi trường. Đồng thời, công nghệ này góp phần cải thiện chất lượng môi trường làm việc của công nhân và nâng cao hiệu quả sản xuất. Đây là một giải pháp bền vững, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường.

III. Quản lý và bảo vệ môi trường

Quản lý nước thảibảo vệ môi trường là hai yếu tố không thể tách rời trong hoạt động sản xuất của Công ty TNHH MTV 35. Việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả như giám sát chất lượng nước thải, nâng cao nhận thức của công nhân, và tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường là cần thiết. Đồng thời, công ty cần đầu tư vào các hệ thống xử lý nước thải hiện đại để đảm bảo chất lượng nước thải đạt chuẩn trước khi thải ra môi trường.

3.1. Giám sát chất lượng nước

Việc giám sát chất lượng nước thải được thực hiện định kỳ để đảm bảo các thông số như pH, TSS, COD, và hàm lượng kim loại nặng đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT. Các kết quả phân tích được ghi nhận và báo cáo cho cơ quan quản lý môi trường. Điều này giúp công ty kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề liên quan đến ô nhiễm nước thải.

3.2. Tuân thủ pháp luật

Công ty TNHH MTV 35 cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về môi trường, bao gồm Luật Bảo vệ Môi trường và các quy chuẩn kỹ thuật liên quan. Việc tuân thủ không chỉ giúp công ty tránh các hình phạt pháp lý mà còn nâng cao uy tín và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

02/03/2025
Luận văn đánh giá chất lượng nước thải hầm lò và đề xuất công nghệ nối tiếp tái tuần hoàn phục vụ cho sinh hoạt tại công ty tnhh mtv 35

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014 môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”.[5] - Thành phần môi trường: Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.[5] - Hoạt động bảo vệ môi trường: Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành. * Khái niệm về ô nhiễm môi trường Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “ Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật ”.[5] Trên thế giới ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng và môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức n 13 khỏe con người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ. Tuy nhiên môi trưởng chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật, vật liệu.

* Khái niệm về nước thải Nước thải là là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng [2] - Nước thải công nghiệp: Là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, khai thác khoáng sản. Đặc điểm của nước thải công nghiệp thường chứa các hóa chất độc hại, kim loại nặng, các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. Ngoài ra nước thải công nghiệp còn phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành công nghiệp khách nhau.[2] - Nước thải sản xuất trong khai thác khoáng sản Trong nước thải sản xuất thì người ta chia ra làm hai loại, gồm: nước thải sinh hoạt (là do các hoạt động sinh hoạt của con người sinh ra như tắm giặt, ăn uống, vệ sinh) và nước thải công nghiệp (là do các hoạt động sản xuất khai thác than sinh ra như đào lò, nước thải từ bãi thải, nước thải từ kho than, nước thải vệ sinh công nghiệp trên mặt bằng sân công nghiệp, nước phun sương dập bụi, nước rửa xe…)[2] * Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý – hóa học – sinh học của nước, với sự xuất hiệncủa các chất lạ n 14 ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước.

Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật. Khi sự thay đổi đó vượt quá ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh ở người[6]. *Khái niệm quản lý môi trường “Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế, xã hội quốc gia”.[5] Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm: - Khắc phục và phòng chống uy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người. - Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc giá theo chín nguyên tắc của một xã hội bền vững do Hội nghị Rio 92 đề xuất.

Các khía cạnh của phát triển bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội. - Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng nghành, từng địa phương và cộng đồng dân cư. * Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có n 15 thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.[5] * Tiếu chuẩn môi trường: Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.

Một số thông số đánh giá chất lượng nước thải Đặc trưng của nước thải công nghiệp khai thác than là hàm lượng cặn lơ lửng lớn và có trị số pH rất thấp thường ở môi trường axít do trong than có gốc lưu huỳnh (SO2), ngoài ra còn có các kim loại nặng như sắt, mangan, asen … + Hàm lượng chất rắn: Tổng chất rắn là thành phần đặc trưng nhất của nước thải, nó bao gồm các chất rắn không tan lơ lửng (SS), chất keo và hòa tan. Chất rắn lơ lửng có kích thước hạt 10-4 mm có thể lắng được và không lắng được (dạng keo). + Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD) và hóa học (COD): Mức độ nhiễm bẩn nước thải bởi chất hữu cơ có thể xác định theo lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa chất hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật hiếu khí và được gọi là nhu cầu ôxy cho quá trình sinh hóa. Nhu cầu ôxy sinh hóa là chỉ tiêu rất quan trọng và tiện dùng để chỉ mức độ nhiễm bẩn của của nước thải bởi các chất hữu cơ.

Trị số BOD đo được cho phép tính toán lượng ôxy hòa tan cần thiết để cấp cho các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn diễn ra trong quá trình phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ có trong nước thải. Nhu cầu ôxy hóa học COD: Là lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa hoàn toàn chất hữu cơ và một phần nhỏ các chất vô cơ dễ bị ôxy hóa có trong nước n 16 thải. Chỉ tiêu nhu cầu ôxy sinh hóa BOD không đủ để phản ánh khả năng ôxy hóa các chất hữu cơ khó bị ôxy hóa và các chất vô cơ có thể bị ôxy hóa có trong nước thải. Việc xác định COD có thể tiến hành bằng cách cho chất ôxy hóa mạnh vào mẫu thử nước thải trong môi trường axít.

Trị số COD luôn lớn hơn trị số BOD5 và tỷ số COD : BOD càng nhỏ thì xử lý sinh học càng dễ. Trong nước thải phát sinh của khai thác than thì COD thường vượt ngưỡng cho phép rất nhiều lần. + Ôxy hòa tan : Nồng độ ôxy hòa tan trong nước thải trước và sau xử lý là chỉ tiêu rất quan trọng. Trong quá trình xử lý hiếu khí luôn phải giữ nồng độ ôxy hòa tan trong nước thải từ 1,5 – 2 mg/l để quá trình ôxy hóa diễn ra theo ý muốn và để hỗn hợp không rơi vào tình trạng yếm khí.

Ôxy là khí có độ hòa tan thấp và nồng độ ôxy hòa tan phụ thuộc vào nhiệt độ, nồng độ muối có trong nước. + Trị số pH: Trị số pH cho biết nước thải có tính trung hòa, tính axit hay tính kiềm. Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học rất nhạy cảm với sự dao động của trị số pH. Quá trình xử lý hiếu khí đòi hỏi giá trị pH trong khoảng 6,5 đến 8,5.

+ Lưu huỳnh Trong nước thải khai thác than, lưu huỳnh thường tồn tại ở dạng gốc SO4-2, do đặc tính trầm tích các bon trong than mà lưu huỳnh thường xuất hiện trong các mỏ hầm lò, và quá trình khai thác than, lưu huỳnh bị hòa tan trong nước và làm cho pH của nước thải mỏ rất thấp. n 17 + Các kim loại nặng Trong nước thải khai thác than có rất nhiều các kim loại nặng nhưng đáng chú ý nhất là Sắt (Fe), mangan (Mn) và Asen (As), các kim loại này có sẵn trong các vỉa than do trầm tích các bon sinh ra và hoà tan vào nước thải mỏ trong quá trình khai thác than. Các kim loại trên tồn tại trong nước thải mỏ ở dạng ion. Để đánh giá ô nhiễm nước thải mỏ và đề xuất công nghệ xử lý ta phải căn cứ vào các chỉ tiêu vật lý, hóa học và sinh học của nó các yếu tố đó bao gồm: Độ pH, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), độ ô xy hòa tan (DO), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu ô xy sinh học (BOD), các hợp chất của ni tơ (NH4+, NO2-, NO3-), Sunphát, hàm lượng kim loại nặng.

Các giá trị của những chỉ tiêu này được so sánh với tiêu chuẩn cho phép về giá trị giới hạn của QCVN 40 :2011/BTNMT). Cơ sở pháp lý - Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21/11/2007. - Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013. - Luật Bảo vệ môi trường (BVMT) 2014 số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (CHXHCNVN) khóa XIII, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. - Nghị định số 154/2016/NĐ-CP của Chính Phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. n 18 - Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/03/2009 của Bộ tài nguyên và môi trường về quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Chất Lượng Nước Thải Hầm Lò & Công Nghệ Tái Tuần Hoàn Phục Vụ Sinh Hoạt Tại Công Ty TNHH MTV 35" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình đánh giá chất lượng nước thải từ hoạt động hầm lò, đồng thời giới thiệu công nghệ tái tuần hoàn nước phục vụ sinh hoạt. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn chất lượng nước thải mà còn nêu bật những lợi ích của việc áp dụng công nghệ tái sử dụng nước, từ đó góp phần bảo vệ môi trường và tiết kiệm nguồn nước.

Để mở rộng kiến thức về xử lý nước thải, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho phường 7 8 thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, công suất 3000m3/ngđ", nơi trình bày chi tiết về thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn nghiên cứu hiệu quả xử lý nước thải thủy sản bằng mô hình lọc sinh học hiếu khí" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý nước thải trong ngành thủy sản. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn nghiên cứu tái sử dụng nước thải chứa chất hữu cơ vào canh tác cây trồng nông nghiệp" sẽ cung cấp thông tin bổ ích về việc tái sử dụng nước thải trong nông nghiệp, mở ra hướng đi mới cho việc quản lý nguồn nước hiệu quả.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt kiến thức chuyên sâu mà còn mở rộng tầm nhìn về các giải pháp bền vững trong xử lý nước thải.