Đặt vấn đề Rừng là một nguồn tài nguyên quý giá, có ý nghĩa quan trọng đến môi trường, kinh tế, xã hội cũng như cuộc sống con người. Đối với môi trường, rừng góp phần trong việc điều hòa khí hậu, đảm bảo cân bằng sinh thái, làm giảm nhẹ sự tàn phá khốc liệt của thiên tai, bảo vệ nguồn nước ngầm, là nơi lưu trữ những nguồn gen động thực vật quý hiếm. Đối với kinh tế, rừng là nguồn cung cấp gỗ lâm sản có giá trị xuất khẩu góp phần thu ngoại tệ phục vụ quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, cũng là nơi cung cấp các được liệu, nguyên liệu chữa bệnh, nâng cao sức khỏe cho con người, rừng là nguồn sinh kế cho những đồng bao dân tộc ít người. Tuy rất đa dạng và phong phú nhưng hiện nay diện tích rừng Việt Nam đang bị suy giảm một cách nhanh chóng đặc biệt là rừng tự nhiên, diện tích rừng ngày càng mat đi, kéo theo là những hậu quả tất yếu như hạn hán, lũ lụt, mưa bão xảy ra ngày càng nhiều với cường độ ngày cảng mạnh mẽ, đe dọa cuộc sống của con người và con người đã phải trả giá đắt cho những hậu quả đối với rừng mà mình đã gây ra.
Với thực trạng suy thoái nhanh chóng cả về số lượng lẫn chất lượng ở rừng đã đặt ra cho các nhà lâm nghiệp một nhiệm vụ cấp bach là khôi phục rừng tự nhiên, để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu bảo vệ môi trường sông của con người, động thực vật và nền tảng da dang sinh học, việc nghiên cứu đặc điểm lâm học có ý nghĩa rất quan trọng, giúp nhà lâm học biết được tình hình rừng (thành phần thực vật, mật độ, cấu trúc tầng thứ, trữ lượng rừng, tái sinh rừng) từ đó có những định hướng phát triển và trong công tác quản lý bảo vệ, nuôi dưỡng, phục hồi rừng, đa dạng sinh học, dịch vụ sinh thái. Bởi lẽ, chúng. là những yếu tố cốt lõi giúp các nhà lâm học hiểu được đối tượng mình đang quản lý. Cấu trúc rừng sẽ phản ánh tốt các chức năng sinh thái của các loại thảm thực vật.
Đa dạng loài cây gỗ sẽ bị tác động trực tiếp bởi cấu trúc số cây theo cấp đường kính (Thomas A. Phân loại được cấu trúc rừng là cơ sở rất quan trọng đề đánh giá và kiểm soát các hệ sinh thái rừng (Gao và cs. Chính vì lẽ đó, quản lý rừng bền vững là xu thế tất yếu của quản lý rừng hiện đại, mục tiêu này có thé đạt được hay không phụ thuộc rất nhiều vào sự hiểu biết về đặc điểm cấu trúc rừng của các nhà hoạch định chính sách lâm nghiệp (Yu, 2019). Đề đạt mục tiêu trên, giải pháp quản lý rừng một cách hiệu quả, sử dụng bền vững tài nguyên rừng thì việc hiểu rõ đặc điểm lâm học, cấu trúc rừng và tinh đa dạng sinh học thực vật là cần thiết.
Vị tri VQG Lò Gò — Xa Mat nằm ở phía Tây vùng đất thấp miền Đông Nam Bộ. Dia hình kha bằng phẳng, độ cao tuyệt đối từ 15 — 40 m trên mực nước biển. Con sông lớn nhất trong khu vực là sông Vàm Cỏ Đông. Con sông này bắt nguồn từ Campuchia, đồng thời cũng là một đoạn của biên giới dài 20 km giữa Việt Nam và Campuchia.
VQG có nét đặc trưng độc đáo với hệ sinh thái chuyển tiếp giữa Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long, nơi đây rất đa dạng về sinh cảnh: Sinh cảnh rừng lá rộng thường xanh và nửa rụng lá với quần thể cây họ Dầu đặc trưng của miền Đông Nam Bộ; sinh cảnh rừng khộp Tây Nguyên với ưu thế cây Dầu trà beng và các hệ sinh thái đất ngập nước đặc trưng của Đồng Bằng Sông Cửu Long. Vì vậy, việc tiếp tục duy trì, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng là việc quan trọng. Trong đó, việc nghiên cứu đặc điểm lâm học là nội dung cần thiết vì giúp nhà lâm học, nhà quản lý biết được tình hình rừng, các thành phần thực vật, trữ lượng rùng. Từ đó, có những biện pháp kĩ thuật lâm sinh thích hợp, định hướng trong công tác quan lý, bảo vệ, nuôi dưỡng và phục hồi rừng.
Xuất phát từ lý do trên, việc tiếp tục nghiên cứu làm rõ đặc điểm lâm học của rừng tự nhiên lá rộng thường xanh trung bình thuộc lâm phan tiểu khu 28 VQG Lò Gò — Xa Mat được thực hiện với tên đề tài: “Dac điểm lâm học rừng tự nhiên lá rộng thường xanh trung bình tại Vườn Quốc Gia Lò Gò - Xa Mát, tỉnh Tây Ninh”. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Xác định một số đặc điểm lâm học của rừng tự nhiên lá rộng thường xanh trung bình làm cơ sở khoa học cho quản lý rừng bền vững và đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh tại lâm phần VQG Lò Gò - Xa Mát tỉnh Tây Ninh. Mục tiêu cụ thể Đề đạt được mục tiêu chung, đề tài xác định 3 mục tiêu cụ thể sau: (1) Xác định kết cấu loài cây gỗ, cau trúc quần thụ và tính đa dạng về thành phần thực vật rừng tự nhiên lá rộng thường xanh trung bình.
(2) Xác định đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng tự nhiên lá rộng thường xanh trung bình. (3) Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phát triển bền vững tại khu vực nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu Loài cây gỗ ở rừng tự nhiên lá rộng thường xanh trung bình.
Trạng thái rừng nghiên cứu là rừng tự nhiên có trữ lượng từ lớn hơn 100 m3/ha đến 200 m3/ha dựa theo Thông tư số 33/2018/TT - BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định chi tiết về nội dung điều tra, kiểm kê rừng; phương pháp, quy trình điều tra, kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến rừng. Pham vi nghiên cứu Loài thực vật thân gỗ kiểu rừng tự nhiên lá rộng thường xanh trung bình tại tiêu khu 28. “2s BAN‘DS HIEN TRANG RGNG VA DAT LAM NGHIEP “os —— VUGN QUOC GR LO GO - SA MAT - - + R ee oo Ure TA GHẾ Tie TAY sms > Raw ose cc Coe |——_ ‘Raw Raw ge G1 taper Vuon ace cme GG nh rs <= 7= E—2 mg gõ máng cá ce ———~= wos (OT +2 ses co ee ch TL EĐẼ tu ớn + ca tống tay can chết — — CD ee ếc me, mố TS rs fr er me 5s tw wre ree es = Overs oe Pere —E__=. Ce ew we oo c1y cÕ sẻ sư ớn mới 266 —————— KẰEa more <r cS ce ee es 22 SSS oe 0 ———— ee CoDRa vang & ce Cô woes ae eee ee Tre ad vs One core te os od OT rs re ec te rs err CD Be oe ets prec Cc) emssee Hình 1.1: Ban đồ hiện trang VQG Lò Go - Xa Mat 1.
Ý nghĩa của dé tài Về mặt lí luận, đề tài góp phần làm sáng tỏ các đặc điểm lâm học của rừng lá rộng thường xanh trung bình ở khu vực nghiên cứu (thành phần thực vật, cấu trúc quan thụ, đa dang sinh học, tình hình tái sinh. Về thực tiễn tiếp tục bổ sung và cung cấp những thông tin cơ bản, số liệu cụ thể, làm cơ sở định hướng một số biện pháp kĩ thuật lâm sinh nhằm bảo tồn và phát triển rừng tại khu vực nghiên cứu. Chương 2 TỎNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan về đặc điểm lâm học 2.
Phương pháp phân tích về kết cấu loài cây gỗ Thực vật rừng tự nhiên nhiệt đới vô cùng phong phú và đa dạng, phức tạp về loài, hình dáng, kích thước, dạng sống va tập tính sống.Rừng có thành phan hệ thực vật khác nhau dẫn theo sự khác biệt tương ứng về đặc điểm cấu trúc khác của rừng. Trong thực tế chúng ta có thé bắt gặp hàng chục, hang trăm loài cùng sống trong một không gian nhất định. Mặt khác một số loài ít bắt gặp ở nơi này nhưng có thé rất phong phú ở nơi khác. Sự pha trộn một cách ngẫu nhiên đã làm cho cấu trúc tổ thành thực vật ở rừng trở nên phong phú và đa dạng.
Nghiên cứu tô thành thực vật tầng cây gỗ lớn là nghiên cứu thành phần và tương quan về số lượng của các đơn vi cá thể (hoặc thể tích cây, tiết diện ngang thân cây) của loài cây so với các chỉ tiêu tương ứng của tất cả các loài hình thành trong rừng. Căn cứ vao tô thành loài có thể biết được sự thích ứng của chúng đối với điều kiện lập địa noi chúng sinh sống (Dan theo Hoàng Quốc Chung, 2021). Cau trúc rừng Trên thế giới, cấu trúc rừng là kết quả thê hiện mối quan hệ đấu tranh sinh tồn cũng như thích ứng lẫn nhau giữa các thành phần trong hệ sinh thái và môi trường. Việc nghiên cứu cấu trúc rừng trên thế giới đã được tiễn hành từ rất lâu nhằm xác định cơ sở khoa học đề xuất các biện pháp tác động vào rừng, góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh cũng như môi trường rừng.
Baur (1961), rừng mưa là một quần xã kín tán, bao gồm những cây go về căn bản là ưa âm, thường xanh, có lá rộng với hai tang cây go và cây bụi hoặc nhiều hơn nữa, cùng các tầng phiến có dạng khác nhau, cây bò leo và thực vật phụ sinh. Điều này nói lên rừng mưa nhiệt đới có những đặc trưng nhất định về loài gỗ chịu âm, nhiều tang tan và các dang sông khác nhau rất phức tạp trong một kiêu rừng (Dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2002). mà còn có thé xác định được kích thước bình quân của lâm phần phục vụ cho công tác điều tra quy hoạch rừng (Dẫn theo Huỳnh Thị Mỹ Hồng, 2022). (1964) đã nghiên cứu các van dé cơ sở sinh thái nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng, trong đó đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng.
Từ đó tác giả đưa ra nguyên lý lâm sinh cải thiện rừng. (1960) đã sử dụng ham Weibull dé mô hình hóa cấu trúc đường kính loài. Bên cạnh đó các hàm Meyer, Hyperbol, hàm mũ, Poisson,.cũng đã được nhiều tác gia mô hình hóa cấu trúc rừng. Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng rất đa dạng và phong phú, có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới mang lại nhiều hiệu quả trong công tác bảo vệ và phát triển rừng.
Ở Việt Nam, nghiên cứu cấu trúc rùng đã được nhiều tác giả thực hiện từ những năm đầu của thế kỷ XX.