Nghiên cứu đảm bảo độ chọn lọc của rơ le bảo vệ chạm đất trên hệ thống điện miền Bắc

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu kỹ thuật nghiên cứu đảm bảo độ chọn lọc của rơ le bảo vệ với các sự cố chạm đất tổng trở cao trên, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật

2018

80
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ CHO ĐƯỜNG DÂY 110KV

2.1. Các nguyên lý bảo vệ cơ bản cho đường dây 110kV

2.1.1. Bảo vệ so lệch

2.1.2. Bảo vệ khoảng cách

2.1.3. Bảo vệ quá dòng chạm đất

2.2. So sánh bảo vệ quá dòng chạm đất và bảo vệ khoảng cách

2.3. Phương thức bảo vệ cho đường dây 110kV

2.3.1. Cấu hình hệ thống rơ le bảo vệ cho đường dây trên không hoặc cáp ngầm 110kV có truyền tin bằng cáp quang

2.3.2. Cấu hình hệ thống rơ le bảo vệ cho đường dây trên không 110kV không có truyền tin bằng cáp quang

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỆN MIỀN BẮC

3.1. Hệ thống rơ le bảo vệ và tự động

4. CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG SỰ LÀM VIỆC CỦA BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH VÀ QUÁ DÒNG CHẠM ĐẤT VỚI CÁC SỰ CỐ NGẮN MẠCH TỔNG TRỞ CAO

4.1. Giới thiệu mô hình mô phỏng

4.2. Cài đặt các bảo vệ

4.2.1. Cài đặt vùng bảo vệ khoảng cách

4.2.2. Cài đặt bảo vệ quá dòng chạm đất

4.3. Kết quả mô phỏng

4.3.1. Kịch bản không có điện trở chạm đất

4.3.2. Kịch bản điện trở chạm đất thay đổi

4.3.3. Phân tích chọn lọc tác động của các bảo vệ quá dòng với các trường hợp bảo vệ khoảng cách không làm việc

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Những kết quả đạt được

5.2. Định hướng phát triển đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về độ chọn lọc rơ le bảo vệ chạm đất trong hệ thống điện

Độ chọn lọc của rơ le bảo vệ chạm đất là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hệ thống điện. Trong bối cảnh lưới điện ngày càng phát triển, việc đảm bảo độ chọn lọc này không chỉ giúp giảm thiểu thiệt hại do sự cố mà còn nâng cao độ tin cậy của hệ thống. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ chọn lọc của rơ le bảo vệ và đề xuất các giải pháp cải thiện.

1.1. Định nghĩa và vai trò của rơ le bảo vệ chạm đất

Rơ le bảo vệ chạm đất là thiết bị dùng để phát hiện và ngắt mạch khi có sự cố chạm đất xảy ra. Vai trò của nó là bảo vệ thiết bị và người sử dụng khỏi các nguy cơ điện. Độ chọn lọc của rơ le bảo vệ giúp xác định chính xác vị trí sự cố, từ đó giảm thiểu thời gian ngắt mạch và thiệt hại cho hệ thống.

1.2. Tầm quan trọng của độ chọn lọc trong bảo vệ hệ thống điện

Độ chọn lọc cao giúp hệ thống điện hoạt động ổn định hơn, giảm thiểu rủi ro cho thiết bị và người sử dụng. Khi độ chọn lọc thấp, có thể xảy ra tình trạng ngắt mạch không cần thiết, gây gián đoạn cung cấp điện và thiệt hại kinh tế.

II. Các thách thức trong việc đảm bảo độ chọn lọc rơ le bảo vệ chạm đất

Mặc dù có nhiều phương pháp để đảm bảo độ chọn lọc của rơ le bảo vệ, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các yếu tố như điện trở sự cố, cấu hình hệ thống và sự tương tác giữa các thiết bị bảo vệ đều ảnh hưởng đến hiệu quả của rơ le. Việc phân tích các thách thức này là cần thiết để tìm ra giải pháp tối ưu.

2.1. Ảnh hưởng của điện trở sự cố đến độ chọn lọc

Điện trở sự cố là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng phát hiện sự cố của rơ le bảo vệ. Khi điện trở sự cố cao, khả năng phát hiện của rơ le sẽ giảm, dẫn đến mất chọn lọc. Cần có các phương pháp để điều chỉnh và tối ưu hóa điện trở này.

2.2. Tương tác giữa các thiết bị bảo vệ trong hệ thống

Sự tương tác giữa các thiết bị bảo vệ có thể gây ra hiện tượng mất chọn lọc. Khi một thiết bị bảo vệ hoạt động, nó có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị khác, dẫn đến việc ngắt mạch không chính xác. Cần có các giải pháp phối hợp giữa các thiết bị để đảm bảo độ chọn lọc.

III. Phương pháp cải thiện độ chọn lọc rơ le bảo vệ chạm đất

Để cải thiện độ chọn lọc của rơ le bảo vệ, có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm việc tối ưu hóa cấu hình hệ thống, điều chỉnh các tham số của rơ le và sử dụng công nghệ mới trong bảo vệ điện. Việc áp dụng các phương pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo vệ.

3.1. Tối ưu hóa cấu hình hệ thống rơ le bảo vệ

Cấu hình hệ thống rơ le bảo vệ cần được thiết kế sao cho phù hợp với đặc điểm của lưới điện. Việc phân chia các vùng bảo vệ rõ ràng và hợp lý sẽ giúp tăng cường độ chọn lọc và giảm thiểu thời gian ngắt mạch.

3.2. Điều chỉnh tham số rơ le để nâng cao hiệu quả

Các tham số của rơ le bảo vệ như ngưỡng tác động và thời gian trễ cần được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế. Việc này giúp rơ le hoạt động hiệu quả hơn trong việc phát hiện sự cố và đảm bảo độ chọn lọc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về độ chọn lọc rơ le bảo vệ

Nghiên cứu đã được thực hiện trên hệ thống điện miền Bắc, với các mô phỏng và thử nghiệm thực tế. Kết quả cho thấy rằng việc cải thiện độ chọn lọc của rơ le bảo vệ chạm đất đã mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc giảm thiểu sự cố và nâng cao độ tin cậy của hệ thống điện.

4.1. Kết quả mô phỏng và phân tích độ chọn lọc

Các mô phỏng cho thấy rằng việc điều chỉnh các tham số của rơ le bảo vệ đã giúp tăng cường độ chọn lọc. Kết quả này được xác nhận qua các thử nghiệm thực tế trên lưới điện 110kV miền Bắc.

4.2. Ứng dụng công nghệ mới trong bảo vệ điện

Việc áp dụng công nghệ mới như truyền thông thông minh và phân tích dữ liệu lớn đã giúp nâng cao khả năng phát hiện và xử lý sự cố. Điều này không chỉ cải thiện độ chọn lọc mà còn tăng cường độ tin cậy của hệ thống điện.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho độ chọn lọc rơ le bảo vệ

Độ chọn lọc của rơ le bảo vệ chạm đất là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hệ thống điện. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải thiện độ chọn lọc không chỉ giúp giảm thiểu thiệt hại mà còn nâng cao độ tin cậy của hệ thống. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới để tối ưu hóa độ chọn lọc.

5.1. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu các phương pháp mới để cải thiện độ chọn lọc của rơ le bảo vệ. Việc áp dụng công nghệ mới và phân tích dữ liệu sẽ là hướng đi quan trọng trong tương lai.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao độ chọn lọc

Nâng cao độ chọn lọc không chỉ giúp bảo vệ thiết bị mà còn đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Đây là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển bền vững hệ thống điện.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu. • Chương 2: Trình bày nguyên lý cơ bản và phương thức bảo vệ đường dây 110kV. • Chương 3: Tổng quan về HTĐ miền Bắc. • Chương 4: Trình bày kết quả mô phỏng sự làm việc của bảo vệ khoảng cách và quá dòng chạm đất đối với các sự cố ngắn mạch chạm đất tổ ng trở cao trên lưới điện 110kV miền Bắc.

Lớp: CH2016A-KTĐ Trang 11 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật Lưu Công Đăng CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC B ẢO VỆ CHO ĐƯỜNG DÂY 110KV 2.1 Các nguyên lý bảo vệ cơ bản cho đường dây 110kV 2.1 B ảo vệ so l ệ ch Bảo vệ so lệch làm việc theo nguyên lý so sánh dòng điện hay nguyên lý cân bằng dòng. Bảo vệ này dựa trên nguyên tắc dòng rời khỏi một đối tượng bảo vệ trong điều kiện bình thường bằng dòng đưa vào nó. Bất cứ sự sai lệch nào cũng chỉ thị sự cố bên trong vùng bảo vệ. Các cuộn dây thứ cấp của biến dòng CT1 và CT2 có cùng tỷ số biến, được nối để có dòng điện như hình vẽ (hình 2.

Thành phần đo M được nối ở điểm cân bằng điện. Trong điều kiện bình thường không có dòng điện chạy qua thành phần đo M. i i1 i i2 I I CT1 CT2 I1 I2 i1 + i2 M I1 + I2 Hình 2.1: Nguyên lý bảo v ệ so lệch cơ bản Đối với các s ự cố xảy ra bên ngoài vùng bảo vệ và ở chế độ vận hành bình thường (hình 2.2), dòng điện đo được từ rơle bảo vệ là giá trị của dòng điện chênh lệ ch từ phía thứ cấp của các máy biến dòng điện được đấu nối theo kiểu so lệ ch nhau. Trong hình vẽ này biể u diễn sự phân bố dòng điệ n trên mỗi pha.

Về trị số dòng điện, i1 và i 2 là dòng điện sơ cấp trên các đường dây đi vào hoặc đi ra khỏi vùng bảo vệ, I1 và I2 là dòng điện của phía thứ cấp máy biến dòng. Lớp: CH2016A-KTĐ Trang 12 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật Lưu Công Đăng i1 i2 CT1 CT2 I1 I2 M I1 I2 Hình 2.2: Sự cố ngoài vùng bảo v ệ so lệch Khi có sự cố ngoài vùng gây ra dòng ngắn mạch lớn chạy qua vùng bảo vệ, các đặc tính từ hóa khác nhau c ủa biến dòng trong điều kiện bão hòa t ừ hóa gây ra dòng điện đáng kể chạy qua M. Nếu dòng này nằm trong ngưỡng tác động, hệ thống đưa ra lệnh cắt. Vì vậy cần có cơ chế hạn chế ảnh hưởng sai s ố của máy biến dòng được gọi là cơ chế hãm.

Trong bảo hệ thống bảo vệ so lệch, đối tượng bảo vệ với hai phía dòng điện hãm được suy ra từ dòng so l ệch do vậy dòng hãm được tính bằng | I1 − I2 |(với quy ước chiều dòng điện đi vào đối tượng được bảo vệ ), hoặc bằng | I1 | + | I2 | Dòng so lệch Isl (làm việc) xác định theo công thức: ISL = I =| I1 + I2 |= ILV (2-1) Còn dòng hãm được tính theo công thức: IH =| I1 | + | I2 | (2-2) Giá trị của dòng điện hãm và so lệch trong trường hợp sự cố ngoài vùng hoặc trong điều kiệ n làm việc bình thường: I1 là dòng điện thứ cấp máy biến dòng đi vào vùng bào vệ, I2 là dòng điện thứ cấp máy biến dòng đi ra khỏi vùng bảo vệ, trong trường hợp này: I2 = −I1 và do đó | I1 |=| I2 |. ISL = I1 + I2 = I1 − I1 = 0 (2-3) IH = I1 + I2 = I1 + I2 (2-4) Lớp: CH2016A-KTĐ Trang 13 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật Lưu Công Đăng i1 i2 CT1 CT2 I1 I2 M I1 + I2 Hình 2.3: Sự cố trong vùng bảo v ệ so lệch Đối với các sự cố xảy ra bên trong vùng bảo vệ như được biểu diễn trong hình 2.3, dòng điện tác động của rơle bảo vệ so lệch bằng tổng của các dòng điện đầu vào cấp cho điể m sự cố. Đây là dòng điệ n sự c ố tổng theo đơn vị ampe phía thứ cấp. Khi có sự c ố bên trong phần tử được bảo vệ, các dòng điện ở mỗi đầu không bằng nhau.

Thành phần M đo được dòng I1 + I2 tỷ lệ với dòng i1 + i2 là tổng dòng s ự cố chạy từ hai phía. Nếu dòng điện I1 + I 2 này đủ lớn, bảo vệ so lệch tác động và cắt máy cắt ở hai phía c ủa phần tử bảo vệ. Dòng so lệch ISl (làm việc) xác định theo công thức: ISL = I = I1 + I2 = ILV (2-5) Còn dòng hãm được tính theo công thức: IH = I1 + I2 (2-6) Giá trị của dòng điện so lệch và dòng hãm trong các trường hợp sự cố trong vùng được tính như sau: Sự cố ngắn mạch trong vùng: Dòng hai phía bằng nhau I2 = I1 do đó | I 2 |=| I1 | ISL =| I1 + I2 |=| I1 + I1 |= 2 | I1 | (2-7) IH =| I1 | + | I2 |=| I1 | + | I1 |= 2| I1 | (2-8) Giá trị tổng đại s ố dòng so lệch và dòng hãm là bằng nhau. Sự cố ngắn mạch trong vùng: Với dòng chỉ một phía cao áp, khi đó I2 = 0.

Lớp: CH2016A-KTĐ Trang 14 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật Lưu Công Đăng ISL =| I1 + I2 |=| I1 + 0|=| I1 | (2-9) IH =| I1 | + | I2 |=| I1 | (2-10) Hình 2.4: Đặc tính bảo v ệ so lệch theo dòng điện Ta thấy giá tr ị tổng đại số dòng so lệch và dòng hãm là bằng nhau, ảnh hưởng tác động giá trị của dòng so lệch và dòng hãm tương đương nhau bằng tổng dòng điện sự c ố chạy qua mỗi phía. Phân tích trên cho thấy với sự c ố trong vùng ISL = IH vì vậy đường đặc tính s ự cố trong vùng là đường thẳng với độ dốc bằng 1 (450) trong đặc tính tác động của chức năng bảo vệ so lệ ch theo hình 2. Theo hình vẽ đường đặc tính tác động gồm 03 đoạn: Nhánh a mô tả ngưỡng độ nhạy của bảo vệ so lệch biểu thị dòng điện khởi động ngưỡng thấp (IDIFF>). Nhánh này là ngưỡng tác động thấp của bảo vệ so lệch, được xác định dựa trên sai s ố cố định c ủa dòng điện so lệ ch.

Trong trường hợp bảo vệ so lệch cho đường dây thường chọn giá trị này là 1p.u theo khuyến cáo của hãng. Nhánh b đặc tính xem như là dòng điện tỷ lệ thuận với dòng s ự cố , với nguyên tắc khi dòng sự cố tăng thì sai số do các máy biến dòng cũng tăng lên. Nhánh này cũng được sử dụng để ngăn ngừa sự tăng lên của dòng điện so lệ ch trong điều kiện làm việc bình thường. Lớp: CH2016A-KTĐ Trang 15 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật Lưu Công Đăng Nhánh c: trong dải dòng điện tăng cao làm tăng độ bão hòa từ máy biến dòng xuất hiện hiện tượng các máy biến dòng bão hòa không giống nhau vì vậy có tính đến chức năng khóa bảo vệ.2 B ảo vệ kho ảng cách Bảo vệ kho ảng cách thường được sử dụng để bảo vệ cho đường dây trong mạng điện có sơ đồ phức tạp mà vẫn đảm bảo tác động nhanh, chọn lọc và có độ nhạy cao.

Bảo vệ kho ảng cách hoạt động dựa trên giá tr ị dòng điện và điện áp tại điểm đặt rơ le để xác định tổ ng trở sự c ố. Nếu giá trị tổng trở này nhỏ hơn giá trị tổ ng trở đã cài đặt trong rơ le thì rơ le sẽ tác động (còn gọi là rơ le tổ ng trở thấp Z<).1 Đặc tính làm việc và cài đặt các vùng b ảo vệ Điểm làm việc lúc bình thường và khi sự cố: về lý thuyết khi s ự cố điểm làm việc luôn rơi vào đường tổng trở đường dây, do đó có thể chỉ cần chế tạo đặc tính tác động của rơ le là một đường thẳng trùng với đường tổng trở đường dây. Tuy nhiên do ảnh hưởng của sai số máy biế n dòng điện, do sự c ố có thể xảy ra qua các tổ ng trở trung gian nên giá tr ị rơ le đo được khi sự cố có thể ở lân c ận đường tổng trở đường dây. Nếu đặc tính tác động là một đường thẳng thì rơ le sẽ không làm việc trong các trường hợp này.

Để khắc phục thì các nhà chế tạo thường cố ý mở rộng đặc tính tác động về cả hai phía của đường dây, được gọi là vùng tác động. jX Đặc tính Đặc tính tác động tác động là được mở ZD+Zpt một đường ZD+Zpt ZD ZD rộng thẳng hẹp Điểm làm việc Điểm làm việc lúc bình Điểm sự cố rơi lúc bình Điểm sự cố rơi 100%ZD thường ra ngoài rơle thường ra ngoài rơle không tác động không tác động Hình 2.5: Điểm sự cố và đường đặc tính tác động Lớp: CH2016A-KTĐ Trang 16 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật Lưu Công Đăng Có nhiề u dạng đặc tính khác nhau, đối với bảo vệ đường dây thì đặc tính tứ giác hoạt độ ng chọn lọc hơn. jX ZD+Zpt 100%ZD 80%ZD Đặc tính tứ giác R Hình 2.6: Đặc tính tứ giác • Các vùng cài đặt của bảo vệ kho ảng cách: ▪ Thường được chỉnh định với 3 vùng tác động. ▪ Vùng I: tác động tức thời ▪ Vùng II và III: tác động có trễ theo nguyên t ắc phân cấp thời gian, phối hợp với các bảo vệ liề n kề.

• Vùng I: ▪ Bảo vệ kho ảng 80-85% chiều dài đường dây AB. ▪ Không cài đặt bảo vệ 100% đường dây do nhiều yếu tố như: ảnh hưởng của sai số BU, BI, hệ s ố phân bố dòng điện, tính toán tổ ng trở dựa trên giả thuyết bỏ qua điện dung, hoán vị pha trên đường dây,… tuy nhiên thực tế điều này không thể hoàn toàn chính xác. • Vùng II: ▪ Tối thiể u từ 120-150% chiều dài đường dây. ▪ Bảo vệ toàn bộ chiều dài đường dây cần bảo vệ.

▪ Không được vượt quá vùng I của bảo vệ liền kề, phố i hợp với đường dây ngắn nhất kế tiếp. • Vùng III: Lớp: CH2016A-KTĐ Trang 17 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật Lưu Công Đăng ▪ Bao trùm toàn bộ đường dây cần bảo vệ và đường dây dài nhất tính từ thanh góp phía cuối đường dây bảo vệ. Tuy nhiên không được vượt quá vùng II của các bảo vệ liề n kề. ▪ Có xét đến khả năng ảnh hưởng của đường dây mang nặng tải và trường hợp xảy ra dao động công suất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ