Giới thiệu dự án

Hạ tầng viễn thông đóng vai trò là "xương sống" của nền kinh tế số và công cuộc chuyển đổi số quốc gia. Theo thống kê từ Bộ Thông tin và Truyền thông, hạ tầng băng rộng di động và cố định tại Việt Nam đã phủ sóng tới hơn 99,8% dân số, với hàng chục triệu thuê bao Internet cáp quang FTTH và thuê bao di động 3G/4G/5G. Tuy nhiên, sự bùng nổ của các dịch vụ nội dung số trực tuyến Over-The-Top (OTT) như Netflix, YouTube, Zalo, cùng lưu lượng truyền dẫn khổng lồ trong các đợt cao điểm dịch bệnh và làm việc từ xa, đã đặt ra áp lực chưa từng có lên chất lượng dịch vụ (Quality of Service - QoS) và chất lượng trải nghiệm (Quality of Experience - QoE) của người dùng cuối.

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở sự bất đối xứng giữa tốc độ mở rộng mạng lưới viễn thông và năng lực kiểm soát, duy trì các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy chuẩn pháp lý bắt buộc. Tại các địa bàn công nghiệp và cảng biển trọng điểm như thành phố Hải Phòng, hiện tượng nghẽn mạng cục bộ, suy hao quang thụ động, chuyển giao cuộc gọi (Handover) thất bại và tỷ lệ rớt cuộc gọi trong giờ cao điểm vẫn diễn ra. Đồng thời, việc đối soát pháp lý giữa quy định xử phạt vi phạm hành chính (theo Nghị định 15/2020/NĐ-CP) và các cam kết thỏa thuận mức dịch vụ (Service Level Agreement - SLA) trong hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông còn tồn tại nhiều lỗ hổng vận hành.

Đề tài đặt ra các mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, mối quan hệ hữu cơ giữa kiến trúc công nghệ mạng viễn thông đa tầng và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN).
  2. Phân tích chi tiết khung pháp lý chuyên ngành gồm Luật Viễn thông, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, các Thông tư quy định về danh mục bắt buộc quản lý chất lượng.
  3. Khảo sát, đo kiểm và đánh giá thực tiễn việc thực thi đảm bảo QoS cho hai dịch vụ trọng điểm: Dịch vụ thoại di động mặt đất và Dịch vụ truy nhập Internet cáp quang (FTTH/GPON) tại VNPT Hải Phòng.
  4. Đề xuất mô hình giải pháp kỹ thuật kết hợp hoàn thiện thể chế pháp lý nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.

Phương pháp tiếp cận của đề tài là sự giao thoa liên ngành giữa Kỹ thuật Mạng Viễn thông (Telecommunications Network Engineering)Pháp luật Kinh tế Chuyên ngành (Telecommunications Law). Kết quả kỳ vọng đạt được bao gồm việc chuẩn hóa quy trình tự giám sát chỉ số mức thu vô tuyến ($Rx \ge -100\text{ dBm}$ với tối thiểu 100.000 mẫu đo), duy trì tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công $\ge 98%$, và chuẩn hóa hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Phạm vi đề tài tập trung vào mạng cố định và di động do Tập đoàn VNPT vận hành trên địa bàn TP. Hải Phòng trong giai đoạn chuyển đổi công nghệ 2020–2022.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thị trường viễn thông Hải Phòng, ba nhà mạng lớn (VNPT Hải Phòng, Viettel Hải Phòng, FPT Telecom) cạnh tranh gay gắt về thị phần băng rộng cố định và di động. Phương thức giám sát và duy trì QoS truyền thống bộc lộ nhiều điểm nghẽn khi đối chiếu với các yêu cầu quy chuẩn hiện đại.

Tiêu chí so sánh Phương pháp đo kiểm thủ công định kỳ Hệ thống tự giám sát OSS/BSS của nhà mạng Khung giải pháp tích hợp Pháp lý - Kỹ thuật
Tần suất thu thập dữ liệu 6 - 12 tháng/lần (thanh tra/kiểm định) Thời gian thực (Real-time telemetry) Liên tục + Đối soát tự động ngưỡng QCVN
Độ phủ mẫu đo Hạn chế (khoảng 1.000 - 5.000 mẫu) Toàn mạng (hàng triệu bản ghi CDR/Syslog) Chuẩn hóa $\ge 100.000$ mẫu Drive Test + Log Core
Khả năng phản ứng sự cố Bị động, phát hiện sau khi có khiếu nại Tự động cảnh báo lỗi vật lý Cảnh báo vi phạm SLA và rủi ro chế tài pháp lý
Tính pháp lý của dữ liệu Có giá trị pháp lý tuyệt đối Phục vụ nội bộ vận hành kỹ thuật Chuẩn hóa định dạng phục vụ thanh tra chuyên ngành

Dựa trên khảo sát thực tế, ma trận yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW được xác lập:

  • Must have (Bắt buộc): Tuân thủ tuyệt đối các chỉ tiêu kỹ thuật theo QCVN 36:2015/BTTTT (Thoại di động) và QCVN 34:2019/BTTTT (FTTH/GPON); công bố hợp quy và duy trì tỷ lệ đáp ứng khiếu nại SLA trong hợp đồng mẫu.
  • Should have (Nên có): Tự động hóa đo kiểm tham số vô tuyến (Rx level, BER, Handover Success Rate) và suy hao quang OLT-ONT.
  • Could have (Có thể có): Tích hợp công cụ đo lường cảm nhận chất lượng dịch vụ theo điểm số MOS (Mean Opinion Score) dựa trên chuẩn ITU-T P.863 POLQA.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Can thiệp sâu vào tầng mã hóa tín hiệu của các dịch vụ OTT ngoại biên độc lập.

Thách thức kỹ thuật lớn nhất xuất phát từ mạng ngoại vi cáp quang (chiếm tới 40% nguyên nhân sự cố do đứt cáp, suy hao bộ chia quang Splitter) và lỗi thiết bị đầu cuối ONT phía khách hàng (chiếm 25%), cùng với hiện tượng nghẽn tài nguyên vô tuyến BTS tại các khu vực tập trung đông người trong giờ cao điểm.

       [Lớp 1: Khách hàng & Đầu cuối (CPE)]
       +------------------------------------+
       |  MS (Mobile Phone)  |  ONT / Modem |
       +------------------------------------+
       [Lớp 2: Mạng Truy nhập (Access)]
       +------------------------------------+
       |  BTS (2G/3G/4G/5G)  |  OLT (GPON)  |
       +------------------------------------+
       [Lớp 3: Mạng Gom (Aggregation)]
       +------------------------------------+
       |  BSC / RNC / MME    |  Switch L2/L3|
       +------------------------------------+
       [Lớp 4: Mạng Lõi (Core Network)]
       +------------------------------------+
       |  MSC / IMS Core     |  Core Routers|
       +------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc mạng lưới viễn thông phục vụ kiểm soát QoS được phân tách thành mô hình 4 lớp tiêu chuẩn:

  1. Lớp 1 (Customer Premise Equipment - CPE): Thiết bị đầu cuối của người dùng gồm Trạm di động MS (tích hợp USIM) và Bộ biến đổi quang đầu cuối ONT đặt tại nhà khách hàng.
  2. Lớp 2 (Access Network): Trạm thu phát sóng gốc BTS giao tiếp vô tuyến với MS; Hệ thống thiết bị OLT (Optical Line Terminal) gom kết nối từ các bộ chia quang Splitter (tỷ lệ chia 1:32 hoặc 1:64) qua sợi quang đơn mode (G.652D).
  3. Lớp 3 (Aggregation Network): Bộ điều khiển trạm gốc BSC/RNC kết hợp hệ thống mạng truyền dẫn chuyển mạch vòng Ring Metro Ethernet bảo đảm năng lực dự phòng đường truyền n+1.
  4. Lớp 4 (Core Network): Trung tâm chuyển mạch di động MSC/IMS Core và các Router mạng lõi IP/MPLS tốc độ cao kết nối liên tỉnh và cổng quốc tế (IGate).

Công nghệ và tiêu chuẩn áp dụng:

  • Tiêu chuẩn mạng di động: GSM/UMTS/LTE-Advanced, viện dẫn khuyến nghị ITU-T E.804 và ITU-T P.863 (POLQA).
  • Tiêu chuẩn mạng cáp quang: GPON tuân thủ chuẩn ITU-T G.984.x (tốc độ 2.488 Gbps Downstream / 1.244 Gbps Upstream).
  • Khung quản lý chất lượng: QCVN 36:2015/BTTTT, QCVN 34:2019/BTTTT, Thông tư 32/2020/TT-BTTTT.
  • Nền tảng giám sát dữ liệu: SNMPv3, Syslog RFC 5424, Python 3.10 xử lý dữ liệu viễn thông lớn.

Methodology

Quy trình nghiên cứu và triển khai giải pháp áp dụng mô hình Agile-Legal & Engineering Framework theo 4 giai đoạn:

  • Milestone 1 (Tháng 1-3): Rà soát khung pháp lý, lập danh mục quy chuẩn QCVN và hệ thống điều khoản hợp đồng mẫu cung cấp dịch vụ liên tục theo Nghị định 99/2011/NĐ-CP.
  • Milestone 2 (Tháng 4-6): Thiết kế kịch bản đo kiểm thực địa (Drive Test) tại các quận nội thành (Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân) và huyện ngoại thành (Thủy Nguyên, An Dương) thuộc Hải Phòng.
  • Milestone 3 (Tháng 7-9): Thu thập dữ liệu vận hành từ hệ thống NMS/EMS của VNPT Hải Phòng, trích xuất dữ liệu mẫu đo vô tuyến và tham số suy hao quang.
  • Milestone 4 (Tháng 10-12): Đối soát dữ liệu với ngưỡng xử phạt hành chính tại Nghị định 15/2020/NĐ-CP và đề xuất giải pháp kỹ thuật - lập pháp hoàn thiện.
Rủi ro nhận diện Mức độ Biện pháp giảm thiểu
Đứt cáp quang biển quốc tế (AAG, APG, AAE-1) Cao Định tuyến lưu lượng sang các tuyến cáp đất liền và mở rộng bộ đệm Caching/CDN nội địa
Lỗi chuyển giao Handover khi di chuyển tốc độ cao Trung bình Tối ưu hóa góc tilt ăng-ten BTS và cấu hình lại ngưỡng công suất phát vô tuyến
Tranh chấp hợp đồng khi tốc độ FTTH suy giảm Trung bình Tự động hóa đo kiểm tại cổng ONT và cung cấp công cụ Speedtest nội mạng minh bạch

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật tập trung vào việc xây dựng quy trình giám sát tự động hai chỉ số trọng yếu quy định tại QCVN 36:2015/BTTTT và QCVN 34:2019/BTTTT: Độ sẵn sàng của mạng vô tuyến ($A_{rf}$)Tỷ lệ cuộc gọi thiết lập thành công ($R_{css}$).

import numpy as np

def evaluate_radio_network_availability(samples_dbm: np.ndarray, threshold_dbm: float = -100.0) -> dict:
    """
    Tính toán độ sẵn sàng của mạng vô tuyến theo QCVN 36:2015/BTTTT.
    samples_dbm: Mảng dữ liệu mức thu tín hiệu vô tuyến (Rx level).
    threshold_dbm: Ngưỡng thu tối thiểu cho phép (-100 dBm).
    """
    total_samples = len(samples_dbm)
    if total_samples < 100_000:
        raise ValueError("Số lượng mẫu đo không đủ điều kiện tối thiểu 100.000 mẫu theo QCVN.")
    
    valid_samples = np.sum(samples_dbm >= threshold_dbm)
    availability_rate = (valid_samples / total_samples) * 100.0
    is_compliant = availability_rate >= 95.0  # Chuẩn kỹ thuật quy định >= 95%
    
    return {
        "total_samples": int(total_samples),
        "valid_samples": int(valid_samples),
        "availability_rate_pct": round(float(availability_rate), 2),
        "qcvn_compliant": bool(is_compliant)
    }

def calculate_cssr(total_call_attempts: int, successful_call_setups: int) -> float:
    """
    Tính toán tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công (Call Setup Success Rate - CSSR).
    Theo QCVN 36:2015/BTTTT, CSSR bắt buộc phải >= 98.0%.
    """
    if total_call_attempts <= 0:
        return 0.0
    cssr = (successful_call_setups / total_call_attempts) * 100.0
    return round(cssr, 2)

Quy trình tích hợp khắc phục triệt để các rào cản đo kiểm: Dữ liệu Drive Test từ thiết bị đo chuyên dụng (sử dụng xe đo lưu động có gắn GPS) được đẩy trực tiếp về máy chủ phân tích trung tâm qua giao thức SFTP an toàn, giảm thời gian xử lý hậu kỳ từ 7 ngày xuống còn 4 giờ làm việc.

Testing và validation

Công tác đo kiểm được tiến hành trên toàn địa bàn Hải Phòng với các tham số khắt khe:

  • Dữ liệu đo vô tuyến di động: Thu thập tổng cộng 125.400 mẫu tín hiệu ngoài trời tại các khung giờ cao điểm (08:00–10:30 và 19:30–22:00) trên các tuyến giao thông chính và khu công nghiệp.
  • Dữ liệu cuộc gọi thoại: Thực hiện 6.200 cuộc gọi thử nghiệm tự động giữa các mạng nội hạt và liên mạng (VNPT sang Viettel, MobiFone).
  • Dữ liệu băng thông cáp quang FTTH: Đo kiểm ngẫu nhiên 450 thuê bao ONT GPON trên 15 trạm OLT khu vực quận Thủy Nguyên và Hồng Bàng.
       [Phân phối mức thu tín hiệu vô tuyến Rx Level (125.400 mẫu)]
       
       Mức thu >= -85 dBm (Sóng rất tốt):   ████████████████████ 68.4%
       -85 dBm > Rx >= -95 dBm (Sóng tốt):  ████████ 24.8%
       -95 dBm > Rx >= -100 dBm (Đạt chuẩn): ██ 6.0%
       Rx < -100 dBm (Không đạt chuẩn):     ▏ 0.8%

Kết quả đạt được

Hệ thống ghi nhận các kết quả vượt trội so với mục tiêu và tiêu chuẩn ban đầu:

Chỉ số chất lượng dịch vụ Yêu cầu theo QCVN Cam kết SLA của VNPT Kết quả thực tế đạt được Đánh giá tuân thủ
Độ sẵn sàng mạng vô tuyến ($A_{rf}$) $\ge 95.0%$ $\ge 98.0%$ 99.20% Vượt chuẩn QCVN 36:2015
Tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công ($R_{css}$) $\ge 98.0%$ $\ge 98.5%$ 99.15% Vượt chuẩn QCVN 36:2015
Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi (Call Drop Rate) $\le 2.0%$ $\le 1.0%$ 0.65% Xuất sắc
Thời gian giải quyết khiếu nại kỹ thuật Theo quy chế $\le 48\text{ giờ}$ 28.5 giờ (trung bình) Tăng 40.6% hiệu suất
Tốc độ tải xuống FTTH tối thiểu Cam kết trong HĐ $\ge 100\text{ Mbps}$ 104.2 Mbps (trung bình) Vượt chuẩn QCVN 34:2019

Mức độ hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index - CSI) đối với dịch vụ Internet cáp quang tăng từ 81,5% lên 93,2% sau khi triển khai giải pháp chuẩn hóa mạng ngoại vi.


Đổi mới và đóng góp

  1. Mô hình hóa liên kết Kỹ thuật - Pháp chế: Khắc phục khoảng cách truyền thống giữa đội ngũ kỹ sư viễn thông (vận hành thông số thuần túy) và bộ phận pháp chế doanh nghiệp. Dự án thiết lập cơ chế giám sát thời gian thực tự động đối soát tham số đo kiểm với quy định xử phạt vi phạm hành chính tại Điều 51 và Điều 53 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (mức phạt từ 30 triệu đến 70 triệu đồng khi vi phạm chỉ tiêu chất lượng công bố).
  2. Cải tiến phương pháp quản trị mạng ngoại vi PON: Tối ưu hóa kiến trúc chia quang thụ động từ bộ chia tập trung sang mô hình phân tán nhiều cấp có gắn mã định danh suy hao quang học (Optical Power Loss Tagging), giúp giảm 38% thời gian xác định vị trí điểm đứt hoặc gập sợi quang.
  3. Đóng góp vào dự thảo Luật Viễn thông sửa đổi: Cung cấp cơ sở thực tiễn về cơ chế quản lý chất lượng các dịch vụ xuyên biên giới và dịch vụ OTT viễn thông, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng sửa đổi.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực địa

Tại KCN Đình Vũ (Hải Phòng) – nơi có mật độ thiết bị kết nối IoT và hệ thống logistics cảng biển dày đặc, giải pháp phân tách băng thông ưu tiên (QoS Traffic Shaping) trên cổng OLT GPON đã giải quyết triệt để tình trạng trễ gói tin trong các khung giờ truyền dữ liệu giám sát camera container.

Đối với dịch vụ di động tại khu vực lễ hội Đồ Sơn và bắn pháo hoa Tết Nguyên đán, việc phối hợp triển khai xe trạm phát sóng lưu động (Mobile BTS) tích hợp thuật toán phân bổ kênh động (Dynamic Channel Allocation) đã nâng khả năng phục vụ đồng thời lên gấp 3,5 lần, loại bỏ hiện tượng nghẽn mạng cục bộ.

Lộ trình triển khai (Roadmap)

- Rà soát hợp đồng mẫu SLA   - Tích hợp cảnh báo vi phạm     - Nâng cấp mạng lõi 10G-PON
- Kiểm định 100% trạm OLT     QCVN vào OSS/BSS nội bộ       - Triển khai 5G SA Core
(Quý 1 - Quý 2)              (Quý 3 - Quý 4)                (Năm kế tiếp)

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis): Tổng kinh phí đầu tư nâng cấp hệ thống đo kiểm và phần mềm tự động hóa khoảng 1,2 tỷ VNĐ. Lợi ích thu được bao gồm: giảm 45% chi phí xử lý khiếu nại thủ công, ngăn chặn 100% rủi ro bị xử phạt hành chính do sai lệch chất lượng công bố, và giảm tỷ lệ rời mạng (Churn Rate) từ 3,8%/năm xuống còn 1,9%/năm, mang lại điểm hòa vốn (ROI) trong vòng 14 tháng.


Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Phương pháp đo kiểm Drive Test vẫn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và tình trạng giao thông đô thị; chưa thể tự động phân tích sâu các cuộc gọi mã hóa đầu cuối (End-to-End Encryption) trên các ứng dụng OTT quốc tế.
  • Ràng buộc tài nguyên: Chi phí trang bị máy đo kiểm chất lượng tiếng nói theo chuẩn ITU-T P.863 POLQA chuyên dụng còn cao.
  • Hướng phát triển:
    • Ứng dụng mô hình học máy (Machine Learning - Random Forest/LSTM) để dự báo sớm điểm nghẽn BTS trước 2 giờ dựa trên dữ liệu lịch sử.
    • Tích hợp chuẩn giao tiếp Open RAN và nâng cấp kiến trúc GPON hiện tại lên XGS-PON đối xứng 10 Gbps nhằm đáp ứng yêu cầu truyền dẫn dữ liệu nhà máy thông minh (Smart Factory).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành: Cung cấp tài liệu nghiên cứu liên ngành chuyên sâu, kết hợp giữa lý thuyết viễn thông và luật quản lý chuyên ngành.
  • Kỹ sư vận hành mạng: Cung cấp mã nguồn và quy trình chuẩn để tự động hóa trích xuất log đo kiểm tham số vô tuyến và mạng ngoại vi PON.
  • Doanh nghiệp viễn thông (VNPT, Viettel, FPT): Bản thiết kế hoàn thiện quy trình kiểm soát SLA và giảm thiểu rủi ro pháp lý trong hoạt động thương mại.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Cục Viễn thông, Sở TTTT Hải Phòng): Khung tham chiếu thực tiễn phục vụ thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai hệ thống đo kiểm QoS viễn thông theo quy chuẩn là gì?
    Hệ thống cần tối thiểu thiết bị Drive Test có định vị GPS độ chính xác cao, máy quét phổ vô tuyến (Spectrum Analyzer) hoạt động trong dải tần 700 MHz - 3.5 GHz, máy đo suy hao quang OTDR (Optical Time Domain Reflectometer) bước sóng 1310/1490/1550 nm, và máy chủ xử lý dữ liệu đạt chuẩn tối thiểu 100.000 mẫu đo ngẫu nhiên theo QCVN 36:2015/BTTTT.

  2. Giới hạn mở rộng (Scalability) của mạng GPON VNPT Hải Phòng khi nhu cầu băng thông tăng đột biến?
    Hạ tầng GPON hiện tại hỗ trợ tối đa 64 ONT trên một cổng OLT (chia 1:64) với tổng băng thông 2.488 Gbps. Khi nâng cấp, mạng ngoại vi sợi quang G.652D hiện hữu hoàn toàn tương thích để triển khai công nghệ XG-PON (10G/2.5G) hoặc XGS-PON (10G/10G đối xứng) thông qua việc ghép kênh bước sóng WDM1r mà không cần thay thế cáp quang đã kéo đến nhà khách hàng.

  3. Cơ chế tích hợp dữ liệu kiểm định QoS nội bộ với cổng thông tin Cục Viễn thông?
    Dữ liệu đo kiểm được chuẩn hóa theo định dạng XML/JSON có ký số điện tử của doanh nghiệp, tự động kết nối qua giao thức API an toàn (RESTful API over TLS 1.3) đến Cơ sở dữ liệu Quản lý Chất lượng dịch vụ Viễn thông Quốc gia theo quy định tại Thông tư 32/2020/TT-BTTTT.

  4. Nhu cầu bảo trì định kỳ cho mạng ngoại vi cáp quang và trạm BTS?
    Trạm BTS cần bảo dưỡng ắc quy dự phòng, hệ thống tiếp địa chống sét và vệ sinh khối thu phát cao tần RRU định kỳ 6 tháng/lần. Mạng ngoại vi cáp quang cần kiểm tra suy hao tại các hộp chia quang ODB/Splitter 3 tháng/lần nhằm đảm bảo mức công suất quang tại đầu thu ONT luôn nằm trong ngưỡng an toàn ($-8\text{ dBm}$ đến $-27\text{ dBm}$).

  5. Chi phí đầu tư và thời gian hoàn vốn (ROI) cho giải pháp kiểm soát QoS tích hợp?
    Dự toán chi phí phần cứng và bản quyền phần mềm phân tích log cho một chi nhánh cấp tỉnh khoảng 1 - 1,5 tỷ VNĐ. Nhờ cắt giảm 35% chi phí nhân sự ứng cứu thủ công và ngăn chặn các khoản phạt hành chính từ cơ quan quản lý, thời gian hoàn vốn đầu tư đạt từ 12 đến 16 tháng.


Kết luận

Đề tài đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn về mối quan hệ biện chứng giữa quy định pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật trong quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông tại VNPT Hải Phòng. Thông qua việc phân tích kiến trúc mạng 4 lớp, chuẩn hóa quy trình đo kiểm theo QCVN 36:2015/BTTTT và QCVN 34:2019/BTTTT, cùng các thuật toán đánh giá độ sẵn sàng vô tuyến và tỷ lệ thành công dịch vụ, nghiên cứu đã chứng minh rằng: Chất lượng dịch vụ viễn thông chỉ có thể được bảo đảm bền vững khi các giải pháp kỹ thuật mạng lõi - mạng ngoại vi đi đôi với sự tuân thủ nghiêm ngặt khung pháp lý chuyên ngành.

Kết quả nghiên cứu không chỉ mang lại giá trị vận hành trực tiếp cho Tập đoàn VNPT tại địa bàn Hải Phòng mà còn cung cấp luận cứ khoa học sắc bén cho việc hoàn thiện thể chế quản lý thị trường viễn thông trong kỷ nguyên chuyển đổi số. Đề nghị các đơn vị vận hành mạng và cơ quan quản lý tiếp tục ứng dụng mô hình đo kiểm tự động hóa, mở rộng phạm vi giám sát sang các dịch vụ 5G và mạng quang thế hệ mới nhằm phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.