mở đầu: gồm có 23 điều khoản (đk) 2. Những vi phạm của các thành viên đối voi ngươi Đầu làng: gồm 33đk 3. Những vi phạm của người Đầu làng: gồm 1lđk 4. Những vi phạm lợi ích cộng đồng: gồm 27 dk §.
Những vi phạm về hôn nhàn: gồm 48 dk 6. Những vi phạm giữa mẹ cha và con cái: gồm 6 dk 1. Những vi phạm gian dâm : gồm 11 dk §. Những vi phạm nặng :gồm 21 dk 27 9.
Những vi phạm về của cải, tài sản: gồm 38 đk 10, Những vi phạm về việc trâu bò gây thiệt hại cho người ta và về trâu bò bị người ta làm thiệt hai: gm 10 dk " Những vi phạm đối với đất đai và người chủ đất: gồm 8 dk Tổng cộng Luật tục có 326 đk và được phân bố như trên, rõ ràng hôn nhân được chú trọng hàng đầu, có nhiều qui định nhất (48 đk) và cũng chặt chẽ nhất. Đó là quan hệ hôn nhân theo chế độ mẫu hệ. Thứ đến là văn đề sở hữu tài sản (36 đk). Nội dung thứ ba là việc bảo vệ Khoa Kpinêa (người Đầu làng), người trông coi và giám sát xã hội vận hành theo Luật tục (33đk).
Số lượng các điều khoản được tập trung vào hàng. thứ tư (27 đk) về việc vi phạm lợi ích cộng đồng. Những phần còn lại chỉ dao động trong phạm vi trên 20 đến dưới 10 đk Nội đung Luật tục phản ánh sắc nét chân dung của một xã hội mẫu hệ còn khá điển hình trên cao nguyên miền Trung nước ta.Giá trị văn hóa của Luật tục ' Luật tục Ê đê có giá trị về khá nhiều mặt, theo hai ông Ngô Đức Thịnh và Chu Thái Sơn thì bước đầu có thê nhìn thấy đây là "nguồn tư liệu quy hiếm đề nghiên cứu. xã hội tộc người và văn hóa tộc người; là di sản văn hóa độc đáo của dân tộc, là tri thức dân gian về quản lý cộng đồng.Luật tục là nguồn tư liệu gốc để nghiên cứu xã hị c người Phân tích và tổng hợp nội dung 236 đk trong Luật tục cho ta thấy rằng đây là sự phản ánh các mối quan hệ giữa con người với con người; con người với gia đình, dòng họ, buôn làng, xã hội (quan hệ cộng đồng); con người với tự nhiên và các lực lượng siêu nhiên (thần linh).
Những quan hệ này do phương thức sản xuất qui định. thức sản xuất của dân tộc Ê đê do điềm xuất phát thấp, nên đã tạo ra những tính chất ! Mục này chủ yếu chúng tôi tham khảo từ bài viết "Luật tục trong xã hội Ê đê truyền. thống" của hai ông Ngô Đúc Thịnh và Chu Thái Son trong sách "LUẬT TUC E DE", 1996, 'NXB Chính trị Quốc gia từ trang 7 đến 42. 28 đặc trưng trong các lĩnh kinh tế, văn hóa, xã hội.
Đó là tính cộng đồng, dân chủ, bình đăng, tất nhiên còn ở mức độ thấp. Những tính chất này thể hiện trong toàn bộ nội dung luật tục. Ngoài ra, Luật tục còn quy định rõ trách nhiệm của mỗi cả nhân, của cá nhân đối với cồng, đồng thời cũng nêu rõ trách nhiệm của thân tộc đối với mỗi thành viên trong dòng họ, tạo nên một định chế không có sự phân biệt, ưu đãi tầng lớp trên hoặc ngược đãi tầng lớp dưới trong mọi lĩnh vực của đời sống buôn làng, nhằm vươn tới mục đích: tất cả mọi người đều bình đẳng như nhau, tắt nhiên là bình đăng theo. nghĩa tương đối.Luật tục nhú là một di sản văn hóa tộc người Ngoài giá trị để nghiên cứu xã hội tộc người, Luật tục còn có giá trị lớn về văn hóa của dân tộc Ê đê.
Nó là bức tranh văn hóa tổng hợp với các đặc trưng cơ bản như: làm rẫy, chăn nuôi, săn bắt, hái lượm, đan mây tre, trồng bông, dệt vải để tự cung, tự cấp; đàn ông đóng khó, đàn bà mặc váy, trang sức có vòng đồng, chuỗi hạt; cư trú trong đại gia đình theo chế độ mẫu hệ dưới mái nhà dài; làng buôn là đơn vị xã hội duy nhất và là công xã nông thôn chưa phân hóa sâu sắc; hôn nhân trao đổi theo tap tục cuê nuê: tín ngưỡng đa thần nguyên thủy, tin ở vạn vật hữu linh; xã hội vận hành theo Luật tục; văn chtrong truyền miệng và nhạc cồng chiêng phát triển; nam nữ đều thích uống rượu cần và hút thuốc lá cuốn. có thể nói một hệ văn hóa đã được hiện lên đến từng chỉ tiết trong Luật tục.Luật tục là kho tàng tri thức dân gian Luật tục còn là kho tàng trí thức dân gian đã được tích lũy từ thực tế đời sống. của biết bao thế hệ. Luật tục đề cập các lĩnh vực khác nhau của đời sống.
Ở lĩnh vực nào các trí thức ấy đều được định hình và nêu thành các qui tắc nhằm giáo dục, răn đe mọi người, ngăn chặn những hành vi làm tổn thương đến lợi ích của người khác và của cộng đồng, hướng con người tới các điều thiện, phù hợp với nhận thức và trình độ xã hội dương thời, bảo đảm sự ổn định cho buôn làng để phát triển.Luật tục là một di sản văn hóa - ngôn ngữ độc đáo Cuối cùng, xét ở góc độ ngôn ngữ, bộ phận cấu thành có mặt bằng rộng nhất ng văn hóa thì Luật tục được xem như một di sản ngôn ngữ - văn hóa 29 độc đáo của người Ê đê. Nó là loại Klei duê, một hình thức chuyển tiếp giữa khẩu ngữ hằng ngày với ngôn ngữ thơ ca. Hình thức ấy làm cho ngùoi ta dễ hiểu, dễ nhớ và dễ lưu truyền. Không chỉ có Pô Phát Kđi mà nhiều người bình dân khác cũng thuộc lòng Luật tục dé khi xử phạt kẻ phạm tội, họ có thể dẫn ra từng ý, từng câu, từng đoạn thích hợp để phân tích, khuyên bảo và luận tội một cách lôgic và thuyết phục.
Hình thức Klei duê còn phổ biến trong văn chướng truyền miệng như; khan, tục ngữ, dân ca, câu đố. nó tạo nên hình thức ngôn từ đặc biệt. Chính vì thế mà thể loại Klei duê trong Luật tục rất gần gũi với các thê loại khác trong văn chtrong truyền miệng của dân tộc Ê đê. Trên đây là những nét đại cương về môi trường sống, ngôn ngữ, khung cảnh.
kinh tế, trình độ văn hóa, giá trị văn hóa của Luật tục Ê đê, nó là những tri thức tối thiểu, cần thiết giúp chúng tôi có cơ sở đề đi vào nghiên cứu những đặc trưng ngôn ngữ - văn hóa của Luật tục Ê đê Trong xã hội truyền thống. 30 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐỜI SỐNG VĂN HÓA Ê ĐÊ'? Mẫu hệ Ê Dễ. ÊĐCác hình ảnh này đều được chúng tôi sưu tim trong các sách báo và tài liệu néi về dân tộc Ê đề. 31 Ngôi nha cé 6 Buôn Đôn.
32 Vai 3 bin Din — phương tiện văn chuyển quan HỌNG Ở Nevin we Đã cử kên Ding Nam. inh: TV Tủ và = Tréng idan ie Tay Neuse Đấu dã khố Kpin Kieh một sản phẩm của Y phục đẫn tộc Êđô - Nam (mái) phụ nữ dân tậc Tây Nguyễn Nữ (phản ~— Buôn Ma Thuật 34 Trên dòng sông Sẽ-Pè-Pấc, Ảnh: P. Lễ dâm trâu ỏ xã Ea Sol (Ea H Leo). Ảnh : CHÍNH HỮU.
Voi Buôn Đôn. 36 37 MOT SO HiNH ANH DAC LAC +» 1- Amí H'Giên Bà mẹg- Việt Nam anh hùng ở # Ảnh: Tra Mi ig Aráp Gia Rai- Ảnh: Tấn Vịnh Đàn Goong- Ảnh: Tấn Vịnh 38 CAC DAC TRUNG NGON NGU- VAN HOA TRONG LUẬT TỤC Ê ĐÊ Dân tộc Ê đê cũng như các dân tộc khác trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam và nói rộng hơn thì tit cả các dân tộc khác cùng thuộc foqi hình văn hóa trọng tĩnh bao giờ cũng có những đặc điểm chung của nền văn hóa trọng tĩnh, nhưng đồng thời mỗi dân tộc khác nhau đều có những đặc điểm riêng làm nên bản sắc văn hóa cho dân tộc mình. Xét ở lĩnh vực ngôn ngữ, một lĩnh vực có mặt bằng rất lớn trong toàn bộ hệ thống cấu thành nền văn hóa dân tộc thì thường bao giờ mỗi dân tộc cũng có những. đặc điểm ngôn ngữ chung với các dân tộc cùng loại hình văn hóa và các đặc trưng ngôn ngữ riêng so với các dân tộc cùng loại hình văn hóa hay khác loại hình văn hóa.
Ngôn ngữ Ê đê có một số đặc điểm chung với tiếng Việt và các ngôn ngữ khác thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, Luật tục E đê là một sản phẩm ngôn ngữ độc đáo rát có gia tri, nó là một trong những thành tựu đáng chú ý nhất trong nền văn hóa Ê đê. Hệ thống nghệ thuật ngôn từ của nó không chỉ làm nền tảng cho các loại hình văn hóa dân gian như; truyện cổ, trường ca, thần thoại, dân ca, hò vè, câu đố. mà còn được vận dụng rộng rãi. Trong văn hóa giao tiếp hàng ngày của người Ê đê.
Có thể nói ngôn ngữ Luật tục là một trong những nơi hội tụ lớn nhất của ngôn ngữ - văn hóa dân gian Ê đê. Nghiên cứu, tìm hiểu các đặc trung ngôn ngữ - văn hóa của Luật tục Ê đê, chúng tôi nhận thấy rằng, ngôn ngữ Luật tục Ê đê có những điểm khái quát giống với những đặc điểm của nghệ thuật ngôn từ tiếng Việt. Nhưng đồng thời nó có nhiều đặc điểm riêng biệt so với tiếng Việt và một số ngôn ngữ khác. Nhiệm vụ của chúng tôi là tìm hiểu, nghiên cứu gid tri của các đặc điểm riêng biệt ấy, tức là các đặc trưng ngôn ngữ văn hóa của nó 39 Nhiing dic trung co ban, tiéu biéu nhat ma chung tdi rút ra từ Luật tục Ê đê là: -TÍNH BIÊU CẢM -TÍNH BIÊU TRƯNG: -TINH NANG DONG, LINH HOẠT -TÍNH ĐỊA PHƯƠNG: Bốn đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ - văn hóa trong Luật tục Ê đê trên đây, chúng tôi sẽ mở rộng trình bày thành bốn chương trong phan hai nay.
40 Chuong 5: TINH BIEU CAM Biểu cảm là sự biểu hiện tình cảm, cảm xúc đối với đối tượng được đề cập. Trong ngôn ngữ, thông qua các cấu trúc của hệ thông ngôn ngữ, người viết (hoặc người nói) biểu hiện tình cảm, cảm xúc của mình đối với đối tượng được đề cập thì gọi là tính biểu cảm của ngôn ngữ mà người viết (hoặc người nói) đó tạo ra. tùy theo đặc điểm của từng ngôn ngữ khác nhau mà thông qua các phương tiện của ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, các biện pháp tu từ và hình thức bố cục trình bày.) tinh biéu cảm được biểu hiện cũng khác nhau.