Đặt vấn đề Nước có vai trò không thể thay thế trong toàn bộ sự sống và các quá trình xảy ra trên Trái Đất. Nước giúp phần thành tạo bề mặt đất, hình thành đất thổ nhưỡng, thảm thực vật, tạo thời tiết, điều hoà khí hậu, giảm ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính, phân phối lại nhiệt ẩm. Nước là môi trường cho các phản ứng hóa sinh tạo chất mới, giúp chuyển dịch nhiều loại vật chất. Môi trường nước là cái nôi phát sinh và phát triển các cá thể sống đầu tiên.
Nước là môi trường bảo đảm dẫn chất, trao đổi chất, thải chất và giúp điều hoà thân nhiệt cho nhiều loại sinh vật. Nước có vai trò quyết định trong các hoạt động kinh tế và đời sống văn hóa tinh thần của loài người.[4] Nước là vô cùng quan trọng đối với sức khỏe của con người. Con người cần một lượng nước nhất định để duy trì cuộc sống nều không sức khỏe sẽ bị ảnh hưởng. Nhưng nước mà các bạn uống hàng ngày có đảm bảo được là nước sạch không? Sự cần thiết của nước sạch đối với đời sống con người như thế nào? Nước là yếu tố thứ hai quyết định sự sống chỉ sau không khí, vì vậy con người không thể sống thiếu nước.
Nước chiếm khoảng 58-67% trọng lượng cơ thể người lớn và đối với trẻ em lên tới 70-75%, đồng thời nước quyết định tới toàn bộ quá trình sinh hóa diễn ra trong cơ thể con người. Khi đời sống xã hội tăng cao cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp thì nguồn nước này vốn đã khan hiếm nay lại ngày càng thiếu trầm trọng hơn. Nguyên nhân của sự ô nhiễm này là do nhiều nguồn khác nhau, nhưng trong đó nguồn ô nhiễm do hoạt động sinh hoạt của con người cũng là một trong những tác nhân chính gây ảnh hưởng đến môi trường nước. Con người đang n 2 thực sự đối mặt với nguy cơ thiếu nước trong tương lai không xa và vẫn chưa có biện pháp hữu hiệu để giải quyết.
Tuy nhiên, trên khắp thế giới, nhiều người còn chưa có được nước an toàn, đảm bảo vệ sinh và đầy đủ để đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất của họ. Tài nguyên nước đang bị đe doạ bởi các chất thải và ô nhiễm, bởi việc khai thác sử dụng kém hiệu quả, bởi sự thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi khí hậu toàn cầu và nhiều nhân tố khác… Nước là nguồn tài nguyên không gì có thể thay thế được, trong khi dân số thế giới gia tăng ngày càng lớn mạnh thì nước tái tạo cho mỗi đầu người sẽ ít hơn. Nước với tầm quan trọng đặc biệt không thể thiếu của nó trong cuộc sống hàng ngày của con người nên, chính tài nguyên nước ngọt là nguyên nhân dẫn đến những xung đột công khai của các đối tượng dùng nước giữa khu vực đô thị và nông nghiệp.[12] Vân Mộng là một xã miền núi thuộc huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn. Cách thành phố Lạng Sơn 40 km.
Xã là một xã nghèo của huyện, nền kinh tế chậm phát triển, đời sống người dân còn khó khăn chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi. Bên cạnh đó cùng với sự gia tăng dân số, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng việc phát triển các ngành kinh doanh, dịch vụ, sản xuất công nghiệp làm cho nguồn nước sinh hoạt của người dân đang có nguy cơ ô nhiễm cao. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn của cô giáo: ThS. Nguyễn Thị Huệ, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vân Mộng - huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn”.
Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Đánh giá được hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Vân Mộng, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn. - Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Vân Mộng, huyện Văn Quan,tỉnh Lạng sơn. - Tìm ra nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn xã Vân Mộng, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
- Đề ra các biện pháp khắc phục, cải thiện chất lượng nguồn nước cho người dân địa phương. Yêu cầu của đề tài - Phản ánh đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã vân Mộng, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn. - Thông tin và số liệu thu được chính xác trung thực, khách quan. - Các mẫu nghiên cứu vàn phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu.
- Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước chính xác. - Đảm bảo đưa ra những kiến nghị, giải pháp có tính khả thi. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập: củng cố kiến thức, rèn luyện tính tìm tòi và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế. - Ý nghĩa trong thực tiễn: thấy được hiện trạng môi trường nước của địa phương và đề ra những giải pháp phù hợp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt của người dân.
n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Nước và một số khái niệm liên quan Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của con người. Nước là thành phần quan trọng làm nên và duy trì sự sống trên Trái đất.
Nước tham gia vào hầu hết các ngành, các lĩnh vực của đời sống con người. Chính vì vai trò rất quan trọng của nước nên con người đã xếp nước vào một trong những loại tài nguyên vô cùng quý giá. Nước sạch là yếu tố quan trọng kéo dài tuổi thọ con người. 97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực.
Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí, nhưng lại nguồn nước quan trọng đối với con người, là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường.[14] Nước sạch: Là nước phải đạt QCVN 02:2009/BYT ban hành kèm theo thông tư số 05/BYT ngày 17/6/2009. - Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau: + Nước trong, không màu. + Không có mùi lạ, không có tạp chất. + Không chứa các chất tan có hại.
+ Không có mầm bệnh. Nước sinh hoạt: Là nước sạch, nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người. n 5 Ô nhiễm nguồn nước: Theo hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và động vật hoang dã.”[8] - Nguồn nước bị ô nhiễm có dấu hiệu đặc trưng sau đây: + Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn. + Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ …).
+ Thay đổi thành phần hoá học (pH, hàm lượng của các chất hữu cơ và vô cơ, xuất hiện các chất độc hại …). + Lượng ôxy hoà tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hoá để oxy hoá các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào. + Các vi sinh vật thay đổi về loài và về số lượng, có xuất hiện các vi trùng gây bệnh. Bảo vệ tài nguyên nước: Là biện pháp nhằm chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước (Dư Ngọc Thành 2013).
Một số bệnh liên quan đến nước Những bệnh thường mắc phải do nguồn nước trong 3 trường hợp trực tiếp và gián tiếp sau đây: + Tiếp xúc trực tiếp với nước: Khi tắm rửa, do các hoá chất và vi sinh vật trong nước. + Trong nước uống và thức ăn: Do vi sinh vật (số nhiều) và hoá chất trong nước. + Ăn những thức ăn bị nước làm ô nhiễm: Nhiễm bẩn khi rửa thức ăn hoặc thực phẩm bị ô nhiễm qua hệ sinh thái do các hoá chất hay các chất phân huỷ của chúng. n 6 Nhưng có thể chia thành 4 loại: Virus,vi khuẩn, ký sinh trùng và các loại sinh vật khác.
Virus - Vius qua đường tiêu hóa: Khi nước uống bị nhiễm bẩn virus đường ruột thì 2 bệnh có thể xảy ra thành dịch là viêm dạ dày ruột và viêm gan A. - Bệnh viêm gan A: Virus nhiễm qua đường tiêu hoá rồi thải ra phân và nhiễm vào nước. Viêm gan A xảy ra theo kiểu dịch địa phương và thường bộc phát thành vụ dịch quan trọng.Virus viêm gan A có tính đề kháng cao ở môi trường bên ngoài, nó chịu được nhiệt độ 600C trong 1 giờ, cần phải có lượng clo 1mg/lít trong 30 phút mới làm bất động được virus. Bệnh giun sán Bệnh do giun đũa, giun tóc, giun kim lây truyền qua nước.
Do phân nhiễm vào nước gặp điều kiện thuận lợi thì nhiễm qua người. Bệnh tiêu chảy do E.Coli thường gây ra do ăn phải thức ăn nhiễm khuẩn hoặc có thể truyền qua nước do uống nước không được khử trùng bằng clo. Tại Việt Nam, số người mắc các bệnh liên quan đến nguồn nước chiếm tới 50% tổng số bệnh nhân nội trú. Tình hình mắc bệnh do nguyên nhân này đang có xu hướng tăng.
Hậu quả do nhiễm bệnh từ nước uống ảnh hưởng đến sức khoẻ và môi trường cộng đồng. Vì vậy công tác xử lý và khử trùng nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong các nhà máy nước, điều này góp phần tích cực trong việc ngăn ngừa các vi sinh vật xâm nhập vào nguồn nước, hạn chế tối đa các bệnh lây truyền qua nguồn nước. Cơ sở thực tiễn 2. Vai trò của nước đối với cơ thể con người.
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vài ngày nhưng không thể nhịn uống. Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65 - 75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương. n 7 Nước có vai trò quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nước là một dung môi, nhờ tất cả các dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước.
Nước còn giúp các phế nang luôn ẩm ướt, có lợi cho việc hô hấp.