Chương 1 KHÁI QUÁT KHU VỰC NGHIÊN CỨU VA ĐẶC DIEM DIA CHAT MO BC, LO 15.1, BON TRŨNG CỬU LONG 1. Khái quát vị trí khu vực nghiên cứu Bồn tring Cửu Long nam chủ yéu trên thềm lục địa Nam Việt Nam và một phan đất liền thuộc khu vực cửa sông Cửu Long, có tọa độ địa lý 9900 -11900' Bac và 106°30-109°00 Đông. Bồn có diện tích khoảng 56000km2, bao gém các lô: 09, 15-1, 15-2, 16, 17 và một phan các lô 01, 02, 25 và 03 (Hình 1. Lô 15-1 nam ở phía Tây Bac của bồn trũng, có dạng tam giác vuông với diện tích khoảng 4635km2, đỉnh góc trên phía Đông Bac cách thành phố Hồ Chí Minh 180km, góc Tây Nam cách thành phố Vũng Tàu khoảng 20km.
Chiều sâu mực nước biến thay đối trong khoảng 20m đến 50m. Bồn trũng Cửu Long là một bồn tring rift hình thành vào đệ tam sớm, có hình bầu dục, kéo dài theo hướng Đông Bắc-Tây Nam, vòng ra về phía biển và nằm dọc theo bờ biển Vũng Tàu-Bình Thuận. Giới hạn phía Đông là biển Đông Việt Nam; phía Nam và Đông Nam là khối nâng ngầm Côn Sơn-dọc theo các đảo Hòn Gai, Hòn Trứng, Côn Sơn; phía Bắc là khối cao của địa khối Đà Lạt, lộ ra chủ yếu là các khối đá magma xâm nhập và phun trào có tuôi Mezozoi muộn. Bồn trũng Cửu Long nói chung và lô 15-1 nói riêng được lấp day chủ yếu bởi các trầm tích lục nguyên tuổi Oligocen-Oligocen sớm và lớp phủ thêm Pliocen, chiều dày lớn nhất của chúng tại trung tâm bồn có thé đạt tới 7-8km.
Lô 15-1 nằm trọn trong phụ bồn tring Bắc Cửu Long, là nơi có cau trúc địa chất rất phức tạp [2]. Cac mỏ được khai thác trong lô 15-1 gồm Su Tử Den, Su Tu Vang, Su Tử Trang, BC. Mỏ BC có vi tri tại lô 15.1, cách thành phố Vũng Tàu 145 km vẻ phía Đông Nam, có diện tích hơn 35km”, các tầng chứa chính là tập D Sand, tập E, tập F và móng (Hình 1. Sản phẩm chủ yếu trong mỏ BC là khí và condensate.
Được phát hiện năm 2008 bởi giếng khoan BC-IP và các giếng khoan thấm lượng BC-IX, BC-2X, BC-3X. Luan Van Thac Si HVTH: Phan Vinh Toan MSHV: 1570785 Trang 2 women wen - vor (Nguồn: TLIOC) Hình 1. Vị trí lô 15-1 bồn tring Cửu Long [3]. Vị trí mỏ BC [23].
Luận Văn Thạc Sĩ HVTH: Phan Vĩnh Toàn MSHV: 1570785 Trang 3 1. Lich sử nghiên cứu thăm dò mo BC Lich sử thăm dò và khai thác dau khí bồn tring Cửu Long gan liền với lịch sử tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí thềm lục địa Nam Việt Nam. Căn cứ vào quy mô, mốc lịch sử và kết quả thăm dò, lịch sử tìm kiếm và khai thác dầu khí bổn trũng Cửu Long được chia làm 4 giai đoạn [3, 11] (hình 1.3): Giai đoạn trước năm 1975: Tién hành khảo sát địa vật lý khu vực như từ, trọng lực và địa chấn. Giai đoạn 1975-1979: Tiến hành đánh giá triển vọng dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam và trên từng lô.
Giai đoạn 1980-1988: Tiến hành khảo sát địa chan và xây dựng một số sơ dé cau tao dị thường từ và trọng lực Bughe (Hình 1. Giai đoạn 1989-nay: Giai đoạn phat triển mạnh mẽ nhất về tìm kiém, thăm dò và khai thác dầu khí trên bén trũng Cửu Long. Mỏ BC được phát hiện từ năm 2008 đến nay đã được thăm dò và phát triển chia làm 4 giai đoạn, với các công việc cụ thể như sau [14]: Giai đoạn 1: Từ năm 2008 đến 2010 thực hiện xử lý 1460km địa chân 3D, thu nồ và sử lý PSTM với diện tích 337km‡, tiếp tục thu nỗ địa chan 3D với diện tích 400km“. Giai đoạn 2: Từ năm 2010 đến 2011 tiến hành khoan thăm dò giếng khoan BC-IP.
Giai đoạn 3: Từ năm 2011 đến 2012: Khoan các giếng thâm lượng BC-IX, BC-2X, BC-3X. Giai đoạn 4: Từ năm 2012 đến nay tiến hành tái xử lý địa chân 3D, sử dụng phương pháp CBM. Luận Văn Thạc Sĩ HVTH: Phan Vĩnh Toàn MSHV: 1570785 Trang 4 - = : = : - &| = # |% 2 eal “mÌ« 3| : a z|xz|z| “lš| 3] š š Š Đặc điểm thạch học : = - ~ DE TU Các tập cat két xen kẹp các lớp sét, s€t tỉ ; : 5| lễ - kết và ít lép đá với, than nâu mong. Cát ễ 5 a a A |kết gắn kết yếu, mau xám sing đến xấm ~ 3 ‘2 : xanh, Đó hat từ min đến thé, độ chon lọc 3 > em, Xi mắng sét vôi cát kết sét kết và các lớp than nâu cat] , tí 3 S mỏng.Cát kết gấn kết yếu, mau xám| #' „2 =] 3 th BIII[sáng, nấu vàng nhạt Kích thước hạt từ| 3 ve = Ầ š min đến trung bình, Độ chon lọc kém| "9 = góc cạnh tới tròn cạnh, xi máng đolomit| ” c °) : - & # Cát kết kẹp các lớp s¢t, iti¢p than mong] *% -|Z| š| z4 5 > và đá với Cát kết mầu xám sing, hạ| E : = 5| =| : oe | 3 K 5 S| 2 kị BI] |min tới thé, Độ chọn lọc trung binh tdi] # g S š 15 ¥ kém, 4 góc canh tới tròn cạnh, gấn kết r = trì yếu.
Xi mang zét, đolomit.| + QC ~ Phin dưới, cát kết graywack giâu ielspat| ~ ‘SlTrén| z BLI.2|acko mầu nấu sáng, kích thước hạt từ min z š nl 7 h = = =| 4 z tới trung bình, độ chọn lọc tung binh| § | 8 2 = P aM) 7 a Phần trền, các lđp cát mông, khéngdéng] = Dudi BI. By nhất, thành phan xi máng là canxit — Xen lớp cát kết, sét kết, một ít đá vỏi và ~ |Trén}200.300 ket ? : , tt ở Z— những lát mỏng than đa .Š 3 ~ = Phin trên chứ yếu là đí phiến giàu vật liểu| > § -|8| |=] 2] š p [tite cơ xen kẹp với cất kết và bor kết va] “ số. sết chứa vit liều hu cơ than¡ phẩn =| 3 ry 5) L dvidi chứ vn là sét kết oid vật lide Wine bì 4 = Lừ = Trén| = E — one bei esha đá phiền sét. «<> - = 5 = trới cát kết rà bột ket tg & '=N 7 5 TẾT Kết v4 Bối Kết diy tại đình vỉ phan bến —¬ 5| z* Ệ 2 dedi chit yếu là cát kết dầy xen lẫn vei cet k2 b- = ^ = F kết.
bót kết va cacbonat dude xác định đướt š tụ dang đá vdi hoặc đá Dolomite < = - s Trước Dé Tam = 2 Granit, Granodiorit 5 Hình 1. Cột địa tang tong hợp mỏ BC [3]. Luận Văn Thạc Sĩ HVTH: Phan Vĩnh Toàn MSHV: 1570785 Setemiuc section over a large ofl Held, Cuu Long Basin Hình 1. So đồ mặt cat địa chan bồn trũng Cửu Long [5].
Sơ đồ mặt cắt tổng hợp bổn trũng Cửu Long [5]. Luận Văn Thạc Sĩ HVTH: Phan Vĩnh Toàn MSHV: 1570785 Trang 6 1. Lich sử phát triển hệ tầng Oligocen bồn tring Cửu Long Đầu Oligocen do tác động các biến cô kiến tạo hang loạt đứt gãy hướng Đông Bac-Tay Nam đã được sinh ra do sụt lin mạnh và căng giãn. Các đứt gãy chính là những đứt gãy dạng gàu xúc, căm về hướng Đông Nam, còn các đứt gãy hướng Đông-Tây lại do tác động bởi các biến cô kiến tạo nâng lên, uốn nếp.
Vào đầu Kainozoi do sự va mạnh ở góc hội tụ Tây Tạng giữa các mảng Ấn Độ và Au-A làm vi mang Indosina bị thúc tréi xuống Đông Nam theo các đứt gãy trượt bằng lớn như đứt gãy sông Hồng, Sông Hậu-Ba Chùa. Với xu thế trượt trái ở phía Bắc và trượt phải ở phía Nam tạo nên các trũng Đệ Tam trên các đới khâu ven rìa, trong đó có bồn trũng Cửu Long. Kết quả đã hình thành các hệ thống đứt gãy khác có hướng gần Đông Bắc-Tây Nam. Nhu vậy, trong bồn trũng Cửu Long bên cạnh hướng Đông Bắc-Tây Nam còn có các hệ đứt gay có hướng cận ké chúng.
Trong Oligocen quá trình giãn đáy biến theo hướng Bac-Nam tạo Biển Đông bat dau từ 32 triệu năm. Trục giãn đáy biển phát triển lan dần xuống Tây Nam và đổi hướng từ Đông-Tây sang Đông Bắc-Tây Nam vào cuối Oligocen. Các quá trình này đã gia tăng các hoạt động tách giãn và đứt gãy ở bồn trũng Cửu Long trong Oligocen và nén ép vào cuối Oligocen. Hoạt động nén ép vào cuối Oligocen muộn đã day trồi các khối móng sâu, gây nghịch đảo trong trầm tích Oligocen ở trung tâm các trũng chính, làm tái hoạt động các đứt gãy thuận chính ở dạng ép chờm, trượt bang và tạo nên các cau trúc “trồi”, cầu tạo dương/âm hình hoa, phát sinh đứt gay nghịch ở một số nơi như trên cấu tao Rang Đông, phía Tây cấu tao Bạch H6 và một số khu vực mỏ Rồng.
Đồng thời xảy ra hiện tượng bào mòn và vát mỏng mạnh các trầm tích thuộc hệ tầng Trà Tân trên. Sự kết thúc hoạt động của phần lớn các đứt gãy và không chỉnh hợp góc rộng lớn ở nóc trầm tích Oligocen đã đánh dấu sự kết thúc thời kỳ đồng tạo rift (Hình 1. Tang Oligocen được lấp day bởi các lớp cát kết xen lẫn với các lớp sét kết giàu vật liệu hữu cơ và các lớp mỏng vôi. Do đó tầng Oligocen vừa mang tính chất là tầng sinh, vừa mang tính chất là tầng chứa và còn là một tầng chắn khu vực [2].
Luận Văn Thạc Sĩ HVTH: Phan Vĩnh Toàn MSHV: 1570785 Trang 7 %IAMa4AC) œ oma | F Sequence and Fluvial/Lacustrine Fill — Rift Onset | JA MO Be ee | eer cose Pe ee ee ee ae beee eo) Ss “ S2 ob 1. Cau trúc và kiến tạo mỏ BC Cấu trúc đặc trưng mỏ BC là khối đá móng nằm dưới được nâng lên. Khối đá móng bị nghiêng về phía Tây Bac và ria đứt gãy thuận, có độ dốc ở vị tri Đông Nam (Hình 1. Khối đá móng được nâng lên trong suốt Oligocen và bề mặt trầm tích bị xói mòn.
Tuy nhiên tại phía Nam, bề mặt trầm tích bị xói mòn ít hơn trong suốt quá trình nâng lên cũng như sau khi đã nâng lên [14]. Sự tiến triển địa tang, kiến tạo của mỏ có thé được chia lam 5 giai đoạn địa chất, với mỗi giai đoạn là sự thay đôi động lực học các yếu tố địa chất. Các giai đoạn từ già đến trẻ đó là [3, 9]: 1. Giai đoạn tao rift nguyên thủy hay sự trầm tích của tập F Giai đoạn tao rift cực đại hay sự trầm tích của tập E YZOe} Giai đoạn lấp kín bồn hay sự trầm tích của tập D.
Giai đoạn bồn bị uốn nếp hay sự trầm tích của tập C. Giai đoạn sup lún nhiệt hay sự trầm tích của tập A và B.