Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Quảng Bạch – Chợ Đồn – Bắc Kạn giai đoạn 2012 – 2014" được thực hiện bởi sinh viên Chu Đức Cảnh (Lớp 43B – Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Thị Thanh Hà vào năm 2015.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nội dung trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là công cụ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sử dụng, đồng thời giúp Nhà nước nắm chắc quỹ đất, phục vụ quy hoạch và nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Trong thực tế, tiến độ triển khai cấp GCNQSDĐ giữa các vùng miền trên cả nước còn chưa đồng đều; tại các địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên phức tạp, việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận còn gặp nhiều rào cản. Xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn là xã vùng núi có kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào nông - lâm nghiệp; việc đánh giá toàn diện kết quả thực hiện, chỉ ra thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ tại địa phương là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 – 2014; xác định các kết quả đạt được cũng như các mặt còn hạn chế.
  2. Tìm hiểu, phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện; đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương nhằm thúc đẩy tiến độ cấp GCNQSDĐ trong các năm tiếp theo.
  3. Củng cố và vận dụng kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế, nâng cao kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về đất đai cho sinh viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý và sử dụng quỹ đất; người sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức); các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và toàn bộ hồ sơ, số liệu liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Quảng Bạch.
  • Phạm vi không gian: Địa giới hành chính xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn (tổng diện tích tự nhiên là 3.991,00 ha).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 – 2014; thời gian thu thập dữ liệu và hoàn thành đề tài từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý và khung lý thuyết

Đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương quy định về quản lý đất đai, hồ sơ địa chính và quy trình cấp GCNQSDĐ:

  • Khung quản lý nhà nước: 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 và 13 nội dung quản lý nhà nước theo khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003.
  • Quy định về cấp GCNQSDĐ và hồ sơ địa chính:
    • Luật Đất đai năm 2003 (các Điều 4, 49, 50, 51) và Luật Đất đai năm 2013 (các Điều 97, 98, 100, 102, 105).
    • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
    • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 95/2005/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
    • Các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 01/07/1999 và Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004.
  • Văn bản chỉ đạo của tỉnh Bắc Kạn: Chỉ thị số 07/2013/CT-UBND ngày 09/04/2013; Kế hoạch số 116/KH-UBND ngày 10/04/2013; Quyết định số 500/QĐ-UBND ngày 11/04/2013 về thành lập ban chỉ đạo đẩy mạnh công tác cấp giấy; Quyết định số 562/QĐ-UBND ngày 09/05/2013 về giao chỉ tiêu nhiệm vụ cấp GCNQSDĐ năm 2013.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong ngành quản lý đất đai:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu lưu trữ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính và hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại UBND xã Quảng Bạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn và số liệu của tỉnh Bắc Kạn.
  2. Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật: Phân tích, hệ thống hóa các quy định của Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 và các thông tư, nghị định hướng dẫn thi hành.
  3. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp người dân. Tổng số phiếu điều tra là 24 phiếu, phân bổ trên toàn bộ 8 thôn của xã Quảng Bạch (mỗi thôn 3 phiếu), bao gồm cả đối tượng hộ gia đình đã được cấp giấy và chưa được cấp giấy chứng nhận.
  4. Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân loại và lập bảng số liệu nhằm đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu cấp GCNQSDĐ theo thời gian (từng năm 2012, 2013, 2014), theo đối tượng sử dụng và theo mục đích sử dụng đất.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài; phân tích vai trò của công tác hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; xác định mục đích, mục tiêu, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn cùng các yêu cầu về độ chính xác và tính khả thi của các số liệu, đề xuất trong khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học về 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; phân tích cấu trúc, nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý và giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT; làm rõ khái niệm, mục đích, yêu cầu, nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013. Phần này so sánh quy trình cấp giấy theo cơ chế một cửa (thời hạn 40 – 43 ngày làm việc đối với khu vực miền núi) và tổng quan kết quả thực hiện tại Việt Nam (tính đến hết năm 2013 đạt 94,8% diện tích cần cấp với 41,6 triệu giấy) cùng kết quả toàn tỉnh Bắc Kạn (tính đến 30/10/2013 đã cấp 192.564 giấy với diện tích 133.922 ha cho hộ gia đình, cá nhân).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ đối tượng khảo sát là quỹ đất và các chủ thể quản lý, sử dụng đất tại xã Quảng Bạch; xác lập 4 nội dung nghiên cứu chính (điều tra cơ bản, tình hình quản lý sử dụng đất, đánh giá công tác cấp giấy 2012 – 2014, xác định tồn tại và giải pháp); chi tiết hóa phương pháp điều tra sơ cấp 24 phiếu tại 8 thôn bản và phương pháp tổng hợp số liệu thứ cấp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày kết quả khảo sát thực tế tại xã Quảng Bạch:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích 3.991,00 ha; địa hình đồi núi chia cắt phức tạp; có 2 suối chính là Khuổi Đăm và Pác Điểng; nhiệt độ trung bình 22°C (cao nhất 38°C, thấp nhất 6°C). Dân số tính đến tháng 9/2013 là 1.984 người (453 hộ) gồm 3 dân tộc Tày, Kinh, Dao; tỷ lệ tăng tự nhiên 1%; lao động trong độ tuổi là 1.220 người (61,49% dân số), trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm 96,9%; toàn xã còn 86 hộ nghèo (19,2%) và 46 hộ cận nghèo (10,3%).
  • Tình hình quản lý đất đai: Xã đã hoàn thành quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015); trong kỳ đã thanh tra, phát hiện 5 vụ vi phạm đất đai, ngăn chặn 3 vụ lấn chiếm hành lang giao thông; tiếp nhận và giải quyết 3 vụ tranh chấp, 8 vụ khiếu nại và 2 vụ tố cáo.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Đất nông nghiệp chiếm 2.848,04 ha (71,36%), đất phi nông nghiệp chiếm 548,24 ha (13,74%), đất chưa sử dụng chiếm 594,72 ha (14,90%).
  • Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 – 2014: Tính đến ngày 01/04/2014, toàn xã đã thực hiện cấp GCNQSDĐ cho 52 hộ gia đình với tổng diện tích 9,446 ha trên tổng số 9,881 ha diện tích xin cấp, đạt tỷ lệ chung 95,5%.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết toàn diện những kết quả đạt được trong việc triển khai cấp GCNQSDĐ tại xã Quảng Bạch; nêu lên những khó khăn nội tại về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, đo đạc trích lục biến động và trình độ ứng dụng công nghệ thông tin; đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Bắc Kạn, UBND huyện Chợ Đồn, Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND xã Quảng Bạch.


Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2014

Cơ cấu diện tích đất đai xã Quảng Bạch năm 2014 được tổng hợp chi tiết theo bảng sau:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 2.848,04 71,36
1.1 Đất lúa nước DLN 80,05 2,01
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 45,05 1,13
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 3,10 0,08
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 299,22 7,50
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 2.415,56 60,53
1.6 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 5,06 0,13
2 Đất phi nông nghiệp PNN 548,24 13,74
2.1 Đất ở khu dân cư nông thôn ONT 7,92 0,20
2.2 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,20 0,01
2.3 Đất quốc phòng CQP 227,57 5,70
2.4 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0,30 0,01
2.5 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 243,58 6,10
2.6 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 7,00 0,18
2.7 Đất sông, suối SON 37,68 0,94
2.8 Đất phát triển hạ tầng DHT 23,99 0,60
3 Đất chưa sử dụng CSD 594,72 14,90
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 6,15 1,03
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 585,67 98,48
3.3 Đất núi đá không có rừng cây NCS 2,90 0,49
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 3.991,00 100,00

(Nguồn: Số liệu thống kê đất đai năm 2014 của UBND xã Quảng Bạch)

Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 – 2014

Trong giai đoạn 2012 – 2014, công tác xét duyệt và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã đạt kết quả qua từng năm như sau:

Năm Loại đất Diện tích xin cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ đạt (%)
2012 Đất nông nghiệp 2,6015 2,5580 98,3
Đất phi nông nghiệp 0,2150 0,1975 91,8
Tổng năm 2012 2,8165 2,7555 97,8
2013 Đất nông nghiệp 3,2530 3,1385 96,4
Đất phi nông nghiệp 0,3350 0,2990 89,2
Tổng năm 2013 3,5880 3,4375 95,8
2014 Đất nông nghiệp 2,9600 2,7915 94,3
Đất phi nông nghiệp 0,5165 0,4615 89,3
Tổng năm 2014 3,4765 3,2530 93,5
Tổng hợp Đất nông nghiệp 8,8145 8,4880 96,2
2012 – 2014 Đất phi nông nghiệp 1,0665 0,9580 89,8
Tổng cộng toàn kỳ 9,8810 9,4460 95,5

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo của UBND xã Quảng Bạch)

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý và đẩy mạnh cấp GCNQSDĐ:

  1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tăng cường tuyên truyền sâu rộng các nội dung của Luật Đất đai tới từng thôn bản nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành và tự giác đăng ký cấp giấy của người dân.
  2. Kiện toàn năng lực cán bộ: Bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trang bị các thiết bị kỹ thuật đo đạc hiện đại cho cán bộ địa chính cấp xã.
  3. Cải cách thủ tục hành chính: Phối hợp chặt chẽ giữa UBND xã và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Chợ Đồn nhằm rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ, thực hiện nghiêm túc quy trình một cửa.
  4. Giải quyết dứt điểm các tranh chấp, vướng mắc: Tập trung xử lý các bất cập liên quan đến giá bồi thường đất đai khi thu hồi thực hiện các dự án công cộng, hạn chế các vụ việc khiếu nại kéo dài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp: Quy mô mẫu điều tra trực tiếp còn hạn chế (24 phiếu phỏng vấn chia đều cho 8 thôn), chủ yếu mang tính chất thăm dò thực tế nhận thức của một nhóm nhỏ người dân.
  • Tính thời điểm chuyển giao chính sách: Nghiên cứu được thực hiện vào đầu năm 2015 nhưng đánh giá số liệu giai đoạn 2012 – 2014; đây là giai đoạn chuyển tiếp giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 (có hiệu lực từ 01/07/2014), do đó phần lớn trình tự cấp giấy trong kỳ báo cáo vẫn vận hành theo khung pháp lý cũ.
  • Hạ tầng thông tin địa chính: Dịch vụ công và hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số hóa tại xã Quảng Bạch giai đoạn này chưa phát triển, việc quản lý và tra cứu biến động còn phụ thuộc vào hồ sơ dạng giấy.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng đánh giá việc áp dụng đồng bộ các quy trình, biểu mẫu mới theo Luật Đất đai 2013 và các Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT cho các giai đoạn sau năm 2014 tại địa bàn.
  • Khảo sát mô hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số và liên thông thủ tục hành chính đất đai cấp xã - huyện tại các địa phương vùng sâu, vùng xa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, giảng viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường; cán bộ địa chính xã, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đang công tác tại các địa bàn miền núi.
  • Nội dung tham khảo:
    • Cung cấp bộ số liệu thống kê thực tế về hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu tỷ lệ cấp GCNQSDĐ tại một xã miền núi thuộc tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 – 2014.
    • Cung cấp tài liệu tổng hợp về các bước quy trình, biểu mẫu và khung văn bản pháp lý liên quan đến đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính trong giai đoạn chuyển đổi giữa Luật Đất đai 2003 và 2013.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Quảng Bạch năm 2014 như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Quảng Bạch là 3.991,00 ha. Trong đó: Đất nông nghiệp chiếm 2.848,04 ha (71,36%, với diện tích đất rừng sản xuất lớn nhất là 2.415,56 ha); Đất phi nông nghiệp chiếm 548,24 ha (13,74%); Đất chưa sử dụng chiếm 594,72 ha (14,90%, chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng với 585,67 ha).

2. Tỷ lệ hoàn thành cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Quảng Bạch giai đoạn 2012 – 2014 đạt bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2012 – 2014, tổng diện tích đất xin cấp GCNQSDĐ của xã là 9,881 ha và đã cấp được 9,446 ha cho 52 hộ gia đình, đạt tỷ lệ chung 95,5%. Trong đó, đất nông nghiệp đạt tỷ lệ cấp 96,2% (8,488/8,8145 ha) và đất phi nông nghiệp đạt tỷ lệ 89,8% (0,958/1,0665 ha).

3. Đề tài sử dụng phương pháp điều tra sơ cấp như thế nào?
Tác giả đã phát 24 phiếu điều tra trực tiếp trên địa bàn toàn xã. Số phiếu được phân bổ đều cho 8 thôn bản (mỗi thôn 3 phiếu), lựa chọn đối tượng khảo sát gồm cả các hộ gia đình đã được cấp GCNQSDĐ và các hộ chưa được cấp GCNQSDĐ.

4. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại và vi phạm pháp luật đất đai tại xã Quảng Bạch diễn ra ra sao?
Trong giai đoạn nghiên cứu, công tác thanh tra của xã đã phát hiện 5 vụ vi phạm đất đai và kịp thời ngăn chặn 3 vụ lấn chiếm hành lang giao thông; tiếp nhận và giải quyết tại cấp cơ sở 3 vụ tranh chấp đất đai, 8 vụ khiếu nại và 2 vụ tố cáo.

5. Quy trình cấp GCNQSDĐ tại xã Quảng Bạch trong giai đoạn 2012 – 2014 được vận hành theo quy định nào?
Trong giai đoạn 2012 – 2014, trình tự và thủ tục cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Quảng Bạch chủ yếu vẫn áp dụng và vận hành theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Chu Đức Cảnh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 – 2014 với tỷ lệ hoàn thành hồ sơ đạt 95,5%. Đề tài làm rõ cơ sở pháp lý, hệ thống hóa hiện trạng sử dụng 3.991,00 ha đất tự nhiên và chỉ ra các rào cản về bồi thường, đo đạc biến động tại địa bàn miền núi. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát điều kiện thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo cụ thể cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.