Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thoái hóa khớp gối (THKG) là bệnh lý mạn tính đặc trưng bởi sự tổn thương toàn bộ cấu trúc khớp, bao gồm sụn khớp, xương dưới sụn, màng hoạt dịch, dây chằng và các cơ quanh khớp, trong đó thoái hóa sụn khớp đóng vai trò then chốt. Theo số liệu dịch tễ học được trích dẫn trong công trình, bệnh ảnh hưởng đến khoảng 3,3% đến 3,6% dân số thế giới và gây ra tình trạng khuyết tật từ trung bình đến nặng ở khoảng 43 triệu người. Tại Hoa Kỳ, ước tính 80% người trên 65 tuổi có tổn thương thoái hóa khớp trên hình ảnh X-quang. Tại Việt Nam, nghiên cứu dịch tễ tại Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận tỷ lệ thoái hóa khớp gối trên X-quang ở nhóm người trên 40 tuổi là 34,2%.

Về mặt lâm sàng, thoái hóa khớp gối gây đau, cứng khớp, hạn chế vận động và biến dạng khớp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Việc kết hợp điều trị giữa Y học hiện đại (YHHĐ) và Y học cổ truyền (YHCT) đang được áp dụng rộng rãi nhằm nâng cao hiệu quả giảm đau, cải thiện tầm vận động và hạn chế tác dụng không mong muốn của các thuốc giảm đau, chống viêm kéo dài. Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương là cơ sở đầu ngành với Khoa Cơ Xương Khớp (quy mô 45 giường bệnh) tiếp nhận số lượng bệnh nhân thoái hóa khớp gối ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, trước thời điểm nghiên cứu, tại khoa chưa có số liệu thống kê cụ thể về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cũng như đánh giá toàn diện về phác đồ kết hợp hai nền y học.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Đức Long đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Y đa khoa tại Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội với đề tài: "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân thoái hóa khớp gối tại khoa Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương".

Đề tài xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thoái hóa khớp gối tại Khoa Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương.
  2. Mô tả kết quả điều trị bệnh nhân thoái hóa khớp gối tại Khoa Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 30 bệnh nhân nội trú được chẩn đoán thoái hóa khớp gối điều trị tại viện.
  • Phạm vi không gian: Khoa Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 12/2022 đến tháng 05/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn chuyên môn

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên sự đối chiếu giữa hai hệ thống y học:

  • Theo Y học hiện đại:
    • Định nghĩa và phân loại nguyên phát - thứ phát theo Altman và cộng sự (1984).
    • Cơ chế bệnh sinh dựa trên thuyết cơ học (vi chấn thương, quá tải lực cơ học làm suy yếu sợi collagen và hủy hoại proteoglycan) và thuyết tế bào (áp lực quá tải kích hoạt giải phóng enzym tiêu protein phá hủy chất căn bản).
    • Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định thoái hóa khớp gối theo Hiệp hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (ACR - American College of Rheumatology 1991).
    • Phân loại giai đoạn thoái hóa trên X-quang quy ước theo Kellgren và Lawrence (1957).
    • Bộ công cụ đo lường lâm sàng: Thang điểm đau trực quan VAS (Visual Analog Scale), đo tầm vận động (TVĐ) gấp khớp gối theo phương pháp Zero, chỉ số mức độ nghiêm trọng thoái hóa khớp Lequesne Index (1985), và phân loại thể trạng BMI dành cho người trưởng thành Châu Á (WPRO/IDI).
  • Theo Y học cổ truyền:
    • Bệnh danh: Thuộc phạm vi chứng Tý (Hạc tất phong), xuất hiện từ các tác phẩm kinh điển như Hoàng đế nội kinh (Thiên Tý luận), trước tác của Tuệ Tĩnh, Tế sinh phương.
    • Nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, hàn, thấp, nhiệt xâm phạm làm tắc nghẽn kinh lạc, khí huyết bất thông), Nội thương (chính khí suy yếu, Can Thận hư tổn không nuôi dưỡng được cân cốt), Bất nội ngoại nhân (chấn thương, lao dịch, ẩm thực bất điều dẫn đến huyết ứ, đàm trọc).
    • Hai thể bệnh lâm sàng chính được khảo sát: Thể Phong hàn thấp tý kết hợp can thận hư và thể Phong thấp nhiệt tý kết hợp can thận hư.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện toàn bộ bệnh nhân thoái hóa khớp gối điều trị nội trú tại địa điểm và thời gian nghiên cứu thỏa mãn tiêu chuẩn chọn mẫu.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn:
    • YHHĐ: Đạt tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp gối của ACR 1991; không phân biệt giới, nghề nghiệp; tự nguyện tham gia và tuân thủ điều trị.
    • YHCT: Chẩn đoán chứng Tý thuộc một trong hai thể bệnh: Phong hàn thấp tý kết hợp can thận hư hoặc Phong thấp nhiệt tý kết hợp can thận hư.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân khám và điều trị ngoại trú; bệnh nhân rối loạn hành vi nhận thức, sa sút trí tuệ, hôn mê, thất ngôn sau tai biến mạch máu não, tâm thần; bệnh nhân mắc bệnh nội khoa mạn tính nặng kèm theo như suy gan, suy thận, lao, ung thư, HIV.
  • Quy trình thu thập và xử lý số liệu: Thu thập thông tin trực tiếp qua thăm khám lâm sàng, phỏng vấn bệnh nhân và trích xuất hồ sơ bệnh án theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất. Dữ liệu cận lâm sàng (X-quang quy ước, siêu âm khớp gối) được thực hiện tại Khoa Chẩn đoán hình ảnh của bệnh viện. Số liệu được quản lý và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0. Các biến định lượng có phân bố chuẩn được trình bày dưới dạng Trung bình $\pm$ Độ lệch chuẩn ($\bar{X} \pm SD$), kiểm định sự khác biệt bằng $t$-test với ngưỡng ý nghĩa thống kê $p < 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa kiến thức toàn diện về thoái hóa khớp gối:

  • Giải phẫu - chức năng khớp gối: Mô tả cấu tạo khớp đùi - chày, khớp đùi - bánh chè, cấu trúc màng hoạt dịch, sụn khớp (dày 4–6 mm, nước chiếm 80%, sợi collagen và proteoglycan chiếm 5–10%), biên độ vận động bình thường (gấp $135^\circ - 140^\circ$, duỗi $0^\circ$).
  • YHHĐ: Trình bày bệnh sinh, yếu tố nguy cơ (tuổi, giới nữ, béo phì, tính chất nghề nghiệp mang vác), triệu chứng lâm sàng (đau cơ học, phá gỉ khớp dưới 30 phút, lục khục lạo xạo, teo cơ, tràn dịch), giá trị của X-quang, siêu âm, MRI, nội soi khớp và các phương pháp điều trị (NSAIDs ức chế chọn lọc COX-2, thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm SYSADOA, tiêm nội khớp, vật lý trị liệu, phẫu thuật thay khớp).
  • YHCT: Phân tích biện chứng luận trị chứng Tý; chi tiết triệu chứng, chẩn đoán Bát cương, pháp điều trị và phương dược cho 2 thể bệnh:
    • Phong hàn thấp tý kết hợp can thận hư: Pháp khu phong, tán hàn, trừ thấp, chỉ thống, bổ can thận; dùng bài Độc hoạt ký sinh thang hoặc Tam tý thang, kết hợp điện châm có cứu ngải, xoa bóp bấm huyệt.
    • Phong thấp nhiệt tý kết hợp can thận hư: Pháp thanh nhiệt, khu phong, trừ thấp, chỉ thống, bổ can thận; dùng bài Bạch hổ quế chi thang gia giảm, điện châm tả không cứu.
  • Tình hình nghiên cứu: Điểm lại các công trình quốc tế (Zhu Qingguang 2015, Wang 2018, Wu 2020) và trong nước (Nguyễn Thị Thanh Phương 2015, Nguyễn Thị Thanh Mai & Đào Hùng Hạnh 2015, Dương Đình Toàn 2021) về chẩn đoán hình ảnh và hiệu quả kết hợp đông - tây y.
  • Giới thiệu cơ sở: Khái quát lịch sử thành lập (1957), quy mô 630 giường bệnh của Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương và chức năng điều trị chuyên sâu của Khoa Cơ Xương Khớp.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học:

  • Xác định cỡ mẫu gồm 30 bệnh nhân nội trú từ tháng 12/2022 đến tháng 05/2023.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ được lượng hóa thông qua bảng kiểm lâm sàng theo YHHĐ (tiêu chuẩn ACR 1991) và Tứ chẩn YHCT (Vọng, Văn, Vấn, Thiết).
  • Thiết lập hệ thống biến số nghiên cứu: Biến đặc điểm chung (tuổi, giới, nghề nghiệp, phân loại BMI, đối tượng BHYT); biến lâm sàng (thời gian mắc, khởi phát, bệnh mắc kèm, dấu hiệu thực thể, thang điểm VAS, tầm vận động khớp gối, thang điểm Lequesne, triệu chứng theo thể bệnh YHCT); biến cận lâm sàng (X-quang, siêu âm); biến phương pháp điều trị (thuốc YHHĐ, phương pháp YHCT dùng thuốc và không dùng thuốc, thời gian nằm viện).
  • Trình bày giải pháp kiểm soát sai số thông qua chuẩn hóa quy trình, tập huấn điều tra viên, đối chiếu chéo bệnh án và thăm khám lâm sàng. Nghiên cứu tuân thủ các quy định về đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: Kết quả

Tác giả trình bày chi tiết các phát hiện nghiên cứu qua hệ thống bảng số liệu thống kê:

Nhóm chỉ số Đặc điểm / Chỉ số chi tiết Tỷ lệ (%) hoặc Giá trị ($\bar{X} \pm SD$)
Đặc điểm chung ($n=30$) Tuổi trung bình
Nhóm tuổi $\ge 60$
Giới tính nữ
Lao động chân tay
BHYT tuyến 1
$70,6 \pm 7,1$ tuổi
93,3% ($n=28$)
90,0% ($n=27$)
73,3% ($n=22$)
96,7% ($n=29$)
Thể trạng & Tiền sử Thể trạng bình thường ($18,5 \le \text{BMI} \le 22,9$)
Thừa cân & Béo phì ($\text{BMI} \ge 23$)
Thời gian mắc bệnh $<1$ năm
Bệnh mạn tính kèm theo: Tăng huyết áp & tim mạch
Bệnh kèm theo: Bệnh lý dạ dày - tá tràng
50,0% ($n=15$)
46,7% (Thừa cân: 16,7%; Béo phì I: 23,3%; Béo phì II: 6,7%)
43,4% ($n=13$)
43,3% ($n=13$)
26,7% ($n=8$)
Lâm sàng trước điều trị Đau khớp gối & Hạn chế vận động
Dấu hiệu bập bềnh xương bánh chè
Sưng khớp gối
Tiếng lạo xạo khi cử động
Dấu hiệu bào gỗ dương tính
Vị trí tổn thương 2 bên gối
Điểm đau VAS trung bình
Tầm vận động gấp gối trung bình
Điểm chức năng Lequesne trung bình
100% ($n=30$)
76,7% ($n=23$)
70,0% ($n=21$)
66,7% ($n=20$)
60,0% ($n=18$)
76,7% ($n=23$)
$5,8 \pm 0,8$ điểm (Đau vừa: 76,7%; Đau nặng: 23,3%)
$105,3^\circ \pm 12,1^\circ$ (Hạn chế vừa: 70,0%)
$13,6 \pm 3,3$ điểm (Rất nặng: 46,7%; Trầm trọng: 30,0%)
Cận lâm sàng X-quang: Gai xương / Hẹp khe khớp / Đặc xương dưới sụn
Siêu âm: Tràn dịch khớp gối / Kén khoeo chân
100% / 50,0% / 13,3%
86,7% ($n=26$) / 13,3% ($n=4$)
Phân thể YHCT Phong hàn thấp tý kết hợp can thận hư
Phong thấp nhiệt tý kết hợp can thận hư
53,3% ($n=16$)
46,7% ($n=14$)
Mô hình điều trị Kết hợp YHHĐ và YHCT
Thuốc ức chế chọn lọc COX-2 / Đèn hồng ngoại
Thuốc chống THK tác dụng chậm (Diacerein / Glucosamin)
Thuốc sắc thang YHCT / Xông thuốc YHCT
Điện châm / Xoa bóp bấm huyệt / Cứu ngải
Thời gian điều trị trung bình
100% ($n=30$)
100% / 100%
33,3% / 23,3%
66,7% / 100%
100% / 83,3% / 10,0%
$18,2 \pm 4,9$ ngày

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung biện giải các phát hiện lâm sàng thông qua việc so sánh với các y văn và công trình nghiên cứu trước đó:

  • Tuổi và Giới tính: Độ tuổi trung bình $70,6 \pm 7,1$ tương đương với nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương (2023: $71,3 \pm 8,9$) và Hồ Nhật Minh (2019: $67,7 \pm 10,0$). Tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế vượt trội (90%) được giải thích do sự sụt giảm estrogen sau mãn kinh làm suy giảm chuyển hóa tế bào sụn và đặc thù phụ nữ làm công việc nội trợ, vận động nhiều.
  • Nghề nghiệp và BMI: Tỷ lệ lao động chân tay chiếm 73,3%, phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Giang Thanh (75%), khẳng định vi chấn thương kéo dài do áp lực cơ học là yếu tố thúc đẩy thoái hóa sụn. Tỷ lệ thừa cân, béo phì chiếm 46,7%, phản ánh áp lực quá tải trọng lượng lên diện khớp chịu lực.
  • Đặc điểm bệnh lý và cận lâm sàng: Thời gian mắc bệnh dưới 1 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (43,4%), phản ánh khả năng tiếp cận dịch vụ y tế sớm của người dân đô thị Hà Nội. Tổn thương 2 bên gối chiếm 76,7%. Tỷ lệ tràn dịch khớp trên siêu âm rất cao (86,7%) cho thấy đợt tiến triển viêm màng hoạt dịch thứ phát là lý do chính khiến bệnh nhân phải nhập viện nội trú.

Kết quả và đóng góp

Kết quả điều trị thực tế (trước và sau điều trị)

Quá trình điều trị kết hợp YHHĐ và YHCT đã mang lại sự cải thiện rõ rệt và có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) trên toàn bộ các chỉ số theo dõi:

Chỉ số đánh giá Trước điều trị ($\bar{X} \pm SD$) Sau điều trị ($\bar{X} \pm SD$) Mức độ chuyển dịch lâm sàng Giá trị $p$
Mức độ đau (Điểm VAS) $5,8 \pm 0,8$ $2,7 \pm 1,2$ Tỷ lệ bệnh nhân đau nhẹ tăng từ 0% lên 90,0%; nhóm đau vừa giảm từ 76,7% xuống còn 3,3%. $p < 0,05$
Tầm vận động gấp gối (Độ) $105,3^\circ \pm 12,1^\circ$ $123,5^\circ \pm 13,1^\circ$ Biên độ gấp tăng trung bình $18,2^\circ$; nhóm hạn chế trung bình giảm từ 70,0% xuống 13,3%; nhóm vận động nhẹ và bình thường chiếm 80,0%. $p < 0,05$
Chức năng khớp (Điểm Lequesne) $13,6 \pm 3,3$ $9,1 \pm 3,5$ Nhóm tổn thương chức năng rất nặng giảm mạnh từ 46,7% xuống còn 3,3%; nhóm mức độ vừa và nặng sau điều trị chiếm 86,6%. $p < 0,05$

Khi so sánh hiệu quả giữa 2 thể bệnh YHCT:

  • Thể Phong hàn thấp tý kết hợp can thận hư: VAS giảm $3,0 \pm 1,0$ điểm; TVĐ tăng $15,9^\circ \pm 8,2^\circ$; Lequesne giảm $4,6 \pm 2,4$ điểm ($p < 0,05$).
  • Thể Phong thấp nhiệt tý kết hợp can thận hư: VAS giảm $3,4 \pm 0,8$ điểm; TVĐ tăng $20,7^\circ \pm 7,8^\circ$; Lequesne giảm $4,4 \pm 1,9$ điểm ($p < 0,05$).
  • Sự khác biệt về mức độ cải thiện giữa hai thể bệnh không có ý nghĩa thống kê với $p > 0,05$, chứng minh phác đồ kết hợp có hiệu quả đồng đều trên cả hai thể lâm sàng khi được biện chứng điều trị chính xác.

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

  • Tiếp tục duy trì và nhân rộng mô hình kết hợp YHHĐ và YHCT trong điều trị nội trú thoái hóa khớp gối: sử dụng thuốc ức chế chọn lọc COX-2 trong giai đoạn cấp kết hợp với thuốc sắc YHCT, xông thuốc cục bộ, điện châm và xoa bóp bấm huyệt.
  • Chú trọng chỉ định siêu âm khớp gối thường quy bên cạnh X-quang để phát hiện sớm hiện tượng tràn dịch khớp và tổn thương phần mềm quanh khớp.
  • Cần quan tâm quản lý các bệnh lý mạn tính kèm theo ở bệnh nhân cao tuổi, đặc biệt là tăng huyết áp (43,3%) và bệnh lý dạ dày - tá tràng (26,7%), nhằm lựa chọn thuốc chống viêm an toàn.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực chứng mô tả đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, hình ảnh học và mô hình sử dụng thuốc/không dùng thuốc tại Khoa Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương trong giai đoạn 2022–2023. Đề tài kiểm chứng khoa học hiệu quả phục hồi chức năng vận động và giảm đau của phác đồ điều trị kết hợp đông - tây y tại cơ sở y tế tuyến cuối chuyên ngành YHCT.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Cỡ mẫu còn hạn chế ($n = 30$), thực hiện bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại một khoa lâm sàng đơn lẻ, chưa đại diện cho toàn bộ quần thể bệnh nhân thoái hóa khớp gối.
    • Thời gian theo dõi giới hạn trong đợt điều trị nội trú (trung bình $18,2 \pm 4,9$ ngày), chưa đánh giá được hiệu quả duy trì sau xuất viện cũng như tỷ lệ tái phát trung và dài hạn.
    • Nghiên cứu mô tả cắt ngang không có nhóm đối chứng đơn thuần (chỉ dùng YHHĐ hoặc chỉ dùng YHCT) để đối đầu trực tiếp hiệu quả can thiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng quy mô nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn, thiết kế nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng ngẫu nhiên (RCT).
    • Kéo dài thời gian theo dõi dọc sau điều trị (3 tháng, 6 tháng) nhằm đánh giá độ bền vững của chức năng khớp và các biến cố bất lợi muộn.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên y khoa và bác sĩ đa khoa, bác sĩ YHCT: Cung cấp quy trình khám, lượng giá chức năng khớp gối chuẩn mực (kết hợp thang điểm VAS, Lequesne, phương pháp đo tầm vận động Zero) và phương pháp biện chứng luận trị hai thể bệnh thường gặp trong chứng Tý.
  • Bác sĩ chuyên khoa Cơ Xương Khớp: Cung cấp thông tin thực tế về cơ cấu dùng thuốc (tỷ lệ phối hợp NSAIDs chọn lọc COX-2, SYSADOA) và các kỹ thuật không dùng thuốc YHCT (điện châm, xông thuốc, xoa bóp) trên bệnh nhân nội trú cao tuổi có nhiều bệnh lý nền.
  • Nhà nghiên cứu lâm sàng: Tham khảo cấu trúc thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang đánh giá can thiệp kết hợp đông - tây y và hệ thống bảng kiểm bệnh án mẫu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để xác định chẩn đoán thoái hóa khớp gối trong nghiên cứu? Tác giả áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (ACR 1991), dựa trên các yếu tố: có gai xương ở rìa khớp trên X-quang, dịch khớp là dịch thoái hóa, độ tuổi trên 38, cứng khớp buổi sáng dưới 30 phút và có dấu hiệu lục khục khi cử động khớp.

2. Tỷ lệ phân bố của hai thể bệnh YHCT trong nghiên cứu như thế nào? Trong 30 bệnh nhân nghiên cứu, thể Phong hàn thấp tý kết hợp can thận hư chiếm 53,3% ($n=16$) và thể Phong thấp nhiệt tý kết hợp can thận hư chiếm 46,7% ($n=14$).

3. Phương pháp cận lâm sàng nào phát hiện tỷ lệ tổn thương khớp gối cao nhất? Trên phim X-quang quy ước, 100% bệnh nhân có hình ảnh gai xương và 50% hẹp khe khớp. Trên siêu âm khớp gối, hình ảnh tràn dịch khớp gối xuất hiện ở 86,7% bệnh nhân ($n=26$), kén khoeo chân chiếm 13,3% ($n=4$).

4. Phác đồ điều trị YHHĐ và YHCT thực tế tại bệnh viện gồm những biện pháp gì? 100% bệnh nhân được điều trị kết hợp YHHĐ và YHCT. Phác đồ YHHĐ gồm thuốc chống viêm ức chế chọn lọc COX-2 (100%), thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm (Diacerein 33,3%, Glucosamin sulfat 23,3%) và chiếu đèn hồng ngoại (100%). Phác đồ YHCT gồm thuốc sắc thang (66,7%), xông thuốc (100%), điện châm (100%) và xoa bóp bấm huyệt (83,3%).

5. Mức độ cải thiện triệu chứng đau và vận động của bệnh nhân sau điều trị đạt kết quả ra sao? Sau thời gian điều trị trung bình $18,2 \pm 4,9$ ngày, điểm đau VAS trung bình giảm từ $5,8 \pm 0,8$ xuống $2,7 \pm 1,2$ điểm; tầm vận động gấp gối trung bình tăng từ $105,3^\circ \pm 12,1^\circ$ lên $123,5^\circ \pm 13,1^\circ$; điểm tổn thương chức năng Lequesne giảm từ $13,6 \pm 3,3$ xuống $9,1 \pm 3,5$ điểm. Tất cả sự thay đổi đều có ý nghĩa thống kê với $p < 0,05$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Long đã mô tả chi tiết đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và thực trạng điều trị của 30 bệnh nhân thoái hóa khớp gối điều trị nội trú tại Khoa Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương. Kết quả nghiên cứu chứng minh phác đồ phối hợp Y học hiện đại và Y học cổ truyền giúp giảm đau rõ rệt, gia tăng tầm vận động và phục hồi chức năng khớp gối có ý nghĩa thống kê trên cả hai thể Phong hàn thấp tý và Phong thấp nhiệt tý kèm can thận hư. Công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho công tác đào tạo và thực hành điều trị kết hợp đông - tây y đối với bệnh lý cơ xương khớp.