Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lưu vực sông Nhuệ - Đáy giữ vị trí địa lý đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng Bắc Bộ, trải dài qua địa bàn 5 tỉnh, thành phố gồm Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và Hòa Bình. Sông Nhuệ có chiều dài 64 km, bắt nguồn từ cống Liên Mạc (quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội) chảy đến xã Đông Lỗ (huyện Ứng Hòa, Hà Nội) trước khi nhập lưu và cấp nước cho vùng hạ lưu; sông Đáy dài gần 100 km từ xã Vân Nam (huyện Phúc Thọ, Hà Nội) đến xã Hương Sơn (huyện Mỹ Đức, Hà Nội) và tiếp tục chảy qua các tỉnh hạ lưu đổ ra biển Đông tại cửa Đáy. Mặc dù công tác bảo vệ môi trường lưu vực sông đã được các bộ, ngành và chính quyền địa phương quan tâm chỉ đạo, tình trạng ô nhiễm môi trường nước tại đây vẫn diễn biến phức tạp và chưa được cải thiện đáng kể. Nguồn nước tiếp nhận lượng lớn nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải công nghiệp từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nước thải chăn nuôi - nông nghiệp và chất thải từ hàng trăm làng nghề truyền thống chưa qua xử lý đạt chuẩn. Tình trạng đổ phế thải, rác thải trực tiếp xuống lòng sông vẫn tiếp diễn, làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng nước mặt, tác động trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và làm suy giảm khả năng tái tạo tài nguyên nước của tỉnh Nam Định.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận "Đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy chảy qua địa phận tỉnh Nam Định 6 tháng cuối năm 2018" do sinh viên Phạm Văn Nguyên thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể sau:

  1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở sông Nhuệ - Đáy chảy qua địa phận tỉnh Nam Định trong 6 tháng cuối năm 2018 thông qua hoạt động quan trắc thực địa, phân tích các chỉ tiêu lý - hóa - sinh và tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI).
  2. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng môi trường nước và giảm thiểu ô nhiễm lưu vực sông Nhuệ - Đáy trên địa bàn tỉnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước mặt tại hệ thống sông Nhuệ - Đáy.
  • Phạm vi không gian: Các đoạn sông thuộc hệ thống sông Nhuệ - Đáy chảy qua địa phận tỉnh Nam Định, với 8 vị trí quan trắc đại diện cho các thủy vực tiếp nhận nguồn thải khác nhau.
  • Phạm vi thời gian: Đợt quan trắc và lấy mẫu được tiến hành thực tế từ ngày 13/9/2018 đến ngày 15/9/2018 (giai đoạn 6 tháng cuối năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở nghiên cứu dựa trên hệ thống các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành của Việt Nam kết hợp các phương pháp quan trắc, phân tích thực nghiệm và mô hình hóa chỉ số:

Cơ sở pháp lý và quy chuẩn áp dụng:

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015) và Luật Tài nguyên nước năm 2012 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2013).
  • Các văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, Nghị định số 03/2015/NĐ-CP, Nghị định số 154/2016/NĐ-CP, Nghị định số 155/2016/NĐ-CP, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP.
  • Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 02/2018/TT-BTNMT (quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước), Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.
  • Hệ thống quy chuẩn so sánh: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, áp dụng Cột B1 - dùng cho mục đích tưới tiêu, giao thông thủy và các mục đích tương đương), QCVN 09-MT:2015/BTNMT, QCVN 14:2008/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu thứ cấp: Kế thừa các tài liệu điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định; các báo cáo điều tra khảo sát nguồn thải lưu vực sông Nhuệ - Đáy của Tổng cục Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu: Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) và TCVN 6663:2011. Quan trắc và lấy mẫu 1 đợt tại 8 điểm trên sông Nhuệ - Đáy từ ngày 13/9 đến 15/9/2018.
  • Phương pháp đo nhanh tại hiện trường: Đo đạc các thông số Nhiệt độ, pH, DO (oxy hòa tan) và Độ đục bằng thiết bị hiện trường chuyên dụng.
  • Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm (Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường):
    • Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Lọc qua màng lọc sợi thủy tinh theo TCVN 6625:2000.
    • Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5): Phương pháp ủ 5 ngày ở 20°C.
    • Nhu cầu oxy hóa học (COD): Phương pháp chuẩn độ Kali đicromat.
    • Nitrit ($NO_2^-$): Phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử.
    • Clorua ($Cl^-$): Phương pháp chuẩn độ Bạc nitrat ($AgNO_3$) với chỉ thị cromat.
    • Các thông số $NH_4^+$, $NO_3^-$, $PO_4^{3-}$, Fe tổng số và Tổng Coliform theo phương pháp tiêu chuẩn phân tích nước.

Phương pháp tính toán Chỉ số chất lượng nước (WQI): Chỉ số WQI được tính toán theo hướng dẫn kỹ thuật của Tổng cục Môi trường:

  • Tính chỉ số thông số phụ ($WQI_{SI}$) cho nhóm thông số hóa lý ($BOD_5$, $COD$, $N\text{-}NH_4$, $P\text{-}PO_4$, $TSS$, độ đục, Tổng Coliform) theo công thức nội suy tuyến tính: $$WQI_{SI} = \frac{q_i - q_{i+1}}{BP_{i+1} - BP_i} \times (BP_{i+1} - C_p) + q_{i+1}$$
  • Tính $WQI_{DO}$ dựa trên tỷ lệ phần trăm bão hòa oxy hòa tan ($DO%$ bão hòa), được tính từ giá trị $DO$ hòa tan thực đo và nhiệt độ nước hiện trường.
  • Tính $WQI_{pH}$ theo thang điểm quy chuẩn.
  • Tính toán chỉ số tổng hợp $WQI$ chung của nguồn nước: $$WQI = \frac{WQI_{pH}}{100} \times \left[ \frac{1}{5} \sum_{a=1}^{5} WQI_a^2 \times \frac{1}{2} \sum_{b=1}^{2} WQI_b^2 \times WQI_c \right]^{1/3}$$ Trong đó: $WQI_a$ gồm 5 thông số ($DO$, $BOD_5$, $COD$, $NH_4^+$, $PO_4^{3-}$); $WQI_b$ gồm 2 thông số ($TSS$, độ đục); $WQI_c$ là thông số Tổng Coliform.

Kết quả $WQI$ được phân cấp theo 5 mức đánh giá:

  • 91 – 100: Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (Màu xanh nước biển).
  • 76 – 90: Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (Màu xanh lá cây).
  • 51 – 75: Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (Màu vàng).
  • 26 – 50: Sử dụng cho giao thông thủy và các mục đích tương đương khác (Màu da cam).
  • 0 – 25: Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý trong tương lai (Màu đỏ).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy gây suy giảm nghiêm trọng chất lượng nước. Khẳng định việc đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt qua công cụ WQI tại tỉnh Nam Định là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác quy hoạch, quản lý tài nguyên nước và kiểm soát ô nhiễm môi trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các cơ sở lý luận về môi trường nước, sức khỏe môi trường, ô nhiễm - suy thoái môi trường và hệ thống hóa các văn bản pháp quy. Đồng thời, tác giả khái quát điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định (diện tích 1.652,29 $\text{km}^2$, 10 đơn vị hành chính gồm TP. Nam Định và 9 huyện, mạng lưới sông ngòi dài 251 km). Phần tổng quan nêu rõ lưu vực sông Nhuệ - Đáy có diện tích tự nhiên 6.965,42 $\text{km}^2$, dân số trên 10 triệu người, đóng vai trò tiêu thoát lũ, cấp nước nông nghiệp và sinh hoạt nhưng đang chịu áp lực ô nhiễm nặng nề từ các nguồn thải thượng nguồn (Hà Nội, Hà Nam) và nội tỉnh.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác định chi tiết tọa độ và vị trí của 8 điểm lấy mẫu quan trắc nước mặt trên sông Nhuệ - Đáy thuộc địa phận tỉnh Nam Định:

STT Ký hiệu Tọa độ X Tọa độ Y Vị trí lấy mẫu
1 NM1 624451 2259850 Lộc Hạ - TP. Nam Định
2 NM2 620272 2253859 Cầu Đò Quan
3 NM3 616105 2212782 Bến Đò Lác
4 NM4 609017 2256445 Đền Độc Bộ
5 NM5 608536 2244752 Bến Đò Vọng
6 NM6 604568 2214585 Yên Trị
7 NM7 604815 2256464 Cầu Sắt
8 NM8 624571 2245747 Đầm Tái

Trình bày quy trình thực nghiệm từ chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ, hiệu chuẩn thiết bị đến phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và thuật toán tính toán các chỉ số thành phần $WQI_{SI}$, $WQI_{DO}$, $WQI_{pH}$ và $WQI$ tổng hợp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 cung cấp toàn bộ kết quả quan trắc thực địa, phân tích phòng thí nghiệm và đánh giá tải lượng ô nhiễm.

1. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt

Tổng hợp số liệu phân tích 14 chỉ tiêu tại 8 điểm quan trắc so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1):

Thông số Đơn vị NM1 NM2 NM3 NM4 NM5 NM6 NM7 NM8 QCVN 08 (B1)
Nhiệt độ °C 21 21 23 21 24 22 23 24 -
pH - 6,97 7,54 7,64 7,00 7,40 7,30 7,15 7,31 6 – 8,5
DO mg/l 2,5 4,4 3,2 1,1 2,4 7,1 1,5 2,5 $\ge 4$
Độ đục NTU 20,05 17,8 18,8 22,5 20,87 19,6 21,7 22,8 -
TSS mg/l 70 70 60 40 30 40 20 50 50
$BOD_5$ mg/l 25,2 25,1 20,9 15,4 11,8 22,6 11,5 21,0 15
$COD$ mg/l 32 48 64 80 32 64 96 48 30
$NH_4^+$ mg/l 0,267 0,397 0,657 0,710 0,679 0,863 0,603 0,430 0,9
$NO_2^-$ mg/l 0,810 0,740 0,901 0,606 0,040 0,032 0,570 0,041 0,05
$NO_3^-$ mg/l 1,840 1,440 0,928 0,843 1,645 1,770 1,487 0,928 10
$PO_4^{3-}$ mg/l 0,218 0,320 0,480 0,980 0,770 1,117 0,545 0,885 0,3
Tổng Fe mg/l 0,114 0,364 2,560 0,689 1,310 0,810 1,060 0,239 1,5
$Cl^-$ mg/l 21,30 26,98 22,72 17,04 25,56 26,98 29,82 20,59 350
Coliform MPN/100ml 1.700 4.730 2.510 1.660 3.870 1.980 2.125 5.310 7.500

Đánh giá từng thông số:

  • pH, $NH_4^+$, $NO_3^-$, $Cl^-$, Tổng Coliform: 100% vị trí quan trắc đều đạt giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1).
  • DO: Nồng độ oxy hòa tan thấp ở đa số các điểm; 6/8 điểm không đạt ngưỡng $\ge 4\text{ mg/l}$, thấp nhất tại NM4 (Đền Độc Bộ - 1,1 mg/l) và NM7 (Cầu Sắt - 1,5 mg/l). Chỉ có NM2 (4,4 mg/l) và NM6 (7,1 mg/l) đạt quy chuẩn.
  • TSS: Vượt giới hạn cho phép tại 3/8 điểm: NM1 (70 mg/l), NM2 (70 mg/l) và NM3 (60 mg/l).
  • $BOD_5$ và $COD$: Ô nhiễm chất hữu cơ diễn ra diện rộng. $BOD_5$ có 6/8 điểm vượt quy chuẩn, cao nhất tại NM1 (25,2 mg/l - vượt 1,68 lần). Toàn bộ 8/8 điểm quan trắc đều có hàm lượng $COD$ vượt ngưỡng 30 mg/l; ô nhiễm nặng nhất tại NM7 (96 mg/l - vượt 3,2 lần) và NM4 (80 mg/l - vượt 2,67 lần).
  • $NO_2^-$: Vượt quy chuẩn tại các điểm NM1, NM2, NM3, NM4 và NM7; cao nhất tại NM3 (0,901 mg/l - vượt 18 lần so với giới hạn 0,05 mg/l).
  • $PO_4^{3-}$: 7/8 điểm vượt quy chuẩn, chỉ duy nhất NM1 đạt chuẩn (0,218 mg/l). Điểm ô nhiễm photphat cao nhất là NM6 (1,117 mg/l - vượt 3,72 lần) và NM4 (0,980 mg/l - vượt 3,27 lần).
  • Tổng Fe: 7/8 điểm nằm trong giới hạn cho phép, riêng vị trí NM3 (Bến Đò Lác) có nồng độ 2,56 mg/l (vượt 1,7 lần ngưỡng 1,5 mg/l).

2. Kết quả tính toán Chỉ số WQI

Kết quả tính toán WQI cho từng vị trí quan trắc trên địa bàn tỉnh Nam Định được tổng hợp như sau:

STT Ký hiệu Vị trí lấy mẫu Giá trị WQI Mức đánh giá chất lượng nước Phân loại màu
1 NM1 Lộc Hạ - TP. Nam Định 58,02 Dùng cho mục đích tưới tiêu và tương đương Vàng
2 NM2 Cầu Đò Quan 50,59 Dùng cho giao thông thủy và tương đương Da cam
3 NM3 Bến Đò Lác 52,22 Dùng cho mục đích tưới tiêu và tương đương Vàng
4 NM4 Đền Độc Bộ 52,14 Dùng cho mục đích tưới tiêu và tương đương Vàng
5 NM5 Bến Đò Vọng 64,11 Dùng cho mục đích tưới tiêu và tương đương Vàng
6 NM6 Yên Trị 60,92 Dùng cho mục đích tưới tiêu và tương đương Vàng
7 NM7 Cầu Sắt 64,05 Dùng cho mục đích tưới tiêu và tương đương Vàng
8 NM8 Đầm Tái 50,11 Dùng cho giao thông thủy và tương đương Da cam

Phân vùng chất lượng nước cho thấy: 6/8 điểm (NM1, NM3, NM4, NM5, NM6, NM7) đạt chất lượng nước trung bình (WQI từ 51 – 75, màu vàng), chỉ đáp ứng cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp; 2/8 điểm (NM2 và NM8) có chất lượng nước kém (WQI từ 26 – 50, màu da cam), chỉ phù hợp cho giao thông thủy. Không có vị trí nào đạt chất lượng tốt hoặc phục vụ cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

3. Luận giải các nguồn thải gây ô nhiễm

  • Nước thải sinh hoạt: Chiếm 15% tổng lượng thải toàn lưu vực ($610.000\text{ m}^3\text{/ngày}$). Riêng Hà Nội thải $374.000\text{ m}^3\text{/ngày}$ (chiếm 76% lượng nước thải sinh hoạt toàn lưu vực), Nam Định chiếm 7%, Hà Nam 8%, Ninh Bình 7%, Hòa Bình 2%. Tải lượng hữu cơ cao từ sinh hoạt là nguyên nhân chính gây suy giảm DO và gia tăng COD, BOD.
  • Nước thải công nghiệp: Toàn lưu vực tiếp nhận khoảng $636.000\text{ m}^3\text{/ngày}$ (16% tổng lượng thải). Trong đó, 10 KCN lớn (như Hòa Xá tại Nam Định; Đồng Văn I, Châu Sơn tại Hà Nam; Gián Khẩu, Ninh Phúc, Tam Điệp tại Ninh Bình; Thạch Thất - Quốc Oai, Phú Nghĩa tại Hà Nội) xả khoảng $5.400\text{ m}^3\text{/ngày}$; các cơ sở ngoài KCN/CCN xả xấp xỉ $49.000\text{ m}^3\text{/ngày}$ (Hà Nội chiếm 41,4%).
  • Nước thải nông nghiệp và chăn nuôi: Chiếm tới 62% tổng lượng thải ($2.000.000\text{ m}^3\text{/ngày}$), mang theo lượng lớn chất hữu cơ, nitơ, photpho và dư lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
  • Nước thải bệnh viện: Khoảng $15.500\text{ m}^3\text{/ngày}$ (0,4% tổng lượng thải).
  • Nước thải làng nghề: Toàn lưu vực có 452 làng nghề (Hà Nội: 328, Nam Định: 90, Hà Nam: 17, Ninh Bình: 17 làng nghề). Tổng lượng nước thải làng nghề khoảng 35 – 43 triệu $\text{m}^3\text{/năm}$ (tương đương $94.000\text{ m}^3\text{/ngày}$), đưa vào lưu vực tải lượng photpho tổng 49 nghìn tấn/năm, $BOD_5$ 21,6 nghìn tấn/năm, $COD$ gần 39 nghìn tấn/năm.

Thống kê chi tiết cơ cấu làng nghề trong lưu vực:

Tỉnh/Thành phố Tổng số làng nghề Ươm tơ, dệt vải, đồ da Chế biến lương thực, TP Tái chế phế liệu Thủ công mỹ nghệ, thêu ren Sản xuất VLXD Ngành nghề khác
Hà Nội mở rộng 328 27 53 24 176 13 35
Hà Nam 17 2 2 3 1 9 -
Nam Định 90 12 21 27 10 20 -
Ninh Bình 17 1 11 - 5 - -
Tổng cộng 452 42 87 54 192 42 35

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh hiện trạng chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy qua tỉnh Nam Định cuối năm 2018: Nguồn nước bị ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng nghiêm trọng. 100% điểm quan trắc vượt quy chuẩn COD (32 – 96 mg/l), 75% điểm vượt chuẩn $BOD_5$ (11,5 – 25,2 mg/l), 87,5% điểm vượt chuẩn $PO_4^{3-}$ (0,218 – 1,117 mg/l), và 62,5% điểm không đạt chỉ tiêu DO hòa tan.
  • Kết quả tính toán chỉ số WQI tổng hợp dao động từ 50,11 đến 64,11. Nguồn nước tại 6 vị trí (NM1, NM3, NM4, NM5, NM6, NM7) chỉ có thể phục vụ mục đích tưới tiêu; 2 vị trí (NM2, NM8) chỉ sử dụng được cho giao thông thủy.
  • Định lượng và phân tích cơ cấu các nguồn thải chính vào lưu vực sông: Nông nghiệp (62%), công nghiệp (16%), sinh hoạt (15%), làng nghề ($94.000\text{ m}^3\text{/ngày}$) và bệnh viện (0,4%).

2. Giải pháp tác giả đề xuất

  • Giải pháp đối với nguồn thải sinh hoạt: Đầu tư xây dựng các hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung; áp dụng chế tài xử phạt theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP đối với hành vi xả rác và nước thải trực tiếp ra lòng sông.
  • Giải pháp đối với nguồn thải công nghiệp và làng nghề: Bắt buộc 100% các KCN, CCN (như KCN Hòa Xá) và cơ sở sản xuất phải vận hành hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả thải; quy hoạch di dời các cơ sở làng nghề gây ô nhiễm (nhuộm, dệt, tái chế phế liệu, mạ kim loại) vào các cụm làng nghề tập trung có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.
  • Giải pháp giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật bảo vệ môi trường, xã hội hóa công tác giám sát nguồn nước và xây dựng các mô hình cộng đồng tự quản về vệ sinh môi trường lưu vực sông.

3. Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp chuỗi số liệu thực nghiệm nguyên bản và kết quả đánh giá phân vùng chất lượng nước mặt qua chỉ số WQI tại 8 vị trí trọng điểm của tỉnh Nam Định. Đây là tài liệu thực chứng đóng góp vào cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường định kỳ của địa phương và hỗ trợ công tác quản lý liên tỉnh trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ thực hiện quan trắc và thu mẫu trong một đợt duy nhất (từ ngày 13/9 đến 15/9/2018 thuộc mùa mưa), do đó chưa phản ánh đầy đủ diễn biến chất lượng nước theo chu kỳ các mùa trong năm, đặc biệt là giai đoạn mùa khô (mùa cạn) khi lưu lượng dòng chảy giảm thấp và nồng độ ô nhiễm thường tăng cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng mạng lưới và tần suất quan trắc định kỳ (tối thiểu 4 đợt/năm cho cả mùa mưa và mùa khô); ứng dụng các mô hình toán mô phỏng chất lượng nước (như QUAL2K, MIKE 11) để dự báo khả năng chịu tải và lan truyền chất ô nhiễm trên toàn tuyến sông.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp luận và các bước tính toán chi tiết chỉ số chất lượng nước WQI theo hướng dẫn của Tổng cục Môi trường từ dữ liệu thực nghiệm.
    • Cơ sở dữ liệu phân tích hóa lý 14 thông số tại 8 trạm quan trắc trên địa bàn tỉnh Nam Định.
    • Hệ thống dữ liệu tổng hợp về hiện trạng làng nghề (452 làng nghề) và lưu lượng xả thải các nguồn công nghiệp, sinh hoạt, nông nghiệp trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số COD tại các điểm quan trắc sông Nhuệ - Đáy qua Nam Định vượt quy chuẩn bao nhiêu lần?

Toàn bộ 8/8 điểm quan trắc đều vượt giới hạn quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT Cột B1 (30 mg/l). Điểm có nồng độ COD cao nhất là NM7 (Cầu Sắt) đạt 96 mg/l (vượt 3,2 lần), tiếp theo là NM4 (Đền Độc Bộ) đạt 80 mg/l (vượt 2,67 lần), NM3 và NM6 đạt 64 mg/l (vượt 2,13 lần); điểm có nồng độ thấp nhất là NM1 (Lộc Hạ) và NM5 (Bến Đò Vọng) đạt 32 mg/l (vượt 1,06 lần).

2. Kết quả đánh giá chất lượng nước tổng hợp (WQI) tại 8 vị trí quan trắc phân bổ như thế nào?

Chỉ số WQI dao động trong khoảng 50,11 – 64,11. Có 6/8 vị trí đạt mức trung bình (Màu vàng, WQI 51 – 75, dùng cho mục đích tưới tiêu): NM1 (58,02), NM3 (52,22), NM4 (52,14), NM5 (64,11), NM6 (60,92), NM7 (64,05). Có 2/8 vị trí ở mức chất lượng nước kém (Màu da cam, WQI 26 – 50, chỉ dùng cho giao thông thủy): NM2 - Cầu Đò Quan (50,59) và NM8 - Đầm Tái (50,11). Không có điểm nào đạt chuẩn cấp nước sinh hoạt.

3. Vị trí nào ghi nhận hiện tượng ô nhiễm kim loại nặng (Fe tổng) và nồng độ vượt chuẩn là bao nhiêu?

Trong 8 điểm quan trắc, chỉ có duy nhất vị trí NM3 (Bến Đò Lác) có hàm lượng Fe tổng vượt quy chuẩn với nồng độ 2,56 mg/l, vượt 1,7 lần so với giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT Cột B1 (1,5 mg/l). 7 vị trí còn lại đều có hàm lượng Fe nằm trong ngưỡng an toàn (từ 0,114 mg/l đến 1,31 mg/l).

4. Lưu vực sông Nhuệ - Đáy tiếp nhận bao nhiêu lượng nước thải làng nghề mỗi năm và tải lượng các chất ô nhiễm chính là bao nhiêu?

Toàn bộ lưu vực có 452 làng nghề, phát sinh lượng nước thải khoảng 35 – 43 triệu $\text{m}^3\text{/năm}$ (tương đương khoảng $94.000\text{ m}^3\text{/ngày}$). Nguồn thải này đưa vào lưu vực tải lượng ô nhiễm rất lớn: Photpho tổng khoảng 49 nghìn tấn/năm, nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$) khoảng 21,6 nghìn tấn/năm và nhu cầu oxy hóa học ($COD$) gần 39 nghìn tấn/năm.

5. Tỉnh Nam Định có bao nhiêu làng nghề phân bố trong lưu vực và thuộc các nhóm ngành nghề nào?

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Môi trường trong khóa luận, tỉnh Nam Định có tổng cộng 90 làng nghề thuộc lưu vực sông Nhuệ - Đáy. Cơ cấu gồm: 27 làng nghề tái chế phế liệu, 21 làng nghề chế biến lương thực - thực phẩm, 20 làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng, 12 làng nghề ươm tơ - dệt vải - đồ da, và 10 làng nghề thủ công mỹ nghệ - thêu ren.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Văn Nguyên đã đánh giá chi tiết hiện trạng chất lượng nước mặt sông Nhuệ - Đáy đoạn qua tỉnh Nam Định trong 6 tháng cuối năm 2018 thông qua 8 vị trí quan trắc thực tế. Kết quả phân tích và tính toán WQI cho thấy nguồn nước đang bị ô nhiễm chất hữu cơ ($COD$, $BOD_5$) và dinh dưỡng ($PO_4^{3-}$) nghiêm trọng, chất lượng nước chỉ đáp ứng mục đích tưới tiêu nông nghiệp và giao thông thủy. Công trình đã làm rõ nguyên nhân bắt nguồn từ nước thải sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp và làng nghề chưa qua xử lý trên toàn lưu vực, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, quy hoạch và quản lý mang tính khả thi cho địa phương.