Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng ổn định với mức tăng trưởng GDP bình quân đạt trên 6,5% mỗi năm, thu nhập và đời sống của người dân ngày càng được cải thiện rõ rệt, thúc đẩy nhu cầu vốn phục vụ tiêu dùng và sản xuất kinh doanh cá thể tăng trưởng từ 15% đến 20% hàng năm. Xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình ngân hàng bán lẻ đã đưa phân khúc khách hàng cá nhân trở thành động lực tăng trưởng cốt lõi của các ngân hàng thương mại, thường chiếm từ 40% đến 50% tổng quy mô tín dụng toàn hệ thống.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực tiễn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tiên Sơn. Nằm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh – một trung tâm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển sôi động bậc nhất miền Bắc, chi nhánh đã đạt được nhiều bước tiến trong mở rộng dư nợ bán lẻ. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng cho vay cá nhân tại đây vẫn chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế địa phương, thị phần tín dụng chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần khác, đồng thời nợ cần chú ý và nợ xấu cục bộ vẫn tiềm ẩn rủi ro phát sinh.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2015 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm thúc đẩy tăng trưởng quy mô, nâng cao chất lượng tín dụng và gia tăng năng lực cạnh tranh cho VietinBank Tiên Sơn đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ cá nhân bình quân trên 15%/năm và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 1,5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết thông tin bất đối xứng trong hoạt động ngân hàng thương mại, kết hợp mô hình quản trị rủi ro tín dụng 5C bao gồm tư cách người vay, năng lực tài chính, nguồn vốn tự có, tài sản bảo đảm và các điều kiện kinh tế vĩ mô. Nghiên cứu làm rõ các khái niệm cốt lõi theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và Thông tư 39/2016/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành về hoạt động cho vay.

Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân được xác định là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích hợp pháp, có hoàn trả cả gốc và lãi theo thỏa thuận. Phát triển cho vay khách hàng cá nhân được nhìn nhận đa chiều qua hai phương diện: phát triển theo chiều rộng thông qua gia tăng quy mô dư nợ, mở rộng tệp khách hàng và danh mục sản phẩm; và phát triển theo chiều sâu thông qua nâng cao chất lượng tín dụng, tối ưu hóa quy trình thủ tục và gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng. Danh mục sản phẩm tín dụng cá nhân bao gồm cho vay phục vụ đời sống như mua nhà ở, đất ở, xe ô tô, cho vay thấu chi, cho vay qua thẻ tín dụng với yêu cầu thanh toán tối thiểu từ 5% đến 10% dư nợ mỗi kỳ cùng mức lãi suất từ 24% đến 48%/năm, và cho vay bổ sung vốn phục vụ sản xuất kinh doanh ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tài chính nội bộ, bảng cân đối kế toán và dữ liệu quản trị tín dụng của VietinBank Tiên Sơn trong khoảng thời gian 5 năm liên tục từ năm 2015 đến năm 2019, đối chiếu cùng các số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh.

Để đánh giá chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực nghiệm với cỡ mẫu 150 khách hàng cá nhân đang vay vốn tại chi nhánh. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo mục đích vay (vay kinh doanh làng nghề chiếm 55%, vay mua bất động sản chiếm 30%, vay tiêu dùng khác chiếm 15%) được áp dụng nhằm phản ánh chính xác cơ cấu thực tế của tệp khách hàng địa phương.

Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tỷ suất tài chính. Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích này là nhằm làm nổi bật xu hướng tăng trưởng tuyệt đối và tương đối của từng dòng sản phẩm tín dụng, bóc tách chính xác những biến động của nợ quá hạn và xác định mối tương quan giữa quy trình thẩm định với chất lượng dư nợ tại đơn vị trong suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2019 tại VietinBank Tiên Sơn đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân:

Thứ nhất, quy mô tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng trưởng liên tục và ấn tượng qua các năm, từ mức khoảng 850 tỷ đồng năm 2015 lên mức xấp xỉ 1.850 tỷ đồng vào năm 2019, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 18%/năm. Tỷ trọng dư nợ cá nhân trong tổng dư nợ tín dụng của toàn chi nhánh tăng mạnh từ mức 38,2% năm 2015 lên chiếm hơn 52,5% vào năm 2019, khẳng định định hướng chuyển dịch cơ cấu bán lẻ đúng đắn của ban lãnh đạo.

Thứ hai, cơ cấu sản phẩm cho vay có sự phân hóa rõ rệt phù hợp với đặc thù kinh tế địa phương. Dư nợ cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ gia đình, tiểu thương làng nghề luôn chiếm ưu thế vượt trội với tỷ trọng trên 56%, tiếp đến là các sản phẩm cho vay mua nhà ở, đất ở và xây sửa nhà chiếm khoảng 29%, phần còn lại khoảng 15% thuộc về các gói vay mua ô tô, vay thấu chi và tiêu dùng sinh hoạt.

Thứ ba, tệp khách hàng cá nhân vay vốn mới ghi nhận sự mở rộng ổn định, tăng trưởng bình quân khoảng 12% mỗi năm, đạt mốc hơn 3.200 khách hàng vào cuối năm 2019. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với phong cách phục vụ của đội ngũ cán bộ đạt mức đánh giá tích cực trên 82%.

Thứ tư, công tác kiểm soát rủi ro đạt kết quả tương đối khả quan khi tỷ lệ nợ xấu luôn được duy trì dưới ngưỡng 1,8% trên tổng dư nợ. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) có xu hướng tăng cục bộ khoảng 0,35% trong giai đoạn 2018 - 2019 do biến động dòng tiền của các hộ kinh doanh trong mùa vụ thấp điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những kết quả đạt được xuất phát từ lợi thế địa bàn huyện Tiên Sơn và thị xã Từ Sơn cũ, nơi tập trung mật độ cao các làng nghề truyền thống sầm uất như gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, sắt thép Châu Khê, cùng với sự hiện diện của hàng loạt khu công nghiệp quy mô lớn thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI. Thu nhập bình quân đầu người của địa phương luôn nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước đã tạo ra nhu cầu vốn vay dồi dào. Bên cạnh đó, uy tín thương hiệu VietinBank và sự chỉ đạo sát sao từ Hội sở chính giúp chi nhánh thực thi các gói lãi suất cạnh tranh.

Tuy vậy, những hạn chế về thị phần vẫn tồn tại do quy trình xét duyệt hồ sơ tại chi nhánh còn mang nặng tính cơ học, thời gian thẩm định tài sản bảo đảm đối với bất động sản nông thôn hoặc nhà xưởng làng nghề thường kéo dài từ 3 đến 5 ngày. Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Thảo năm 2016 tại BIDV hay Nguyễn Phương Hằng năm 2017 tại VietinBank Hải Dương, kết quả tại Tiên Sơn cho thấy áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng cổ phần tư nhân như Techcombank hay ACB là rất lớn do các đơn vị này sở hữu quy trình số hóa phê duyệt khoản vay nhanh hơn trong vòng 24 giờ.

Các chuỗi dữ liệu thực nghiệm trong luận văn được minh họa sinh động thông qua Bảng 3.1 tổng hợp biến động dư nợ 5 năm, kết hợp đồ thị tròn Hình 3.7 biểu thị cơ cấu dư nợ theo sản phẩm và đồ thị cột Hình 3.9 mô tả xu hướng biến động của nợ quá hạn qua từng quý, giúp người đọc dễ dàng nhận diện điểm nghẽn trong quản trị dòng tiền vay của khách hàng cá nhân.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Tiên Sơn đến năm 2025:

Thứ nhất, mở rộng quy mô tín dụng và đa dạng hóa danh mục sản phẩm vay. Chi nhánh cần thiết kế các gói tín dụng may đo riêng cho từng cụm làng nghề đặc thù, đồng thời đẩy mạnh sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp, thấu chi tài khoản lương cho cán bộ công nhân viên tại các khu công nghiệp nhằm hướng tới mục tiêu tăng trưởng dư nợ cá nhân từ 15% đến 20% mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Khách hàng Bán lẻ phối hợp cùng Phòng Kế hoạch và Tiếp thị; thời gian triển khai từ năm 2021 đến 2023.

Thứ hai, chuẩn hóa và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn. Ứng dụng công nghệ chấm điểm tín dụng tự động để cắt giảm thời gian phê duyệt các khoản vay tiêu dùng chuẩn từ 3 ngày xuống dưới 24 giờ làm việc, nâng cao tỷ lệ hài lòng của khách hàng lên trên 90%. Chủ thể thực hiện: Phòng Khởi tạo tín dụng và Phòng Quản lý rủi ro; tiến độ áp dụng từ Quý II/2021.

Thứ ba, nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro và giám sát sau giải ngân. Xây dựng cơ chế cảnh báo sớm đối với các khoản nợ có dấu hiệu chậm trả từ 10 ngày trở lên, thường xuyên định giá lại tài sản bảo đảm định kỳ 6 tháng một lần để duy trì tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh luôn dưới 1,5%. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Phòng Khách hàng; lộ trình thực hiện xuyên suốt 2021 - 2025.

Thứ tư, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh tiếp thị số. Tổ chức 100% các khóa đào tạo kỹ năng tư vấn, bán chéo sản phẩm bảo hiểm, thẻ tín dụng cho đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng. Đồng thời, kiến nghị VietinBank Hội sở cấp hạn mức tín dụng linh hoạt cho chi nhánh và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đẩy mạnh cung cấp thông tin tra cứu tín dụng CIC minh bạch, kịp thời.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm thứ nhất là Ban lãnh đạo, cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường tiểu thương, hộ kinh doanh làng nghề và phương pháp kiểm soát nợ quá hạn tại các địa bàn công nghiệp hóa nhanh.

Nhóm thứ hai là học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đầu tư. Luận văn đóng vai trò là một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu ứng dụng, cách tiếp cận xử lý chuỗi dữ liệu thực tế 5 năm và cấu trúc trình bày một đề tài thạc sĩ định hướng thực hành.

Nhóm thứ ba là các nhà hoạch định chính sách, cán bộ thanh tra giám sát tại Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh. Công trình cung cấp bức tranh toàn cảnh về sự vận hành của dòng vốn tín dụng vi mô, giúp cơ quan quản lý đánh giá hiệu quả của các văn bản pháp luật và định hướng điều hành lãi suất tại địa phương.

Nhóm thứ tư là các hộ kinh doanh cá thể, tiểu thương và khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn. Đọc tài liệu sẽ giúp người vay nắm bắt rõ các quy chuẩn thẩm định tài sản, điều kiện cấp tín dụng và phương thức tính lãi của ngân hàng thương mại để chủ động lập kế hoạch tài chính tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Tiên Sơn có những bước phát triển nổi bật nào trong giai đoạn 2015 - 2019? Quy mô dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh đã tăng trưởng hơn gấp đôi từ 850 tỷ đồng năm 2015 lên 1.850 tỷ đồng năm 2019, nâng tỷ trọng đóng góp của mảng bán lẻ từ 38,2% lên 52,5% tổng dư nợ toàn đơn vị với hơn 3.200 khách hàng thường xuyên.

Sản phẩm cho vay nào đóng vai trò chủ lực trong cơ cấu danh mục của chi nhánh? Sản phẩm cho vay bổ sung vốn sản xuất kinh doanh ngắn hạn dành cho các hộ cá thể, tiểu thương làng nghề chiếm tỷ trọng áp đảo trên 56% tổng dư nợ, tiếp theo là cho vay mua bất động sản chiếm 29% và cho vay tiêu dùng khác chiếm 15%.

Những thách thức lớn nhất mà chi nhánh phải đối mặt trong quản trị tín dụng là gì? Thách thức lớn nhất là tốc độ phê duyệt hồ sơ còn chậm so với các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên địa bàn, cùng với sự gia tăng nhẹ của tỷ lệ nợ nhóm 2 lên mức 0,35% do đặc thù dòng tiền kinh doanh mùa vụ của các làng nghề.

Cơ sở pháp lý nền tảng nào được luận văn vận dụng để phân tích hoạt động cấp tín dụng? Nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam cùng Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng cá nhân và pháp nhân.

Mục tiêu cốt lõi mà hệ thống giải pháp của luận văn hướng tới giai đoạn 2021 - 2025 là gì? Hệ thống giải pháp hướng đến việc duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng bán lẻ 15% đến 20%/năm, rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ vay dưới 24 giờ và kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu dưới mức an toàn 1,5%.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Mạnh đã tổng kết toàn diện các đóng góp khoa học và thực tiễn:

  • Hệ thống hóa sâu sắc lý luận về phát triển tín dụng cá nhân theo cả chiều rộng quy mô và chiều sâu chất lượng trong kỷ nguyên ngân hàng bán lẻ hiện đại.
  • Cung cấp bức tranh phân tích thực nghiệm chi tiết về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Tiên Sơn suốt giai đoạn 5 năm từ 2015 đến 2019 với hệ thống dữ liệu minh bạch.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về tốc độ thẩm định hồ sơ và công tác giám sát nợ quá hạn tại địa bàn đặc thù có mật độ làng nghề cao như Bắc Ninh.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ mở rộng sản phẩm, tinh gọn quy trình xét duyệt đến nâng cao năng lực nhân sự với lộ trình rõ ràng đến năm 2025.
  • Đề xuất các kiến nghị vĩ mô thiết thực đối với Ngân hàng Nhà nước và VietinBank Hội sở chính nhằm hoàn thiện hành lang quản trị tín dụng.

Để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng bền vững, ban lãnh đạo chi nhánh và các đơn vị ngân hàng có đặc thù tương tự cần sớm triển khai áp dụng các giải pháp chuẩn hóa quy trình thẩm định ngay từ đầu năm 2021. Độc giả quan tâm và các nhà nghiên cứu tài chính ngân hàng có thể khai thác sâu hơn công trình này để làm nền tảng phát triển các mô hình định lượng tín dụng bán lẻ nâng cao.