Luận Văn Thạc Sĩ: Đánh Giá Chất Lượng Nước Mặt Trên Địa Bàn Xã Hòa Long, Thành Phố Bắc Ninh

Luận văn thạc sĩ đánh giá chất lượng nước mặt tại xã Hòa Long, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Khái quát về chất lượng nước

2.2.1. Giới thiệu chung về nước

2.2.2. Đánh giá chất lượng nước

2.2.3. Khái niệm nước thải và nguồn nước thải

2.2.4. Cơ sở pháp lý

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.4.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn

3.4.3. Phương pháp lấy mẫu

3.4.4. Phương pháp kế thừa

3.4.5. Phương pháp thống kê xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hòa Long

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Vị trí địa lý

4.1.3. Địa chất công trình

4.1.4. Tài nguyên đất

4.1.5. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

4.1.6. Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chính

4.1.7. Thực trạng phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật

4.1.8. Đánh giá thực trạng việc bảo vệ môi trường của người dân trên địa bàn xã Hòa Long, thành phố Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh

4.1.8.1. Điều kiện vệ sinh môi trường của xã Hòa Long, thành phố Bắc Ninh
4.1.8.2. Hiện trạng công trình thoát nước thải (cống thải) của các hộ dân
4.1.8.3. Thực trạng thu gom rác thải trên địa bàn
4.1.8.4. Nguồn tiếp nhận các chất thải từ nhà vệ sinh

4.1.9. Chất lượng nước mặt trên địa bàn xã Hòa Long, thành phố Bắc Ninh

4.1.9.1. Các hoạt động chính trên địa bàn và sơ lược hiện trạng môi trường xã Hòa Long
4.1.9.2. Chất lượng nước mặt xã Hòa Long thông qua việc đánh giá một số chỉ tiêu lý, hóa
4.1.9.2.1. Chỉ tiêu pH
4.1.9.2.2. Chỉ tiêu TSS
4.1.9.2.3. Chỉ tiêu BOD5
4.1.9.2.4. Chỉ tiêu COD
4.1.9.2.5. So sánh giữa nồng độ BOD và COD
4.1.9.2.6. Chỉ tiêu DO
4.1.9.2.7. Chỉ tiêu NO3-
4.1.9.2.8. Chỉ tiêu Cl-
4.1.9.2.9. Chỉ tiêu Coliform
4.1.9.2.10. Chỉ tiêu Độ cứng
4.1.9.3. Đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi trường nước mặt
4.1.9.3.1. Giải pháp chung
4.1.9.3.2. Giải pháp cụ thể

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Luận văn 'Đánh Giá Chất Lượng Nước Mặt Tại Xã Hòa Long, Bắc Ninh' tập trung vào việc đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt tại xã Hòa Long, Bắc Ninh. Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm, đồng thời đề xuất các biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường nước. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững.

1.1. Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xã Hòa Long là một khu vực chịu ảnh hưởng lớn từ các hoạt động công nghiệp và đô thị hóa, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm nước mặt. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng chất lượng nước và xác định các nguồn gây ô nhiễm chính. Việc này giúp cung cấp cơ sở khoa học cho các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường nước tại địa phương.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu hướng đến việc thu thập và phân tích dữ liệu về chất lượng nước mặt tại xã Hòa Long, so sánh với các tiêu chuẩn quốc gia. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất các giải pháp cụ thể để giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

II. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm cơ bản về ô nhiễm môi trường nước, chất lượng nước, và các tiêu chuẩn môi trường. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập số liệu thứ cấp, điều tra phỏng vấn, lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm. Các chỉ tiêu phân tích bao gồm pH, TSS, BOD5, COD, DO, NO3-, Cl-, và Coliform.

2.1. Khái niệm và tiêu chuẩn

Nghiên cứu sử dụng các khái niệm về ô nhiễm nước, chất lượng nước, và các tiêu chuẩn quốc gia như QCVN 08:2008 để đánh giá. Các chỉ tiêu lý, hóa, sinh học được sử dụng để xác định mức độ ô nhiễm và ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp lấy mẫu nước tại các điểm khác nhau trên địa bàn xã Hòa Long. Các mẫu được phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu chất lượng nước. Dữ liệu được xử lý và so sánh với tiêu chuẩn quốc gia để đưa ra kết luận về mức độ ô nhiễm.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng nước mặt tại xã Hòa Long bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các hoạt động công nghiệp và sinh hoạt. Các chỉ tiêu như BOD5, COD, và Coliform vượt quá tiêu chuẩn cho phép, cho thấy mức độ ô nhiễm hữu cơ và vi sinh cao. Nghiên cứu cũng chỉ ra các nguồn gây ô nhiễm chính từ nước thải sinh hoạt và công nghiệp.

3.1. Hiện trạng chất lượng nước

Kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu như BOD5 và COD vượt quá giới hạn cho phép, chứng tỏ sự ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng. Chỉ tiêu Coliform cũng ở mức cao, cho thấy nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân và môi trường sống.

3.2. Nguồn gây ô nhiễm

Nghiên cứu xác định các nguồn gây ô nhiễm chính bao gồm nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình và nước thải công nghiệp từ các nhà máy trên địa bàn. Việc thiếu hệ thống xử lý nước thải hiệu quả là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm.

IV. Đề xuất giải pháp và kết luận

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp tổng thể và cụ thể để cải thiện chất lượng nước mặt tại xã Hòa Long. Các giải pháp bao gồm nâng cao nhận thức cộng đồng, xây dựng hệ thống xử lý nước thải, và tăng cường quản lý môi trường. Nghiên cứu kết luận rằng việc bảo vệ và quản lý nguồn nước là yếu tố then chốt để phát triển bền vững.

4.1. Giải pháp tổng thể

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp tổng thể như tăng cường quản lý môi trường, xây dựng chính sách bảo vệ nguồn nước, và nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường nước.

4.2. Giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể bao gồm xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, kiểm soát chặt chẽ nước thải công nghiệp, và thực hiện các chương trình giám sát chất lượng nước định kỳ. Những giải pháp này nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước cho tương lai.

02/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cũng nhƣ không khí và ánh sáng, nƣớc không thể thiếu đƣợc trong đời sống con ngƣời. Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất, nƣớc và môi trƣờng nƣớc đóng vai trò rất quan trọng. Nƣớc tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ. Trong quá trình trao đổi chất nƣớc đóng vai trò trung tâm.

Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nƣớc. Nƣớc là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn dƣờng cho muối đi vào cơ thể. Trong khu dân cƣ, nƣớc phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho cộng đồng dân cƣ. Trong sản xuất công nghiệp.

Nƣớc đóng vai trò quan trọng tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm phục vụ cho nhu cầu con ngƣời. Đối với cây trồng, nƣớc là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng,vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất…. Vậy nƣớc là cội nguồn của sự tồn tại, mọi sự sống đều bắt nguồn từ nƣớc. Tại Việt Nam trong những năm gần đây, công nghiệp hóa – hiện đại hóa không ngừng phát triển và những lợi ích mà công nghiệp hóa – hiện đại hóa mang lại đƣợc thế hiện rất rõ qua tình hình tăng trƣởng kinh tế, giáo dục, xã hội.

Tuy nhiên công nghiệp hóa hiện đại hóa cũng làm ảnh hƣởng đến đời sống của con ngƣời. Ô nhiễm môi trƣờng chính là tác động rõ nhất của công nghiệp hóa hiện đại hóa. Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực nặng nề đối với tài nguyên nƣớc trong vùng lãnh thổ. Môi trƣờng nƣớc ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi khí thả, nƣớc thải và chất thải rắn.

Ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc do không có công trình và thiết bị sử lý chất thải hoặc có công trình xử lý nƣớc thải nhƣng xử lý n 2 không đạt tiêu chuẩn xả thải. Vì vậy để có một nguồn nƣớc an toàn cho sinh hoạt cũng nhƣ phục vụ mục đích sản xuất nông nghiệp là nhu cầu lớn nhất của ngƣời dân. Xã Hòa Long là xã ven sông, chịu ảnh hƣởng chế độ thuỷ văn hệ thống kênh đào, ao hồ và những đầm nƣớc lớn trên địa bàn, phục vụ cơ bản cho nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân. Xuất phát từ những vấn đề thực tế nêu trên và đƣợc sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa cùng với sự hƣớng dẫn trực tiếp của T.

Nguyễn Thanh Hải em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá chất lƣợng nƣớc mặt trên địa bàn xã Hòa Long, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh” 1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài - Thông qua nghiên cứu đề tài nắm đƣợc hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt tại xã Hòa Long, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. - Xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm nguồn nƣớc thải.

- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm giảm ô nhiễm đối với môi trƣờng nƣớc. Yêu cầu của đề tài - Công tác điều tra thu thập thông tin, phân tích chất lƣợng nƣớc mặt trên địa bàn xã Hòa Long, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. + Thông tin và số liệu thu thập đƣợc chính xác, trung thực. + Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu.

+ Đánh giá đầy đủ, chính xác chất lƣợng nƣớc mặt. + Các kết quả phân tích phải đƣợc so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trƣờng Việt Nam. n 3 - Giải pháp kiến nghị đƣa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phƣơng. Ý nghĩa của đề tài - Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với cách thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế.

- Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng nguy hiểm, suy thoái môi trƣờng nƣớc do nƣớc thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hƣởng của nƣớc thải đến môi trƣờng, bảo vệ sức khỏe của ngƣời dân. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước, tiêu chuẩn môi trường.

- Khái niệm môi trƣờng: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật” (Luật Bảo vệ môi trƣờng, 2005) [4]. - Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” (Luật Bảo vệ môi trƣờng, 2005) [4]. - Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc: “Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh học trong nước.

Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” (Hoàng Văn Hùng, 2008) [1]. Theo hiến chƣơng châu Âu về nƣớc đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã” [Lê Văn Khoa (chủ biên), Hoàng Xuân Cơ, Nguyễn Xuân Cự cùng cộng sự, 2001) [2]. n 5 * Nước Mặt: Theo khoản 2 điều 3 Luật Tài nguyên nƣớc đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/5/1998, “Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo”[5]. * Chất thải: Theo khoản 10 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam năm 2005, “Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra ngoài từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác” [4].

- Khái niệm về tiêu chuẩn môi trƣờng: Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trƣờng Việt Nam năm 2005: “Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường” [4].2 Đánh giá chất lượng nước Theo Escap (1994) [9], chất lƣợng nƣớc đƣợc đánh giá bởi các thông số, các chỉ tiêu đó là: - Các thông số lý học: + Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong nguồn nƣớc tự nhiên, sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất lƣợng nƣớc, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan. + PH: Là chỉ số thể hiện axit hay bazơ của nƣớc, là yếu tố môi trƣờng ảnh hƣởng đến tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nƣớc. Trong lĩnh vực cấp nƣớc, PH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đọng tụ hóa học, sát trùng làm mềm nƣớc, kiểm soát sự ăn mòn. Trong hệ thống xử lý nƣớc thải bằng quá trình sinh học thì PH phải đƣợc khống chế trong phạm vi thích hợp đối với các loại vi sinh vật có liên quan.

- Các thông số hóa học: n 6 + BOD: Là lƣợng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian. + COD: Là lƣợng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nƣớc. + NO2: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất có chứa nitơ trong nƣớc thải. + Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỉ trọng của chúng lớn hơn 5 nhƣ Asen, Cacdimi, Fe, Mn v.

ở hàm lƣợng nhỏ nhất định chúng cần thiết cho sự phát triển và sinh trƣởng của động vật, thực vật nhƣng khi hàm lƣợng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và con ngƣời thông qua chuỗi mắt xích thức ăn. - Các thông số sinh học: + Coliform: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trƣờng, xác định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nƣớc. Khái niệm nước thải và nguồn nước thải - Khái niệm nƣớc thải: “Nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó” (QCVN 08:2008). - Khái niệm nguồn nƣớc thải: Thông thƣờng nƣớc thải đƣợc phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng: + Nƣớc thải sinh hoạt: là nƣớc thải từ các khu dân cƣ, khu vực hoạt động thƣơng mại, khu vực công sở, trƣờng học và các cơ sở tƣơng tự khác.

+ Nƣớc thải công nghiệp (nƣớc thải sản xuất): là nƣớc thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nƣớc thải công nghiệp là chủ yếu. n 7 + Nƣớc thấm qua: là lƣợng nƣớc thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí. + Nƣớc thải tự nhiên: nƣớc mƣa đƣợc xem nhƣ nƣớc thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng đƣợc thu gom theo hệ thống riêng + Nƣớc thải đô thị: nƣớc thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các loại nƣớc thải trên.2 Cơ sở pháp lý - Luật số52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội về bảo vệ môi trƣờng. - Luật tài nguyên nƣớc năm 2012 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Chất Lượng Nước Mặt Tại Xã Hòa Long, Bắc Ninh - Luận Văn Thạc Sĩ là một nghiên cứu chuyên sâu về tình trạng nguồn nước mặt tại khu vực xã Hòa Long, tỉnh Bắc Ninh. Tài liệu này cung cấp các phân tích chi tiết về các chỉ tiêu chất lượng nước, nguyên nhân ô nhiễm, và đề xuất các giải pháp cải thiện. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên, và cộng đồng quan tâm đến vấn đề môi trường và quản lý tài nguyên nước.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu tương tự, hãy khám phá Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất, Quảng Ngãi để có cái nhìn sâu hơn về chất lượng nước ngầm. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh, Quảng Bình cũng là một tài liệu đáng chú ý, tập trung vào chất lượng nước sông. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng Việt của NCS Nguyễn Khắc Tấn để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu khoa học liên quan. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn và hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường và tài nguyên nước.