Nghiên cứu đặc tính tầng chứa đá cacbonat tuổi mioxen giữa mỏ CX

Luận án tiến sĩ phân tích đặc tính tầng chứa đá cacbonat tuổi Mioxen tại mỏ CX, cung cấp thông tin quan trọng cho nghiên cứu địa chất.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

117
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. Vị trí và đặc điểm địa chất của đối tượng nghiên cứu

1.2. Đặc điểm tầng chứa cacbonat tuổi Mioxen giữa mỏ CX

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Phân chia đá chứa cacbonat

2.2. Ứng dụng học máy phân loại đới và dòng chảy và dự báo đá thấm của đá chứa cacbonat

2.4. Chu trình nghiên cứu

2.5. Cơ sở dữ liệu nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC MÁY PHÂN NHÓM ĐỚI VÀ DÒNG CHẢY

3.1. Ứng dụng học máy không giám sát trong phân nhóm đá chứa cacbonat theo đới và dòng chảy

3.2. Kết quả phân nhóm ĐVDC cho đối tượng nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: DỰ BÁO ĐÁ THẤM BẰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC MÁY

4.1. Ứng dụng học máy có giám sát trong dự báo ĐVDC/Đá thấm

4.2. Kết quả dự báo nhóm ĐVDC/Đá thấm

5. CHƯƠNG 5: DỰ BÁO ĐÁ BÃO HÒA NƯỚC DỰA TRÊN ĐỚI VÀ DÒNG CHẢY VÀ KẾT QUẢ DỰ BÁO ĐÁ THẤM

5.1. Xây dựng mô hình tính đá bão hòa nước theo chiều cao

5.2. Kết quả dự báo đá bão hòa nước Sw dựa trên mô hình đá bão hòa theo chiều cao

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BÁ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đặc điểm địa chất của tầng chứa đá cacbonat mioxen tại mỏ CX

Tầng chứa đá cacbonat mioxen tại mỏ CX có vai trò quan trọng trong việc khai thác khoáng sản, đặc biệt là dầu khí. Đá cacbonat trong khu vực này được hình thành từ các quá trình địa chất phức tạp, tạo nên những đặc tính địa chất độc đáo. Theo nghiên cứu, đá cacbonat tại mỏ CX có độ thấm cao, cho phép lưu trữ và di chuyển dầu khí hiệu quả. Đặc điểm địa chất của tầng chứa đá này bao gồm cấu trúc địa tầng, tính chất vật lý và hóa học của đá. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, đá cacbonat có khả năng chứa đựng lượng lớn dầu khí, với tỷ lệ phát hiện cao trong các mỏ dầu lớn trên thế giới. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu và đánh giá chính xác đặc tính của tầng chứa đá cacbonat mioxen tại mỏ CX.

1.1. Đặc tính địa chất của đá cacbonat

Đá cacbonat tại mỏ CX có cấu trúc phức tạp với nhiều loại hình dạng và kích thước khác nhau. Đặc tính vật lý của đá bao gồm độ rỗng, độ thấm và tính chất cơ học. Các nghiên cứu cho thấy rằng, đá cacbonat có độ rỗng cao, cho phép lưu trữ lượng lớn chất lỏng. Đặc biệt, độ thấm của đá cacbonat tại mỏ CX được đánh giá là cao hơn so với các loại đá khác, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác dầu khí. Hơn nữa, các đặc tính hóa học của đá cũng ảnh hưởng đến khả năng lưu trữ và di chuyển của dầu khí trong tầng chứa. Việc hiểu rõ các đặc tính này là rất cần thiết để phát triển các mô hình khai thác hiệu quả.

1.2. Tầng địa chất và sự phân bố của đá cacbonat

Tầng địa chất tại mỏ CX được phân chia thành nhiều lớp khác nhau, trong đó đá cacbonat mioxen chiếm ưu thế. Sự phân bố của đá cacbonat không đồng đều, có thể thấy rõ qua các mẫu lõi và tài liệu đo địa vật lý. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, đá cacbonat thường tập trung ở những khu vực có điều kiện địa chất thuận lợi, như các đới nâng hoặc các cấu trúc địa chất đặc biệt. Việc xác định chính xác vị trí và sự phân bố của đá cacbonat là rất quan trọng trong việc lập kế hoạch khai thác và đánh giá trữ lượng dầu khí. Các phương pháp hiện đại như học máy và phân tích dữ liệu địa vật lý đã được áp dụng để cải thiện độ chính xác trong việc xác định các tầng chứa đá.

II. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong luận án này bao gồm việc thu thập và phân tích dữ liệu từ các giếng khoan tại mỏ CX. Các mẫu lõi được lấy từ các độ sâu khác nhau để đánh giá các đặc tính vật lý và hóa học của đá. Ngoài ra, các phương pháp đo địa vật lý cũng được sử dụng để thu thập thông tin về độ thấm, độ rỗng và các đặc tính khác của đá. Việc sử dụng các công nghệ hiện đại như mạng nơ-ron nhân tạo và các thuật toán học máy giúp nâng cao độ chính xác trong việc phân tích và dự báo các đặc tính của tầng chứa đá cacbonat. Kết quả thu được từ các phương pháp này sẽ cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc đánh giá trữ lượng và khả năng khai thác dầu khí tại mỏ CX.

2.1. Thu thập dữ liệu từ giếng khoan

Quá trình thu thập dữ liệu từ các giếng khoan tại mỏ CX được thực hiện một cách hệ thống và khoa học. Các mẫu lõi được lấy từ các độ sâu khác nhau, cho phép đánh giá toàn diện về đặc tính của đá cacbonat. Mỗi mẫu lõi được phân tích kỹ lưỡng để xác định các thông số như độ rỗng, độ thấm và các đặc tính hóa học. Việc thu thập dữ liệu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc địa chất mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc lập mô hình khai thác. Các dữ liệu thu thập được sẽ được sử dụng để so sánh và đối chiếu với các kết quả từ các phương pháp đo địa vật lý khác.

2.2. Phân tích dữ liệu địa vật lý

Phân tích dữ liệu địa vật lý là một phần quan trọng trong nghiên cứu đặc tính của tầng chứa đá cacbonat. Các phương pháp đo địa vật lý như đo điện trở, đo mật độ và đo độ rỗng được áp dụng để thu thập thông tin về các đặc tính vật lý của đá. Kết quả từ các phép đo này sẽ được so sánh với các dữ liệu thu thập từ mẫu lõi để xác định độ chính xác và tính khả thi của các mô hình khai thác. Việc sử dụng các công nghệ hiện đại trong phân tích dữ liệu giúp nâng cao độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu, từ đó hỗ trợ cho việc ra quyết định trong khai thác dầu khí.

III. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, đặc tính của tầng chứa đá cacbonat mioxen tại mỏ CX có nhiều điểm nổi bật. Đá cacbonat tại đây không chỉ có độ thấm cao mà còn có khả năng lưu trữ dầu khí hiệu quả. Các mô hình khai thác được xây dựng dựa trên các dữ liệu thu thập được cho thấy tiềm năng lớn trong việc khai thác dầu khí tại khu vực này. Hơn nữa, việc áp dụng các phương pháp học máy trong nghiên cứu đã giúp cải thiện độ chính xác trong việc dự báo trữ lượng và khả năng khai thác. Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị trong việc phát triển các mô hình khai thác mà còn có thể áp dụng trong các nghiên cứu địa chất khác, góp phần nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên khoáng sản.

3.1. Đánh giá tiềm năng khai thác

Đánh giá tiềm năng khai thác dầu khí tại mỏ CX dựa trên các đặc tính của tầng chứa đá cacbonat cho thấy khả năng khai thác cao. Các mô hình khai thác được xây dựng từ dữ liệu thu thập được cho thấy rằng, với độ thấm và độ rỗng cao, đá cacbonat tại đây có thể chứa đựng lượng lớn dầu khí. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại trong nghiên cứu đã giúp xác định chính xác hơn trữ lượng dầu khí, từ đó đưa ra các giải pháp khai thác hiệu quả. Kết quả này không chỉ có ý nghĩa trong việc phát triển mỏ CX mà còn có thể áp dụng cho các khu vực khác có đặc tính địa chất tương tự.

3.2. Ứng dụng trong nghiên cứu địa chất

Kết quả nghiên cứu về đặc tính của tầng chứa đá cacbonat mioxen tại mỏ CX có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của nghiên cứu địa chất. Các phương pháp và kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu có thể được áp dụng để đánh giá các mỏ khác, từ đó nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên khoáng sản. Hơn nữa, việc sử dụng các công nghệ hiện đại như học máy trong nghiên cứu địa chất mở ra nhiều cơ hội mới cho việc phát triển các mô hình khai thác chính xác hơn. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình khai thác mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TR¯àNG ĐẠI HàC Mâ - ĐÞA CHẤT NGUYỄN TRUNG DŨNG ĐẶC TÍNH TẦNG CHỨA ĐÁ CACBONAT TUỔI MIOXEN GIỮA Mâ CX LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Hà Nội - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TR¯àNG ĐẠI HàC Mâ - ĐÞA CHẤT NGUYỄN TRUNG DŨNG ĐẶC TÍNH TẦNG CHỨA ĐÁ CACBONAT TUỔI MIOXEN GIỮA Mâ CX Ngành: Kỹ thuật Đßa vật lý Mã số: 9520502 Ng°ái h°ßng dẫn khoa hác: 1. PHAN THIÊN HƯƠNG 2. CÙ MINH HOÀNG Hà Nội - 2024 i LäI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đÅ tài <Đặc tính tÅng chąa đá cacbonat tuái Mioxen giāa mß CX= là công trình nghiên cąu căa riêng tôi. Các sá liáu, kÃt quÁ nêu trong luÁn án là trung thăc và ch°a từng đ°ÿc ai công bá trong bÃt cą mát công trình nào khác ç trong và ngoài n°ãc.

Hà Nái, ngày & tháng & năm 2024 Tác giÁ luÁn án Nguyßn Trung Dũng ii MĀC LĀC Nội dung Trang LäI CAM ĐOAN i DANH MĀC CÁC KÝ HIàU, CÁC CHĀ VIÂT TÂT iv DANH MĀC BÀNG BIÆU vi DANH MĀC HÌNH VÀ vii DANH MĀC PHĀ LĀC x Mæ ĐÄU 1 CH¯¡NG 1. TàNG QUAN VÄ KHU VĂC NGHIÊN CĄU 11 1.1 Vá trí và đặc điÇm đáa chÃt căa đái t°ÿng nghiên cąu 11 1.2 Đặc điÇm tÅng chąa cacbonat tuái Mioxen giāa mß CX 17 CH¯¡NG 2. PH¯¡NG PHÁP VÀ C¡ Sæ DĀ LIàU NGHIÊN CĄU 24 2.1 Phân chia đá chąa cacbonat 24 2.2 Ąng dāng hãc máy phân lo¿i đ¢n vá dòng chÁy và dă báo đá thÃm căa 36 đá chąa cacbonat 2.4 Chu trình nghiên cąu 52 2.5 C¢ sç dā liáu nghiên cąu 54 CH¯¡NG 3. ĄNG DĀNG CÁC PH¯¡NG PHÁP HâC MÁY PHÂN 60 NHÓM Đ¡N Và DÒNG CHÀY 3.1 Ąng dāng hãc máy không giám sát trong phân nhóm đá chąa cacbonat 60 theo Đ¢n vá dòng chÁy 3.2 KÃt quÁ phân nhóm ĐVDC cho đái t°ÿng nghiên cąu 62 CH¯¡NG 4.

DĂ BÁO Đà THÂM BÄNG CÁC PH¯¡NG PHÁP HâC 70 MÁY 4.1 Ąng dāng hãc máy có giám sát trong dă báo ĐVDC/Đá thÃm 70 4.2 KÃt quÁ dă báo nhóm ĐVDC/Đá thÃm 71 iii CH¯¡NG 5. DĂ BÁO Đà BÃO HÒA N¯âC DĂA TRÊN Đ¡N Và 88 DÒNG CHÀY VÀ KÂT QUÀ DĂ BÁO Đà THÂM 5.1 Xây dăng mô hình tính đá bão hòa n°ãc theo chiÅu cao 88 5.2 KÃt quÁ dă báo đá bão hòa n°ãc Sw dăa trên mô hình đá bão hòa theo 94 chiÅu cao KÂT LUÀN VÀ KIÂN NGHà 98 DANH MĀC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HâC Đà CÔNG Bà 100 CĂA TÁC GIÀ TÀI LIàU THAM KHÀO 102 iv DANH MĀC CÁC KÝ HIàU, CÁC CHĀ VI¾T TÂT Kí hiáu Chú thích ANN Artificial Neural Network - Mạng nơ-ron nhân tạo DTC Đường cong đo siêu âm sóng nén (µs/ft) DTS Đường cong đo siêu âm sóng ngang(µs/ft) ĐVLGK Địa vật lý giếng khoan FCM Fuzzy C-means - Phương pháp phân cụm mờ FWL Free Water Level - Mực nước tự do (m) FZI Flow Zone Indicator – Chỉ báo dòng chảy FZI_Core FZI từ phân tích mẫu lõi FZI_Pred FZI dự báo từ học máy HAFWL Chiều cao phía trên mực nước tự do (m) HFU Hydraulic Flow Unit - Đơn vị dòng chảy HFU_Core HFU từ phân tích mẫu lõi HFU_Pred HFU dự báo từ Học máy IFT Sức căng bề mặt (dyn/cm) K_Core Độ thấm từ phân tích mẫu lõi (mD) K_Pred Độ thấm dự báo áp dụng phương pháp học máy (mD) K_Pred_FZI Độ thấm dự báo theo kết quả dự báo FZI từ Học máy (mD) Độ thấm dự báo theo kết quả dự báo nhóm HFU_Pred từ Học máy K_Pred_HFU (mD) LOG Tài liệu đo ĐVLGK MD Chiều sâu theo thân giếng (m) Phương pháp đo áp suất thành hệ, nhiệt độ và lấy mẫu chất lưu MDT/RCI theo điểm MSFL Đường cong đo vi điện cực hội tụ cầu (ohm.m) NPHI Đường cong độ rỗng neutron Pc Áp suất mao dẫn (psi) PHI_Core Độ rỗng từ phân tích mẫu lõi RCAL Routine Core Analysis - Phân tích mẫu thông thường RD Đường cong điện trở đo sâu sườn (ohm.m) RHOB Đường đo mật độ (g/cm3) RQI Rock Quality Index – Chỉ số chất lượng đá chứa RS Đường cong điện trở đo nông sườn (ohm.m) SCAL Special Core Analysis - Phân tích mẫu đặc biệt Saturation Height Function - Phương pháp tính độ bão hòa nước SHF theo chiều cao so với mực nước tự do v SOM Self Organizing Map - Mạng nơ-ron tự tổ chức SVM Support Vector Machine - Máy vector hỗ trợ Sw_SHF Độ bão hòa nước tính theo chiều cao SwT Độ bão hòa nước tính theo logs TVDss Chiều sâu thẳng đứng tuyệt đối (m) vi DANH MĀC BÀNG BIÂU STT Tên bảng biểu Trang Bảng 2.1 Giá trị góc tiếp xúc và sức căng bề mặt của một số hệ chất lưu 51 cơ bản Bảng 2.2 Thông tin các giếng khoan trên khu vực mỏ CX 54 Bảng 2.3 Bảng tổng hợp các phép đo ĐVLGK trong các giếng khoan 55 trên mỏ CX Bảng 2.4 Thông tin các phân tích mẫu lõi đã thực hiện trên mỏ CX 58 Bảng 3.1 So sánh kết quả phân nhóm HFU sử dụng các thuật toán Học 66 máy Bảng 3.2 Bảng phân nhóm ĐVDC theo giá trị FZI theo thuật toán K- 67 means Bảng 4.1 Hệ số tương quan giữa các đường đo ĐVLGK và kết quả phân 73 tích mẫu lõi Bảng 4.2 Bảng kết quả sử dụng các thuật toán Học máy để dự báo 77 FZI_Pred và độ thấm K_Pred Bảng 4.3 Kết quả sử dụng các thuật toán Học máy để dự báo HFU_Pred 80 Bảng 4.4 Kết quả xác thực và kiểm tra của các phương pháp dự báo 82 FZI, độ thấm K và HFU Bảng 4.5 Bảng so sánh hệ số tương quan giữa độ thấm dự báo từ các 84 phương pháp khác nhau so với giá trị độ thấm từ mẫu lõi K_core Bảng 5.1 Bảng sai số kết quả khớp mô hình dự báo Sw 90 vii DANH SÁCH HÌNH VẼ STT Tên hình vẽ Trang Hình 1.1 Vị trí mỏ CX và các giếng khoan lân cận (trên nền bản đồ các 11 bể trầm tích Kainozoi ở Việt Nam - theo Phan Trung Điền) Hình 1.2 Bản đồ phân chia cấu trúc khu vực Nam bể sông Hồng (PVN 12 2007) Hình 1.3 Các đơn vị cấu trúc phần Nam bể Sông Hồng thể hiện trên mặt 13 cắt địa chấn theo hướng Tây – Đông (Địa chất tài nguyên dầu khí Việt Nam) Hình 1.4 Cột địa tầng tổng hợp khu vực Nam bể Sông Hồng (VPI, 2012) 16 Hình 1.5 Vị trí các giếng khoan và phân bố đá vôi hệ tầng Tri Tôn, phía 19 Nam bể Sông Hồng (Nguyễn Xuân Phong và nnk, 2017) Hình 1.6 Mặt cắt địa chất Bắc - Nam qua khu vực nghiên cứu (Nguyễn 20 Xuân Phong và nnk, 2017) Hình 1.7 Trích đoạn tuyến địa chấn BP89 theo hướng ĐB-TN minh họa 20 các tập cacbonat Mioxen phát triển trên đới nâng Tri Tôn (theo Vũ Ngọc Diệp, 2012) Hình 1.8 Quan hệ rỗng thấm từ kết quả phân tích mẫu lõi trên mỏ CX 22 Hình 1.9 Giá trị độ gắn kết xi măng m từ phân tích mẫu mỏ CX 23 Hình 1.10 Giá trị hằng số bão hòa n từ phân tích mẫu mỏ CX 23 Hình 2.1 Phân loại đá theo Dunham (1962) - được cải tiến bởi Embry - 26 Klovan (1971) Hình 2.2 Phân loại đá theo lỗ rỗng: Archie (1952), Choquette và Pray 27 (1970), Lucia (1983) Hình 2.3 Thuận lợi và hạn chế của từng định hướng phân nhóm đá chứa 30 cacbonat (Rebelle Michel và Lalanne Bruno, 2014) Hình 2.4 Phân nhóm đá chứa cacbonat theo Lucia 31 Hình 2.5 Giản đồ phân nhóm Đơn vị dòng chảy theo FZI 35 Hình 2.6 Phân nhóm các phương pháp học máy 39 Hình 2.7 Ví dụ mô hình cây quyết định 42 Hình 2.8 Mô hình huấn luyện trong Random Forest 43 Hình 2.9 Mô hình dự báo trong Random Forest 43 Hình 2.10 Mô hình mạng nơ-ron nhân tạo ANN 44 Hình 2.11 Mô hình sử dụng phương pháp SVM 45 Hình 2.12 Đồ thị của quá trình phân chia hoặc hợp nhất theo phương 47 pháp phân cụm phân cấp (đồ thị dendrogram) viii Hình 2.13 Cơ cở phương pháp tính độ bão hòa nước theo chiều cao so 50 với mực nước tự do Hình 2.14 Mô hình phụ thuộc giữa độ bão hòa nước Sw và chiều cao so 52 với mực nước tự do h Hình 2.15 Chu trình nghiên cứu áp dụng cho luận án 53 Hình 2.16 Tài liệu đo ĐVLGK trong GK1 56 Hình 2.17 Tài liệu đo ĐVLGK trong giếng GK2 57 Hình 2.18 Tài liệu đo ĐVLGK trong giếng GK3 57 Hình 2.19 Tài liệu đo ĐVLGK trong giếng GK4 58 Hình 3.1 Ví dụ phương pháp điểm khủy tay 61 Hình 3.2 Biểu đồ phân bố xác suất giá trị FZI_CORE các giếng GK2, 62 GK3, GK4 Hình 3.3 Biểu đồ histogram giá trị FZI_CORE các giếng GK2, GK3, 63 GK4 Hình 3.4 Kết quả lựa chọn số nhóm và kết quả phân nhóm theo 5 ĐVDC 64 theo phương pháp K-means Hình 3.5 Kết quả lựa chọn số nhóm và kết quả phân nhóm theo phương 64 pháp Ward với 5 ĐVDC Hình 3.6 Kết quả lựa chọn số nhóm và kết quả phân nhóm theo phương 65 pháp mạng nơ-ron tự tổ chức SOM với 4 ĐVDC Hình 3.7 Kết quả lựa chọn số nhóm và kết quả phân nhóm theo phương 65 pháp phân cụm mờ C-means FCM với 4 ĐVDC Hình 3.8 So sánh kết quả phân nhóm đá chứa theo phương pháp truyền 67 thống (a) và kết quả phân nhóm đá chứa theo ĐVDC sử dụng kĩ thuật học máy (b) Hình 3.9 Một số phân tích lát mỏng đại diện cho các ĐVDC tại các 68 giếng mỏ CX Hình 3.10 Dải phân bố các giá trị K_core, PHI_core, FZI_core cho từng 69 ĐVDC Hình 4.1 Đưa số liệu mẫu lõi về cùng độ sâu với tài liệu đo ĐVLGK 72 GK2 Hình 4.2 Kiểm tra độ tương quan giữa độ thấm từ mẫu lõi K_core và 74 các đường đo ĐVLGK GK2 Hình 4.3 Kiểm tra độ tương quan giữa độ thấm từ mẫu lõi K_core và 75 các đường đo ĐVLGK GK3 Hình 4.4 Kiểm tra độ tương quan giữa độ thấm từ mẫu lõi K_core và 76 các đường đo ĐVLGK GK4 ix Hình 4.5 Kết quả xác thực và thử mô hình dự báo FZI sử dụng thuật 78 toán Gaussian Processing Regression Exponential Hình 4.6 So sánh kết quả dự báo độ thấm K từ kết quả dự báo FZI và độ 79 thấm từ mẫu lõi, R2 =0.7 Kết quả xác thực và thử dự báo đột thấm K sử dụng thuật toán 79 Hồi qui quá trình Gaussian Exponential Hình 4.8 Kết quả xác thực và thử mô hình dự báo ĐVDC sử dụng thuật 81 toán Ensemble Optimizable Hình 4.9 Kết quả dự báo độ thấm K_PRED_HFU từ HFU dự báo từ số 81 liệu thử so với độ thấm từ mẫu lõi K_CORE Hình 4.10 Hệ số tương quan giữa độ thấm tính theo kết quả dự báo FZI 83 K_pred_FZI và độ thấm mẫu lõi K_core Hình 4.11 Hệ số tương quan giữa độ thấm tính theo kết quả dự báo HFU 83 K_pred_HFU và độ thấm mẫu lõi K_core Hình 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đặc tính tầng chứa đá cacbonat mioxen tại mỏ CX" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm địa chất của tầng chứa đá cacbonat mioxen, một yếu tố quan trọng trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản. Tác giả phân tích cấu trúc, tính chất vật lý và hóa học của đá, từ đó đưa ra những ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp khai thác. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa quy trình khai thác, cũng như những thách thức có thể gặp phải trong quá trình này.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến địa chất và khai thác, hãy tham khảo thêm bài viết "Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình thủy nghiên cứu về thiên tai trượt lở đất ở tỉnh Quảng Ngãi đề xuất các biện pháp phòng tránh", nơi bạn có thể tìm hiểu về các biện pháp phòng tránh thiên tai trong xây dựng. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ địa chất dầu khí ứng dụng xây dựng mô hình địa chất 3d cho tầng đá móng nứt nẻ mỏ x bồn trũng Cửu Long" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mô hình địa chất 3D và ứng dụng của nó trong khai thác. Cuối cùng, bài viết "Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc địa chất trũng Ba River và vùng Đông Triều Quảng Ninh theo tài liệu địa chấn phản xạ" sẽ cung cấp thêm thông tin về cấu trúc địa chất trong khu vực, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về địa chất Việt Nam.