phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Hiện trạng công trình cầu trên các tuyến đƣờng tỉnh thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai. - Chƣơng 2: Nghiên cứu các phƣơng pháp đánh giá cầu theo AASHTO LRFR và theo 22TCN 243-98. - Chƣơng 3: Phân tích đánh giá tải trọng cầu và cắm biển hạn chế tải trọng theo QCVN 41: 2012/BGTVT 3 CHƢƠNG 1 HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH CẦU TRÊN CÁC TUYẾN ĐƢỜNG TỈNH THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH ĐỒNG NAI 1. Tổng quan về hiện trạng kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, kế cận phía Bắc của thành phố Hồ Chí Minh; có diện tích tự nhiên 5.907,24(km2), chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nƣớc và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ.1 Bản đồ tỉnh Đồng Nai 4 Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, Phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dƣơng và tỉnh Bình Phƣớc, Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh.
Dân số toàn tỉnh theo số liệu thống kê năm 2014 là 2.838,6 ngàn ngƣời, mật độ dân số: 481 (ngƣời/km2). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn tỉnh năm 2014 là 2,19%. Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: thành phố Biên Hòa - là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa của tỉnh; thị xã Long Khánh và 9 huyện: Long Thành; Nhơn Trạch; Trảng Bom; Thống Nhất; Cẩm Mỹ; Vĩnh Cửu; Xuân Lộc; Định Quán; Tân Phú quốc lộ 1K, quốc lộ 20, - vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên.1 Bảng thống kê tăng trƣởng kinh tế của tỉnh Đồng Nai Chia ra (triệu đồng) Tổng số Nông nghiệp, Công Năm (triệu đồng) lâm nghiệp và nghiệp, xây Dịch vụ thủy sản dựng 2010 76.410 Cơ cấu (%) 2010 100,00 8,60 57,20 31,10 2011 100,00 7,50 57,30 22,31 2012 100,00 6,80 57,00 33,73 2013 100,00 6,30 56,90 34,48 Chỉ số phát triển (%) 5 2010 113,06 104,22 113,15 116,67 2011 112,61 103,78 112,37 116,43 2012 111,56 102,88 111,61 114,67 2013 111,07 103,11 110,94 113,61 (nguồn niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm 2013) Tăng trƣởng kinh tế GDP của tỉnh trong các năm qua khá cao và ổn định ở mức khoảng 11-13%/năm, nền kinh tế tỉnh tăng trƣởng khá cao do phát triển công nghiệp xây dựng và dịch vụ, kết quả thống kê cho những số liệu nhƣ trong bảng 1. Trong những năm qua, tỉnh Đồng Nai phát triển chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ.
Tỉnh đã đạt đƣợc những thành tựu quan trọng, phát triển vƣợt bậc trong thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài và tăng trƣởng kinh tế.2 Bảng thống kê vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội Tỉ đồng Hình thức quản lý 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng số 15.885 Trung ương quản lý 1.664 Địa phương quản lý 6.038 Đầu tư nước ngoài 7.183 (nguồn niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm 2013) Nền kinh tế tỉnh phát triển phần lớn do sự đầu tƣ của nƣớc ngoài vào phát triển công nghiệp, đi lên từ xuất phát điểm thấp, các ngành và lĩnh vực khác tăng trƣởng chƣa cân đối và hài hòa. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, nông nghiệp tuy tăng khá nhƣng tỉ trọng giảm dần (do công nghiệp tăng nhanh).Hiện trạng và quy hoạch mạng lƣới giao thông khu vực nghiên cứu 1. Khối lượng vận tải Tỉnh Đồng Nai hiện có 4 loại hình vận tải là vận tải bộ, vận tải thủy, vận tải bánh sắt và vận tải hàng không. Vận tải nội tỉnh và liên tỉnh hoàn toàn do vận tải bộ và thủy đảm nhận; trong đó vận tải bộ chiếm khoảng 98% về hành 6 khách và 92% về tấn hàng hóa, còn lại là vận tải thủy.
Vận tải bánh sắt chỉ là vận tải thông qua, chƣa kết hợp đƣợc với vận tải của tỉnh.3 Bảng thống kê khối lƣợng vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng đƣờng bộ Vận chuyển Luân chuyển Năm Hành Hàng hóa, Hàng hóa, Hành khách, khách, nghìn tấn nghìn tấn.km ngìn ngƣới.km ngìn ngƣới 2006 21. Hệ thống đường bộ Trong những năm qua, Đồng Nai đã có bƣớc tiến nhanh trong việc đầu tƣ nâng cấp, làm mới hệ thống đƣờng giao thông, nhất là giao thông đƣờng bộ, theo thống kê có tính cả hệ thống đƣờng giao thông nông thôn, thì toàn tỉnh có 3.058 tuyến đƣờng với tổng chiều dài 6. - Hệ thống đƣờng quốc lộ gồm 5 tuyến (QL1, QL1K, QL20, QL51, QL56) với tổng chiều dài khoảng 244,2 km đã và đang nâng cấp thành tiêu chuẩn đƣờng cấp I, cấp II (quốc lộ 1, quốc lộ 51), cấp III đồng bằng. - Hệ thống đƣờng tỉnh lộ gồm 20 tuyến với tổng chiều dài khoảng 369,1 km, trong đó gần 64,4% đƣờng đƣợc trải bê tông nhựa, đƣờng cấp phối chiếm 35,6%.
- Hệ thống đƣờng huyện, thị xã, thành phố gồm 249 tuyến với tổng chiều dài khoảng 1.317 km, trong đó gần 50% đƣờng đƣợc trải nhựa và trải bê tông. 7 - Hệ thống đƣờng xã, phƣờng gồm 2.629 tuyến với tổng chiều dài khoảng 3.835 km, trong đó 100% xã, phƣờng đã có đƣờng ô tô đến trung tâm, một số xã vùng sâu vùng xa gần 70% đƣờng đƣợc trải nhựa theo chƣơng trình xã hội hóa giao thông nông thôn. - Hệ thống đƣờng chuyên dùng gồm 155 tuyến với tổng chiều dài khoảng 390,2 km, trong đó 100% đƣờng đƣợc trải nhựa. Giao thông đường thủy sông Đồng Nai, sông Bé và một số bến VLXD dọc trên sông Đồng Nai.
- Sông Đồng Nai: bắt nguồn từ cao nguyên Nam Trung Bộ chảy theo hƣớng Tây - Bắc và Tây - Nam qua địa phận các tỉnh: Lâm Đồng, Bình Phƣớc, Bình Dƣơng, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh có tổng chiều dài khoảng 473 km; trong đó đoạn qua địa phận tỉnh Đồng Nai bao gồm các đoạn sau: - Đoạn từ ranh giới tỉnh Đồng Nai với tỉnh Lâm Đồng (xã Nam Cát Tiên – huyện Tân Phú) đến hồ Trị An dài 37 km. Đoạn này chảy trong địa phận Tỉnh Đồng Nai lòng sông dốc hẹp và uốn khúc quanh co, bề rộng sông (100- 200)m (có chỗ rộng đến 300m). Sông có chiều sâu thay đổi (1-2)m (có chỗ sâu tới 12m). Đoạn này có 5 gềnh đá và 2 thác lớn nên các phƣơng tiện vận tải thủy dọc sông không lƣu thông đƣợc.
Việc vận tải hàng hóa, hành khách qua sông chủ yếu bằng các phà trọng tải < 50Tấn và các đò ngang. Toàn đoạn có hai bến đò và 4 phà ngang (phà 107, phà 108, phà Hòa Hiệp và phà Năm Bửu). - Lòng Hồ Trị An thuộc lƣu vực trung lƣu của sông Đồng Nai và sông La Ngà có chiều dài 40 km (từ xã Thanh Sơn và xã La Ngà huyện Định Quán); độ sâu 5 – 10 m; lòng hồ rộng có diện tích 32 km2. Hiện tại các phƣơng tiện vận tải thủy hoạt động trên hồ chủ yếu là chở khách và hàng hóa giao lƣu giữa các huyện (Định Quán, Vĩnh Cửu, Thống Nhất…) nằm xung quanh hồ.
Lòng hồ Trị An hiện do Trung ƣơng quản lý. 8 - Đoạn từ hạ lƣu đập Trị An đến cầu Đồng Nai dài 52 km (do Chi cục đƣờng sông phía Nam quản lý). Trong đó: Đoạn từ hạ lƣu đập Trị An (ngã ba Sông Bé) đến ngã ba Tân Uyên dài 30 km, lòng sông rộng 100 – 200 m, chiều sâu thay đổi 2,5 – 4 m. Đoạn này có nhiều đoạn uốn khúc, nƣớc chảy xiết và có nhiều bãi đá ngầm cùng bãi cát bồi; Đoạn từ ngã ba Tân Uyên đến cầu Đồng Nai dài 22 km, sông có chiều rộng 250 – 800 m, độ sâu 5 – 13 m.
- Sông Bé : bắt nguồn từ cao nguyên Đắc Lắc chảy qua địa phận tỉnh Bình Phƣớc, Bình Dƣơng và Đồng Nai, hợp với sông Đồng Nai tại ngã ba Hiếu Liêm (ngã ba Sông Bé - sông Đồng Nai) thuộc thị trấn Vĩnh An - huyện Vĩnh Cửu có tổng chiều dài 250 km. Riêng đoạn từ phân trƣờng 2 huyện Vĩnh Cửu đến ngã ba Hiếu Liêm (là ranh gới phân chia tỉnh Đồng Nai với tỉnh Bình Dƣơng) có chiều dài 27 km, chiều rộng 50 – 80 m, độ sâu 1 – 2 m. Đoạn này sông uốn khúc quanh co có nhiều gềnh đá nên ghe thuyền nhỏ đi lại rất khó khăn. - Hệ thống các bến VLXD dọc sông Đồng Nai: dọc sông Đồng Nai trong khu vực nghiên cứu có tất cả 11 bến VLXD với công suất 1.4 Bảng thống kê các bến VLXD Công Tàu vào STT Tên bến VLXD hiện hữu suất cảng Số bến (T/năm) (DWT) Hiện hữu Bến xuất cát trên hồ Trị An Ghe trọng tải 1 200.000 3 bến (Cây Gáo và La Ngà) <=100T 3 bến đất đỏ+1 Bến xuất đất đỏ - puzalan Sà lan bến 2 trên sông Đồng Nai - Đại 500.000 <=100T puzerlan+1bến An cát Bến xuất đá trên sông Đồng Sà lan 3 bến xuất 3 300.
Giao thông đường sắt Hệ thống đƣờng sắt quốc gia đi qua địa bàn tỉnh dài khoảng 88 km với 12 ga lớn nhỏ khác nhau. Cùng với tuyến quốc lộ 1, tuyến đƣờng sắt này là một trong hai tuyến giao thông huyết mạch nối tỉnh Đồng Nai với các tỉnh miền Bắc và với thành phố Hồ Chí Minh. Tuyến đƣờng có 2 cầu lớn là cầu Rạch Cát dài 124 m và cầu Gềnh dài 255 m. Hiện nay đƣờng sắt quốc gia chƣa có tuyến nhánh nối kết với các cảng biển khu vực.
Giao thông hàng không Tỉnh Đồng Nai có sân bay Biên Hòa với tổng diện tích là 40 km2 nằm ở phía Bắc trung tâm thành phố Biên Hòa giáp với thị trấn Vĩnh An. Đây là sân bay quân sự đƣợc xây dựng trƣớc năm 1975. Sau năm 1975 đến nay sân bay không tham gia vào hoạt động vận tải dân dụng, hệ thống giao thông đi vào sân bay mang thế độc đạo. Ngoài ra, trong tỉnh còn có một số sân bay dã chiến đƣợc xây dựng trƣớc năm 1975 nhƣ Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, Rang Rang.
Đến nay các sân bay này hầu nhƣ không sử dụng; chƣa có sân bay dân dụng trên địa bàn tỉnh. Quy hoạch và định hướng phát triển giao thông - Giao thông đƣờng bộ: Hiện nay, ngành Giao thông Đồng Nai đã và đang triển khai thực hiện các dự án nâng cấp QL56, QL1K và xây dựng mới tuyến đƣờng tránh TP.Biên Hoà; đầu tƣ nâng cấp các tuyến đƣờng tỉnh nhƣ: ĐT. thành đƣờng cấp III, IV đồng bằng, hoàn thành bêtông nhựa 100% trên các tuyến đƣờng tỉnh; hoàn thành đầu tƣ nâng cấp các cầu trên đƣờng tỉnh thành cầu vĩnh cửu, đảm bảo khả năng chịu tải H30-XB80. Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của phía Nam có một vai trò hết sức quan trọng, là đầu mối giao thông của toàn vùng.