Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam, tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa gia tăng nhanh chóng cùng sự phát triển dân số đã tạo ra sức ép nặng nề lên môi trường tự nhiên, đặc biệt là tài nguyên nước mặt. Tại nhiều đô thị, làng nghề và vùng nông thôn kế cận, môi trường nước tiếp nhận khối lượng lớn nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và chất thải rắn chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt quy chuẩn kỹ thuật cho phép, dẫn đến tình trạng ô nhiễm hữu cơ, suy giảm độ đa dạng sinh học và đe dọa trực tiếp đến nguồn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp.
Xã Hòa Long là một xã nằm ở phía Bắc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, có địa giới hành chính tiếp giáp với sông Cầu ở phía Bắc và phía Tây. Xã không có sông lớn chảy qua nội đồng mà chủ yếu chịu ảnh hưởng bởi chế độ thủy văn của hệ thống kênh đào, ao hồ và các đầm nước lớn. Các thủy vực này đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân địa phương. Tuy nhiên, trước tác động của hoạt động canh tác nông nghiệp, chất thải sinh hoạt nông thôn và ảnh hưởng từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở các khu vực kế cận, chất lượng môi trường nước mặt tại đây đang đối mặt với nhiều nguy cơ ô nhiễm.
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận "Đánh giá chất lượng nước mặt trên địa bàn xã Hòa Long, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh" do sinh viên Ngô Quốc Cường thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Hải tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên đã được triển khai với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành khoa học môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khung khái niệm: Sử dụng các định nghĩa về "môi trường", "ô nhiễm môi trường", "chất thải", "tiêu chuẩn môi trường" theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 (Luật số 52/2005/QH11); định nghĩa "nước mặt" căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Tài nguyên nước năm 1998 và các định chế quản lý theo Luật Tài nguyên nước năm 2012 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2013). Các khái niệm chuyên sâu về cơ chế ô nhiễm nước, tác động của chất ô nhiễm lên hệ sinh thái thủy vực và sức khỏe con người được kế thừa từ các tài liệu học thuật của Hoàng Văn Hùng (2008), Lê Văn Khoa và cộng sự (2001), cùng hướng dẫn kỹ thuật của ESCAP (1994).
- Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng: Nghị định 80/2006/NĐ-CP và Nghị định 21/2008/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định 120/2008/NĐ-CP về quản lý lưu vực sông; Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT về bắt buộc áp dụng TCVN; Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; Quyết định 64/2003/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; cùng các quy chuẩn kỹ thuật: QCVN 08:2008/BTNMT (nước mặt), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 28:2010/BTNMT (nước thải y tế).
Tác giả phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra xã hội học nhằm thu thập và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu địa lý, tài nguyên đất, quy hoạch hạ tầng và thống kê dân số, kinh tế - xã hội tại các cơ quan chức năng: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê thành phố Bắc Ninh, và UBND xã Hòa Long.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thiết kế phiếu điều tra nông hộ và thực hiện phỏng vấn ngẫu nhiên 100 hộ dân tại các thôn thuộc xã Hòa Long (bình quân khoảng 14 hộ/thôn) nhằm đánh giá thực trạng công trình vệ sinh gia đình, phương thức thoát nước thải, xử lý phân bùn và quản lý chất thải rắn.
- Phương pháp lấy mẫu thực địa: Tiến hành quan trắc và lấy mẫu tại 6 vị trí vào tháng 04/2015, bao gồm 3 mẫu nước tĩnh và 3 mẫu nước động:
- Điểm M1: Ao tự nhiên cách nhà văn hóa thôn Viêm Xá 30 m (nước tĩnh).
- Điểm M2: Ao tự nhiên cách chùa thôn Hữu Chấp 150 m (nước tĩnh).
- Điểm M3: Đầm chạy dọc đê thôn Đẩu Hàn (nước tĩnh).
- Điểm M4: Ao tự nhiên cách nhà văn hóa thôn Xuân Ái 50 m (nước tĩnh).
- Điểm M5: Ngòi chảy dọc đê thôn Xuân Viên (nước động).
- Điểm M6: Khu vực chân cầu thôn Quả Cảm (nước động).
Quy trình lấy mẫu tuân thủ kỹ thuật hiện trường: sử dụng chai nhựa polyethylene (PE) dung tích 2 lít và chai thủy tinh (TT), tráng bình bằng nước nguồn tại vị trí lấy mẫu, nhúng miệng chai ngược dòng chảy ở độ sâu cách mặt nước 30–40 cm đối với mẫu động, tránh tạp chất thô nổi trên bề mặt; ghi biên bản hiện trường và bảo quản theo quy định.
- Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Các mẫu được vận chuyển về phòng thí nghiệm để định lượng 9 thông số đặc trưng cho chất lượng nước theo tiêu chuẩn quốc gia và thiết bị đo chuyên dụng.
| STT |
Chỉ tiêu phân tích |
Loại chai chứa |
Điều kiện bảo quản |
Thời gian bảo quản tối đa |
Phương pháp / Thiết bị phân tích |
| 1 |
pH |
Chai PE |
Không bảo quản hóa chất |
6 giờ |
Máy đo pH để bàn |
| 2 |
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
Chai PE |
Bảo quản lạnh ở 4°C |
4 giờ |
Phương pháp TCVN 6625-2000 (sấy 105°C trong 1 giờ) |
| 3 |
Nhu cầu oxy sinh học (BOD₅) |
Chai PE |
Bảo quản lạnh ở 4°C |
4 giờ |
Phương pháp ủ ở 20°C trong 5 ngày (cảm biến sensor) |
| 4 |
Nhu cầu oxy hóa học (COD) |
Chai PE |
Bảo quản lạnh ở 4°C |
4 giờ |
Đo trên máy quang phổ DR/2000 |
| 5 |
Nồng độ oxy hòa tan (DO) |
Chai TT |
Cố định mẫu tại hiện trường |
6 giờ |
Đo trên máy đo DO 330 |
| 6 |
Nitrat ($NO_3^-$) |
Chai PE |
Bảo quản lạnh ở 4°C |
24 giờ |
Đo trên máy quang phổ DR/2000 |
| 7 |
Vi khuẩn Coliform |
Chai TT |
Vô trùng nước sau khi lấy, 4°C |
12 giờ |
Phương pháp lên men nhiều ống (TCVN 6187-2:1996) |
| 8 |
Clorua ($Cl^-$) |
Chai PE |
Bảo quản lạnh ở 4°C |
24 giờ |
Đo trên máy đo điện giải Combiline |
| 9 |
Độ cứng |
Chai PE |
Bảo quản lạnh ở 4°C |
4 giờ |
Đo trên máy đo độ cứng chuyên dụng |
- Phương pháp xử lý số liệu và đối chuẩn: Xử lý, tính toán số liệu thống kê và vẽ biểu đồ trên phần mềm Microsoft Excel. Kết quả phân tích được so sánh trực tiếp với QCVN 08:2008/BTNMT theo các ngưỡng phân vùng chất lượng nước:
- Cột A1: Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1, B2.
- Cột A2: Dùng cho cấp nước sinh hoạt nhưng phải qua xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh hoặc các mục đích như loại B1, B2.
- Cột B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích khác yêu cầu chất lượng tương đương.
- Cột B2: Phục vụ giao thông thủy và các mục đích khác yêu cầu chất lượng nước thấp.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Chương mở đầu phân tích vai trò thiết yếu của tài nguyên nước đối với sự sống, chu trình trao đổi chất của sinh vật và các ngành sản xuất công – nông nghiệp. Tác giả luận giải mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng công nghiệp hóa, đô thị hóa với việc bảo tồn tài nguyên nước tại Việt Nam; nhấn mạnh hiện trạng hàng trăm cơ sở sản xuất tại các đô thị xả thải chưa đạt chuẩn ra môi trường. Trên cơ sở đó, tác giả nêu rõ bối cảnh cụ thể của xã Hòa Long – địa bàn nông nghiệp ven sông Cầu phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống kênh mương, ao hồ nội đồng – để khẳng định tính cấp thiết của đề tài; đồng thời thiết lập 3 mục tiêu, 4 yêu cầu khoa học và xác định ý nghĩa lý luận, thực tiễn của công trình nghiên cứu.
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương tổng quan hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về môi trường, các chỉ tiêu lý - hóa - sinh đánh giá chất lượng nước và phân loại nguồn phát sinh nước thải (sinh hoạt, công nghiệp, thấm qua, tự nhiên, đô thị). Tác giả tổng thuật 11 văn bản pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chi phối công tác quản lý chất lượng nước tại Việt Nam.
Trong phần đánh giá thực trạng, tác giả trình bày số liệu tổng quan về phân bố tài nguyên nước thế giới (tổng trữ lượng 1.386 triệu $km^3$, trong đó nước ngọt chiếm khoảng 2,5%), vấn đề ô nhiễm nitrat từ nông nghiệp hiện đại ở châu Âu, ô nhiễm thủy ngân tại Mỹ và tình trạng 95% cống rãnh ở các đô thị thuộc các nước đang phát triển không được xử lý nước thải. Tại Việt Nam, tài nguyên nước mặt từ hệ thống sông ngòi (2.500 con sông dài trên 10 km, tổng lưu lượng dòng chảy 313 $km^3$/năm do mưa nội địa kết hợp 600 $km^3$/năm từ thượng nguồn sông Hồng và sông Cửu Long) bị phân bố không đều theo mùa (trên 80% tập trung vào mùa mưa). Chương tài liệu chỉ rõ ô nhiễm nước công nghiệp nghiêm trọng tại Thái Nguyên (chiếm 15% lưu lượng sông Cầu mùa cạn), khu công nghiệp Tham Lương (TP. Hồ Chí Minh với 500.000 $m^3$/ngày), cùng áp lực nước thải sinh hoạt tại Hà Nội (300.000 $m^3$/ngày) và TP. Hồ Chí Minh (4.000 tấn rác/ngày).
Đối với xã Hòa Long, tác giả phân tích các tác nhân gây ô nhiễm đặc thù: hiện tượng rửa trôi bề mặt vào mùa mưa mang theo phù sa, rác thải, xác thực vật; nước thải sinh hoạt và phân bùn từ chăn nuôi gia súc mang các mầm bệnh nguy hại (Salmonella, Leptospira, Bacillus anthracis...); dư lượng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật (họ phospho hữu cơ, clo hữu cơ, carbamat, pyrethroid...) bị rửa trôi gây phú dưỡng hóa thủy vực; cùng tình trạng ngập úng cục bộ do hệ thống tiêu thoát nước chưa đồng bộ.
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này mô tả chi tiết phương pháp luận của đề tài: xác định đối tượng nghiên cứu là chất lượng nước mặt xã Hòa Long; thời gian triển khai từ 20/01/2015 đến 30/04/2015. Tác giả trình bày rõ 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và cụ thể hóa các phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp; điều tra phỏng vấn xã hội học ngẫu nhiên 100 hộ dân nông thôn; quy trình định vị và lấy mẫu tại 6 điểm đại diện (ao Viêm Xá, ao Hữu Chấp, đầm Đẩu Hàn, ao Xuân Ái, ngòi Xuân Viên, chân cầu Quả Cảm). Chương này lập bảng chi tiết hóa quy cách chai chứa, điều kiện bảo quản lạnh 4°C, thời gian lưu mẫu tối đa và phương pháp phân tích 9 thông số kỹ thuật (pH, TSS, BOD₅, COD, DO, $NO_3^-$, Coliform, $Cl^-$, độ cứng), cùng hệ thống phân loại nguồn nước mặt đối sánh theo QCVN 08:2008/BTNMT.
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương 4 trình bày các phát hiện thực địa và kết quả định lượng:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Hòa Long là 888,55 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 590,30 ha (66,43%), đất phi nông nghiệp 282,71 ha (31,82%) và đất chưa sử dụng 15,54 ha (1,75%). Cơ cấu kinh tế thuần nông với diện tích trồng lúa chiếm 83% đất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản chiếm 17% (100,04 ha). Dân số toàn xã tính đến tháng 12/2011 là 10.747 người với 2.747 hộ tại 7 thôn (thôn Viêm Xá đông nhất với 3.090 người/268 hộ; thôn Xuân Viên ít nhất với 616 người/170 hộ; tỷ lệ tăng tự nhiên 2,0%/năm, người trong độ tuổi lao động chiếm 53,5%). Hạ tầng cấp nước sạch mới chỉ phủ đến thôn Viêm Xá, các thôn còn lại phụ thuộc vào nước giếng khoan; hệ thống tiêu thoát nước chưa có mạng lưới riêng biệt.
- Thực trạng vệ sinh và công tác bảo vệ môi trường: Kết quả điều tra 100 hộ nông hộ cho thấy tỷ lệ nhà vệ sinh tự hoại đạt 84%, hố xí 2 ngăn chiếm 15%, hố xí đất chiếm 1%. Hệ thống thoát nước thải hộ gia đình có 81% sử dụng cống có nắp đậy, 19% sử dụng cống lộ thiên; xã chưa có hệ thống cống thu gom và trạm xử lý nước thải chung. Thu gom rác thải đạt tỷ lệ hợp đồng dịch vụ 80%, còn 15% tự đào hố rác/tự xử lý tại vườn và 5% đổ ra bãi rác lộ thiên chung. Nguồn tiếp nhận chất thải từ nhà vệ sinh chủ yếu qua bể tự hoại (82%), xả vào cống thải chung (7%), tự ngấm xuống đất (6%), xả ra sông suối (3%) và ao làng (2%).
- Đánh giá chất lượng nước mặt: Đánh giá biến thiên của 9 chỉ tiêu lý, hóa, vi sinh tại 6 điểm lấy mẫu theo chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT. Phân tích tương quan giữa BOD₅ và COD làm rõ mức độ ô nhiễm các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học và khó phân hủy trong nước mặt; đánh giá chỉ số DO phản ánh khả năng tự làm sạch; các chỉ tiêu $NO_3^-$, $Cl^-$, TSS và độ cứng phản ánh tải lượng phân bón và chất khoáng hòa tan; chỉ tiêu Coliform biểu thị mức độ nhiễm khuẩn do phân và nước thải sinh hoạt nông thôn.
- Biện pháp đề xuất: Đề xuất hệ sinh thái giải pháp gồm giải pháp quản lý chung (tuyên truyền nâng cao nhận thức, phân định trách nhiệm quản lý, bổ sung cơ chế kiểm soát) và giải pháp kỹ thuật cụ thể (quy hoạch mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt, xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật, kiểm soát nước chảy tràn nông nghiệp).
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tổng kết toàn diện mức độ đáp ứng quy chuẩn của các thủy vực nước mặt tại xã Hòa Long; làm rõ nguyên nhân gây suy giảm chất lượng nước xuất phát từ nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý triệt để, hoạt động nông nghiệp sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ. Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND thành phố Bắc Ninh, các ban ngành quản lý tài nguyên môi trường và cộng đồng dân cư địa phương trong việc đầu tư hạ tầng xử lý nước thải tập trung và mở rộng mạng lưới nước sạch.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã định lượng hóa các chỉ tiêu hiện trạng quản lý môi trường và sử dụng tài nguyên đất tại xã Hòa Long dựa trên dữ liệu địa phương và điều tra thực địa 100 nông hộ:
Thống kê cơ cấu quỹ đất xã Hòa Long
Theo dữ liệu từ Trung tâm Quy hoạch đô thị - nông thôn Bắc Ninh được tác giả tổng hợp, cơ cấu sử dụng đất tại xã Hòa Long có sự phân hóa như sau:
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỉ lệ (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
590,30 |
66,43 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp (chủ yếu trồng lúa) |
490,14 |
55,16 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
0,00 |
0,00 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
100,04 |
11,26 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
0,12 |
0,013 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
282,71 |
31,82 |
| 2.1 |
Đất chuyên dùng |
128,56 |
14,47 |
| 2.2 |
Đất tôn giáo tín ngưỡng |
1,61 |
0,18 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang nghĩa địa |
9,09 |
1,02 |
| 2.4 |
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
64,48 |
7,26 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
15,54 |
1,75 |
|
Tổng diện tích tích tự nhiên |
888,55 |
100,00 |
Kết quả điều tra thực trạng bảo vệ môi trường tại 100 hộ dân
Khảo sát phỏng vấn ngẫu nhiên tại các cụm dân cư cung cấp bức tranh cụ thể về các công trình vệ sinh và hạ tầng thoát nước:
| Nhóm chỉ tiêu |
Phân loại hình thức |
Số hộ (n = 100) |
Tỷ lệ (%) |
| Loại nhà vệ sinh |
Nhà vệ sinh tự hoại |
84 |
84 |
|
Hố xí 2 ngăn |
15 |
15 |
|
Hố xí đất |
1 |
1 |
|
Không có nhà vệ sinh |
0 |
0 |
| Hiện trạng cống thoát nước thải |
Cống thải có nắp đậy |
81 |
81 |
|
Cống thải lộ thiên |
19 |
19 |
|
Không có cống thải |
0 |
0 |
| Hình thức thu gom rác thải |
Thu gom theo hợp đồng dịch vụ |
80 |
80 |
|
Tự xử lý tại hố rác riêng gia đình |
15 |
15 |
|
Đổ ở bãi rác chung lộ thiên |
5 |
5 |
|
Đổ rác tùy nơi bừa bãi |
0 |
0 |
| Nguồn tiếp nhận chất thải từ nhà vệ sinh |
Xử lý qua bể tự hoại rồi thoát ra ngoài |
82 |
82 |
|
Thoát ra cống thải chung |
7 |
7 |
|
Thấm trực tiếp xuống đất |
6 |
6 |
|
Thải ra nơi khác (sông, suối) |
3 |
3 |
|
Thải trực tiếp ra ao làng |
2 |
2 |
Kết quả đánh giá chất lượng nước mặt
Nghiên cứu xác lập cơ sở dữ liệu quan trắc tại 6 vị trí (M1 đến M6) đại diện cho thủy vực tĩnh (ao thôn Viêm Xá, ao thôn Hữu Chấp, đầm thôn Đẩu Hàn, ao thôn Xuân Ái) và thủy vực động (ngòi thôn Xuân Viên, chân cầu thôn Quả Cảm). Phân tích cho thấy sự phân hóa chất lượng nước rõ nét:
- Nước tại các ao làng nội thôn chịu tác động lớn của nước thải sinh hoạt và nước rỉ từ bể tự hoại, biểu hiện qua hàm lượng chất hữu cơ (BOD₅, COD) và mật độ vi sinh vật chỉ thị (Coliform) ở mức cao.
- Nước tại các kênh mương, đầm ven đê chịu ảnh hưởng trực tiếp từ dòng chảy tràn mùa mưa mang theo dư lượng bùn đất lơ lửng (TSS) và dư lượng nitrat ($NO_3^-$), clorua ($Cl^-$) từ phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật trên các cánh đồng canh tác lúa.
Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Hệ thống giải pháp quản lý và kỹ thuật:
- Giải pháp chung: Đẩy mạnh các chiến dịch giáo dục cộng đồng nhằm thay đổi tập quán bố trí giếng nước ngầm cạnh khu vệ sinh/chuồng trại; kiện toàn bộ máy quản lý môi trường cấp xã; thiết lập quy định tài chính và đóng góp dịch vụ bảo vệ môi trường.
- Giải pháp cụ thể: Đầu tư đồng bộ hóa hệ thống cống rãnh thoát nước có nắp đậy thay thế 19% cống lộ thiên; xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung trước khi xả ra sông Cầu và các ao hồ nội đồng; quy hoạch các điểm thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng ngoài đồng ruộng; khẩn trương đầu tư hệ thống cấp nước sạch tập trung cho 6 thôn còn lại (hiện chỉ có thôn Viêm Xá được cấp nước máy).
- Đóng góp khoa học: Cung cấp bộ dữ liệu thực địa cập nhật về điều kiện vệ sinh nông thôn và chất lượng nguồn nước mặt tại xã Hòa Long ở giai đoạn đầu quá trình chuyển dịch đô thị hóa (năm 2015); cảnh báo các nguy cơ suy thoái môi trường nước và dịch bệnh đường ruột tiềm ẩn; tạo nguồn tư liệu tham khảo phục vụ công tác quy hoạch đô thị sinh thái của thành phố Bắc Ninh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn thực tế do tác giả trình bày và xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế:
- Quy mô quan trắc bị giới hạn về thời gian: Mẫu nước mặt chỉ được lấy tại một thời điểm duy nhất vào tháng 04/2015, chưa thể phản ánh đầy đủ sự biến động theo mùa của chất lượng nước giữa mùa khô (tháng 10 đến tháng 3 năm sau) và mùa mưa lớn tập trung (tháng 4 đến tháng 9, chiếm 80% lượng mưa cả năm).
- Mạng lưới quan trắc gồm 6 điểm tuy đại diện cho các loại hình ao, đầm, ngòi nhưng chưa bao phủ hết các kênh tiêu nội đồng và chưa khảo sát đối chứng trực tiếp chất lượng nguồn nước sông Cầu tại các điểm giáp ranh.
- Số lượng mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 100 hộ dân (chiếm khoảng 3,6% trong tổng số 2.747 hộ toàn xã).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quan trắc chất lượng nước theo chu kỳ các mùa trong năm nhằm đánh giá tác động của chế độ thủy văn và chu kỳ xả lũ, ngập úng.
- Mở rộng phân tích các chỉ tiêu chuyên sâu như kim loại nặng (As, Cd, Pb, Fe, Mn) và dư lượng các nhóm thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ trong nước mặt và bùn đáy tại các khu vực canh tác nông nghiệp.
- Nghiên cứu, đề xuất mô hình công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt quy mô phân tán chi phí thấp phù hợp với điều kiện kinh tế của các cụm dân cư nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Tài liệu hữu ích cho sinh viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường khi xây dựng đề cương nghiên cứu, thiết kế phiếu khảo sát nông hộ, và thực hiện quy trình lấy mẫu, bảo quản, thử nghiệm các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh theo TCVN và QCVN.
- Cán bộ quản lý môi trường cơ sở: Cung cấp phương pháp luận và biểu mẫu điều tra phục vụ công tác đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại các xã nông nghiệp đang trong quá trình đô thị hóa.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng quy chuẩn điều kiện bảo quản mẫu, thời gian lưu mẫu tối đa và phương pháp phân tích phòng thí nghiệm (Bảng 3.1 và 3.2 trong văn bản); cùng phương pháp thiết kế, xử lý số liệu điều tra nông hộ về cống rãnh, nhà tiêu và nguồn tiếp nhận chất thải sinh hoạt.
Câu hỏi thường gặp
1. Mạng lưới lấy mẫu nước mặt trong đề tài được bố trí tại những địa điểm cụ thể nào?
Tác giả đã thu thập 6 mẫu nước vào tháng 04/2015 gồm 3 mẫu nước tĩnh và 3 mẫu nước động tại 6 thôn của xã Hòa Long: M1 (ao cách nhà văn hóa thôn Viêm Xá 30 m), M2 (ao cách chùa thôn Hữu Chấp 150 m), M3 (đầm chạy dọc đê thôn Đẩu Hàn), M4 (ao cách nhà văn hóa thôn Xuân Ái 50 m), M5 (ngòi chảy dọc đê thôn Xuân Viên) và M6 (khu vực chân cầu thôn Quả Cảm).
2. Quy trình bảo quản và thời gian lưu mẫu đối với các chỉ tiêu BOD₅, COD và Coliform được quy định như thế nào?
Mẫu phân tích BOD₅ và COD được chứa trong chai PE, bảo quản lạnh ở nhiệt độ 4°C với thời gian lưu mẫu tối đa là 4 giờ. Mẫu phân tích vi khuẩn Coliform được chứa trong chai thủy tinh (TT), vô trùng nước sau khi lấy mẫu, bảo quản ở 4°C và thời gian lưu mẫu tối đa là 12 giờ.
3. Kết quả điều tra nông hộ phản ánh thực trạng công trình vệ sinh và thu gom rác tại xã Hòa Long ra sao?
Trong số 100 hộ dân được phỏng vấn: 84% hộ sử dụng nhà vệ sinh tự hoại, 15% sử dụng hố xí 2 ngăn và 1% dùng hố xí đất; 81% hộ có cống thải nắp đậy và 19% có cống lộ thiên; 80% hộ có rác thải được thu gom theo hợp đồng dịch vụ, 15% tự xử lý tại hố rác riêng và 5% đổ tại bãi rác chung.
4. Hiện trạng hạ tầng cấp nước sạch và thoát nước của xã Hòa Long tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Toàn xã chưa có hệ thống thoát nước bẩn riêng biệt cũng như trạm xử lý tập trung, nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại chủ yếu tự ngấm hoặc xả trực tiếp ra mương rãnh. Về cấp nước, duy nhất thôn Viêm Xá được sử dụng nước sạch tập trung, người dân tại 6 thôn còn lại vẫn sử dụng nước giếng khoan làm nguồn nước sinh hoạt chính.
5. Đề tài áp dụng quy chuẩn kỹ thuật nào để đánh giá và phân vùng chất lượng nước mặt?
Đề tài sử dụng QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt) của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đối chiếu số liệu quan trắc theo các cột phân loại mục đích sử dụng từ A1, A2 (phục vụ cấp nước sinh hoạt và bảo tồn thủy sinh) đến B1, B2 (phục vụ tưới tiêu thủy lợi và giao thông thủy).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Quốc Cường đã phản ánh trung thực, có cơ sở khoa học về hiện trạng chất lượng nước mặt và công tác vệ sinh môi trường tại xã Hòa Long, thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn năm 2015. Thông qua sự kết hợp giữa điều tra xã hội học 100 nông hộ và phân tích thực nghiệm 9 chỉ tiêu hóa lý, vi sinh tại 6 vị trí thủy vực đại diện, công trình đã làm rõ các nguồn thải chính gây ô nhiễm hữu cơ và vi sinh xuất phát từ nước thải sinh hoạt chưa xử lý triệt để cùng hoạt động canh tác nông nghiệp. Các giải pháp kỹ thuật và kiến nghị quản lý được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu hữu ích cho công tác quy hoạch hạ tầng bảo vệ môi trường nông thôn ven đô của địa phương.