Tổng quan về luận án

Ngành ngân hàng Việt Nam trong hơn một thập kỷ qua đã chứng kiến những biến động mang tính bước ngoặt, xuất phát từ bối cảnh hậu khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và tiến trình tái cơ cấu hệ thống tài chính sâu rộng. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và giảm thiểu sự phụ thuộc quá mức vào hoạt động tín dụng truyền thống, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/07/2017 phê duyệt Đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020", trong đó nhấn mạnh chủ trương "chuyển đổi mạnh mẽ mô hình kinh doanh của các ngân hàng thương mại theo hướng từ “độc canh tín dụng” sang mô hình đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng phi tín dụng". Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thị Đoan Trang với đề tài "Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng thương mại Việt Nam" (chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số: 9 34 02 01, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2020) là một công trình học thuật tiên phong, cung cấp luận cứ khoa học thực nghiệm vững chắc cho chiến lược tái định hình cấu trúc thu nhập của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án giải quyết xuất phát từ sự tồn tại của hai luồng quan điểm trái ngược trong y văn quốc tế và sự thiếu đồng thuận trong các công bố thực nghiệm tại Việt Nam. Trên bình diện quốc tế, các nghiên cứu tại thị trường phát triển như DeYoung và Rice (2004), Stiroh và Rumble (2006), Lepetit và cộng sự (2008) cho rằng đa dạng hóa thu nhập làm gia tăng biến động lợi nhuận, tăng đòn bẩy hoạt động và suy giảm hiệu quả tài chính điều chỉnh rủi ro. Ngược lại, các công trình của Chiorazzo và cộng sự (2008), Elsas và cộng sự (2010), Meslier và cộng sự (2014) lại khẳng định lợi ích quy mô và hiệu ứng danh mục giúp tối ưu hóa lợi nhuận. Tại Việt Nam, sự phân kỳ này thể hiện rõ giữa kết luận của Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015), Batten và Võ Xuân Vinh (2016) (cho rằng đa dạng hóa làm giảm hiệu quả điều chỉnh rủi ro) với kết quả của Nguyễn Quang Khải (2016), Lê Văn Hậu và Phạm Xuân Quỳnh (2017) (cho rằng đa dạng hóa nâng cao hiệu quả điều chỉnh rủi ro). Đặc biệt, phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận một chiều mà chưa giải quyết đồng thời mối quan hệ hai chiều giữa đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả kinh doanh, cũng như chưa kiểm định các nhân tố chi phối mức độ đa dạng hóa thu nhập trong bối cảnh độ mở tài chính (financial openness) ngày càng sâu rộng.

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu và 4 giả thuyết tương ứng:

  • Câu hỏi 1 (H1): Đa dạng hóa thu nhập tác động như thế nào đến hiệu quả kinh doanh thông thường (ROA, ROE) của NHTM Việt Nam? Giả thuyết H1 kỳ vọng mối quan hệ cùng chiều.
  • Câu hỏi 2 (H2): Đa dạng hóa thu nhập tác động như thế nào đến hiệu quả kinh doanh điều chỉnh rủi ro (SDROA, SDROE)? Giả thuyết H2 kỳ vọng tác động cùng chiều.
  • Câu hỏi 3 (H3): Những yếu tố nội tại (quy mô, tỷ lệ an toàn vốn, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro phá sản, chi phí hoạt động) và yếu tố vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, lạm phát, độ mở tài chính) tác động ra sao đến mức độ đa dạng hóa thu nhập? Giả thuyết H3 xác định các yếu tố rủi ro và hội nhập tài chính có tác động định hình chiến lược đa dạng hóa.
  • Câu hỏi 4 (H4): Mối quan hệ tương hỗ giữa hiệu quả kinh doanh và đa dạng hóa thu nhập gợi mở những giải pháp chính sách nào nhằm phát triển bền vững hệ thống NHTM Việt Nam?

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng trên sự tích hợp của Lý thuyết Danh mục Đầu tư Hiện đại (Modern Portfolio Theory - Markowitz, 1952), Lý thuyết Tính Kinh tế theo Quy mô và Phạm vi (Economies of Scale & Scope - Panzar & Willig, 1977), Lý thuyết Quyền lực Thị trường (Market Power - Olweny & Shipho, 2011) và Lý thuyết Cấu trúc Hiệu quả (Efficiency Structure Hypothesis - Berger, 1995).

Về phạm vi không gian và thời gian, luận án thu thập dữ liệu bảng cân bằng (balanced panel) từ 28 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 11 năm (2008–2018), tạo ra bộ dữ liệu gồm 308 quan sát năm-ngân hàng. Mẫu nghiên cứu bao gồm 4 NHTM Nhà nước/cổ phần gốc Nhà nước (Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank) và 24 NHTM cổ phần đô thị lớn (ABB, ACB, BVB, EIB, HDB, KLB, LPB, MBB, MSB, NAB, NCB, OCB, PGB, SCB, SEAB, SGB, SHB, STB, TCB, TPB, VAB, VIB, VCA, VPB). Luận án loại trừ 3 ngân hàng bị mua lại bắt buộc với giá 0 đồng (OceanBank, GPBank, CBBank) và NHTM CP Đông Á do tình trạng kiểm soát đặc biệt, đồng thời loại trừ BacA Bank, PVcomBank và Vietbank do thiếu hụt chuỗi dữ liệu kiểm toán xuyên suốt 2008–2018.

Literature Review và Positioning

Khảo lược y văn quốc tế cho thấy sự đối lập sâu sắc giữa hai trường phái lý thuyết và thực nghiệm về đa dạng hóa thu nhập trong ngành ngân hàng:

Trường phái ủng hộ đa dạng hóa (Pro-diversification Stream) lập luận rằng việc mở rộng nguồn thu sang các hoạt động phi tín dụng (non-interest activities) tạo ra lợi ích quy mô, chia sẻ hạ tầng công nghệ và chi phí cố định, đồng thời giảm mức độ nhạy cảm của ngân hàng đối với các cú sốc lãi suất chu kỳ. Elsas, Hackethal và Holzhäuser (2010) khi phân tích mẫu dữ liệu từ 9 quốc gia phát triển (Úc, Canada, Pháp, Đức, Ý, Anh, Mỹ, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ) giai đoạn 1996–2008 bằng mô hình FEM đã chỉ ra rằng đa dạng hóa doanh thu làm tăng khả năng sinh lời và tối đa hóa giá trị thị trường của ngân hàng. Chiorazzo và cộng sự (2008) tại Ý (giai đoạn 1993–2003) và Gurbuz, Yanik và Ayturk (2013) tại Thổ Nhĩ Kỳ (giai đoạn 2005–2011) dùng phương pháp GMM đều đưa ra bằng chứng cho thấy đa dạng hóa thu nhập làm gia tăng tỷ suất sinh lời điều chỉnh rủi ro, đặc biệt ở các ngân hàng có quy mô nhỏ nhờ khai thác lợi thế cận biên của phí dịch vụ. Moudud-Ul-Huq và cộng sự (2018) nghiên cứu nhóm ngân hàng mới nổi Đông Nam Á (gồm Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philippines và Việt Nam giai đoạn 2011–2015) cũng khẳng định tác động tích cực vượt trội của đa dạng hóa thu nhập lên mức độ ổn định tài chính.

Trường phái phản biện đa dạng hóa (Anti-diversification / Conglomerate Discount Stream) lại chứng minh sự tồn tại của sự đánh đổi rủi ro bất lợi. DeYoung và Roland (2001) cùng DeYoung và Rice (2004) tại thị trường Mỹ chỉ ra 3 nguyên nhân căn bản: (1) Doanh thu phí dịch vụ có độ co giãn cao và dễ bị thay thế hơn quan hệ tín dụng truyền thống do chi phí chuyển đổi của khách hàng thấp; (2) Mở rộng hoạt động dịch vụ đòi hỏi chi phí đầu tư công nghệ thông tin và nhân sự lớn, làm tăng đòn bẩy hoạt động (operating leverage); (3) Các hoạt động thu phí phi truyền thống thường không bị ràng buộc bởi các quy định an toàn vốn nghiêm ngặt, thúc đẩy hành vi sử dụng đòn bẩy tài chính cao và làm gia tăng phương sai của lợi nhuận. Stiroh (2004a, 2004b) và Stiroh và Rumble (2006) kết luận rằng sự biến động mạnh của thu nhập ngoài lãi đã triệt tiêu hoàn toàn lợi ích phân tán rủi ro danh mục. Tại Châu Âu, Mercieca, Schaeck và Wolfe (2007) trên 755 ngân hàng nhỏ và Lepetit và cộng sự (2008) trên 734 ngân hàng xác nhận mối tương quan thuận giữa tỷ trọng thu nhập ngoài lãi và xác suất vỡ nợ (insolvency risk).

Tại Việt Nam, các công trình trước đây phản ánh rõ nét sự mâu thuẫn này. Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015) trên 37 NHTM (2006–2013) và Batten và Võ Xuân Vinh (2016) trên 35 NHTM (2006–2014) sử dụng OLS, FEM và GMM cho thấy đa dạng hóa làm gia tăng rủi ro tổng thể và làm suy giảm lợi nhuận điều chỉnh rủi ro. Ngược lại, Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015), Nguyễn Quang Khải (2016) (2008–2015), Lê Văn Hậu và Phạm Xuân Quỳnh (2016, 2017) (2006–2016) và Nguyễn Minh Sáng (2017) lại chứng minh thu nhập ngoài lãi có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động và năng lực hấp thu rủi ro.

Luận án của NCS. Nguyễn Thị Đoan Trang định vị nghiên cứu của mình thông qua 3 đóng góp đột phá so với y văn hiện hữu:

  1. Giải quyết triệt để vấn đề nội sinh (Endogeneity): Khắc phục triệt để hiện tượng biến nội sinh phát sinh từ tính tự tương quan của hiệu quả kinh doanh và mối quan hệ nhân quả hai chiều bằng ước lượng System GMM (SGMM) hai bước, điều mà các công trình sử dụng OLS, FEM, REM đơn thuần tại Việt Nam không giải quyết được.
  2. Khung phân tích đa diện đồng thời (Simultaneous Dual-Framework): Không chỉ đánh giá tác động của đa dạng hóa lên hiệu quả, luận án còn xây dựng mô hình định lượng các nhân tố quyết định chiến lược đa dạng hóa thu nhập của NHTM.
  3. Tích hợp biến số Độ mở tài chính (Financial Openness) và 3 nhóm rủi ro vận hành: Lần đầu tiên đưa biến độ mở tài chính vĩ mô cùng 3 chỉ số rủi ro vi mô (rủi ro phá sản, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản) vào cùng một hệ thống kiểm định thực nghiệm.

So sánh với hai nghiên cứu quốc tế tiêu biểu trong khu vực: Nghiên cứu của Meslier, Tacneng và Tarazi (2014) tại Philippines (39 ngân hàng) và Lee, Yang và Chang (2014) tại 22 quốc gia Châu Á (967 ngân hàng), luận án này đã đi xa hơn khi không chỉ dừng lại ở tác động của cấu trúc thu nhập lên sinh lời mà còn giải mã cơ chế nội sinh tác động ngược từ năng lực tài chính lên quyết định đa cấu trúc thu nhập trong một nền kinh tế chuyển đổi có độ mở thương mại và tài chính cao.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và kiểm chứng các lý thuyết kinh tế tài chính kinh điển trong bối cảnh thị trường mới nổi:

  • Lý thuyết Danh mục Đầu tư Hiện đại (Modern Portfolio Theory - Markowitz, 1952; Levy & Sarnat, 1970): Khẳng định tính đúng đắn của nguyên lý phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Khi hệ số tương quan giữa thu nhập lãi thuần (net interest income) và thu nhập ngoài lãi thuần (net non-interest income) không hoàn hảo, việc kết hợp hai dòng thu nhập này sẽ dịch chuyển đường biên hiệu quả (efficient frontier) của ngân hàng ra phía ngoài, tối ưu hóa tỷ suất sinh lời trên mỗi đơn vị rủi ro chấp nhận.
  • Lý thuyết Tính Kinh tế theo Quy mô và Phạm vi (Economies of Scale & Scope - Panzar & Willig, 1977; Markides & Williamson, 1994): Chứng minh các NHTM Việt Nam đã khai thác hiệu quả tài sản vô hình và hữu hình dùng chung (mạng lưới chi nhánh, cơ sở dữ liệu khách hàng, nền tảng ngân hàng lõi Core Banking, đội ngũ nhân sự nghiệp vụ), giúp giảm chi phí sản xuất biên của các dịch vụ phi tín dụng, từ đó gia tăng biên lợi nhuận ròng.
  • Lý thuyết Cấu trúc Hiệu quả (Efficiency Structure Hypothesis - Berger, 1995) đối chiếu với Lý thuyết Quyền lực Thị trường (Market Power - Olweny & Shipho, 2011): Bằng chứng thực nghiệm từ luận án ủng hộ giả thuyết Hiệu quả X (X-efficiency), chỉ ra rằng hiệu quả quản trị và năng lực phân bổ nguồn lực nội bộ quyết định mức độ thành công của đa dạng hóa thu nhập hơn là cấu trúc độc quyền hay thị phần đơn thuần.

Mô hình lý thuyết được thiết lập gồm hai phương trình hàm số phụ thuộc: $$\text{Performance}{it} = f(\text{Performance}{it-1}, \text{Diversification}{it}, \text{Bank_Controls}{it}, \text{Macro_Controls}{t})$$ $$\text{Diversification}{it} = f(\text{Diversification}{it-1}, \text{Performance}{it}, \text{Bank_Risks}{it}, \text{Bank_Controls}{it}, \text{Macro_Controls}_{t})$$

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án kết hợp 4 lý thuyết nền tảng (Danh mục đầu tư, Kinh tế theo quy mô/phạm vi, Cấu trúc hiệu quả, Quyền lực thị trường) để giải thích sự vận hành của dòng tiền ngân hàng.

Để bảo đảm tính chuẩn xác và loại trừ sai lệch đo lường, luận án vận dụng đồng thời 2 phương pháp định lượng đa dạng hóa thu nhập theo thống kê tổng quan của Asif và Akhter (2019) (trong đó 44% nghiên cứu sử dụng tỷ lệ thu nhập ngoài lãi và 29% sử dụng chỉ số Herfindahl-Hirschman):

  1. Chỉ số đa dạng hóa Herfindahl-Hirschman hiệu chỉnh (DIV): $$\text{HHI} = \text{INT}^2 + \text{NON}^2$$ $$\text{DIV} = 1 - \text{HHI} = 1 - (\text{INT}^2 + \text{NON}^2)$$ Trong đó, $\text{INT}$ là tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên tổng thu nhập thuần, $\text{NON}$ là tỷ lệ thu nhập ngoài lãi thuần trên tổng thu nhập thuần. Biến $\text{DIV}$ nhận giá trị từ $0$ (tập trung tuyệt đối vào một nguồn thu) đến $0{,}5$ (đa dạng hóa hoàn hảo, chia đều 50-50 giữa thu nhập lãi và ngoài lãi).
  2. Tỷ lệ thu nhập thuần ngoài lãi (NON): $$\text{NON} = \frac{\text{Thu nhập thuần ngoài lãi}}{\text{Tổng thu nhập thuần}}$$ Thu nhập thuần ngoài lãi được bóc tách chi tiết theo quy định tại Nghị định 93/2017/NĐ-CP và Thông tư 16/2018/TT-BTC, gồm: Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ + Kinh doanh ngoại hối và vàng + Mua bán chứng khoán kinh doanh + Mua bán chứng khoán đầu tư + Thu nhập từ hoạt động khác + Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần.

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: Khung mô hình áp dụng đối với các NHTM hoạt động trong nền kinh tế chuyển đổi có hệ thống tài chính dựa vào ngân hàng (bank-based financial system), nơi thị trường vốn đang trong giai đoạn hoàn thiện và chịu sự điều tiết tái cơ cấu an toàn vĩ mô từ Ngân hàng Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng (positivism paradigm), áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng suy diễn (deductive quantitative approach). Thiết kế nghiên cứu dựa trên mô hình hồi quy dữ liệu bảng động (Dynamic Panel Data Model), cho phép kiểm soát quán tính hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại qua biến trễ của biến phụ thuộc ($\text{Performance}{it-1}$ và $\text{Diversification}{it-1}$).

Quy mô mẫu nghiên cứu gồm 28 NHTM Việt Nam trải dài từ 2008 đến 2018 (308 quan sát). Tiêu chí lựa chọn mẫu là các NHTM có đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán độc lập, công khai minh bạch số liệu định kỳ trong 11 năm liên tục, đại diện cho hơn 90% tổng tài sản và thị phần tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua 6 bước chuẩn mực:

  • Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu và xây dựng câu hỏi nghiên cứu về đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả hoạt động.
  • Bước 2: Tổng quan lý thuyết, tổng hợp 18 nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu quốc tế và trong nước để thiết lập khung khái niệm và giả thuyết.
  • Bước 3: Thu thập và chuẩn hóa dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên của 28 NHTM, kết hợp chỉ số vĩ mô từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (World Bank).
  • Bước 4: Xử lý và ước lượng mô hình bằng phần mềm chuyên dụng Stata 13.0.
  • Bước 5: Thảo luận kết quả, đối chiếu với các bằng chứng thực nghiệm quốc tế.
  • Bước 6: Đề xuất hàm ý quản trị và giải pháp chính sách.

Độ tin cậy và giá trị khoa học được bảo đảm qua việc đo lường biến phụ thuộc đa chiều:

  • Hiệu quả kinh doanh thông thường: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}}$) và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$).
  • Hiệu quả kinh doanh điều chỉnh rủi ro: $\text{SDROA} = \frac{\text{ROA}}{\sigma(\text{ROA})}$ và $\text{SDROE} = \frac{\text{ROE}}{\sigma(\text{ROE})}$, trong đó $\sigma$ là độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lời trong giai đoạn nghiên cứu, phản ánh mức độ sinh lời trên một đơn vị rủi ro tổng thể.

Data và phân tích

Phương pháp ước lượng chủ đạo là System GMM hai bước (Two-step SGMM) phát triển bởi Arellano & Bover (1995) và Blundell & Bond (1998). Phương pháp này kết hợp phương trình sai phân bậc nhất với phương trình mức gốc, sử dụng các biến trễ của biến nội sinh làm biến công cụ (instruments), mang lại những ưu thế vượt trội:

  • Khắc phục hiện tượng tự tương quan (autocorrelation) của chuỗi thời gian.
  • Xử lý triệt để hiện tượng phương sai thay đổi (heteroskedasticity) và hiện tượng nội sinh tiềm ẩn giữa các biến độc lập và sai số ngẫu nhiên.
  • Luận án sử dụng hiệu chỉnh sai số mẫu hữu hạn của Windmeijer (2005) (finite-sample correction) để tránh hiện tượng ước lượng chệch sai số chuẩn trong mẫu nhỏ của mô hình GMM hai bước.

Kiểm định tính vững của mô hình:

  • Kiểm định Arellano-Bond: Kiểm tra tự tương quan chuỗi của sai số sai phân bậc nhất. Mô hình đạt chuẩn khi tồn tại tự tương quan bậc một $AR(1)$ với $p\text{-value} < 0{,}05$, nhưng tuyệt đối không có tự tương quan bậc hai $AR(2)$ với $p\text{-value} > 0{,}05$.
  • Kiểm định Hansen/Sargan: Kiểm tra tính hợp lệ của các biến công cụ (over-identifying restrictions). Giá trị $p\text{-value} > 0{,}05$ khẳng định các biến công cụ là ngoại sinh hoàn toàn và mô hình không bị thừa biến công cụ.

Hệ thống biến kiểm soát bao gồm:

  • Đặc thù ngân hàng: Quy mô tài sản ($\text{SIZE} = \ln(\text{Tổng tài sản})$), Tốc độ tăng trưởng tài sản ($\text{GROWTH}$), Tỷ lệ an toàn vốn ($\text{CAR} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$), Tỷ lệ dư nợ cho vay ($\text{LOAN} = \frac{\text{Cho vay khách hàng}}{\text{Tổng tài sản}}$), Tỷ lệ tiền gửi ($\text{DEP} = \frac{\text{Tiền gửi khách hàng}}{\text{Tổng tài sản}}$), Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động ($\text{CIR}$).
  • Đo lường rủi ro ngân hàng: Rủi ro tín dụng ($\text{LLP} = \frac{\text{Dự phòng rủi ro tín dụng}}{\text{Tổng dư nợ}}$ hoặc Tỷ lệ nợ xấu $\text{NPL}$), Rủi ro thanh khoản ($\text{LIQ} = \frac{\text{Dư nợ cho vay}}{\text{Tổng tiền gửi}}$), Rủi ro phá sản ($\text{ZSCORE} = \frac{\text{ROA} + \text{CAR}}{\sigma(\text{ROA})}$).
  • Biến số vĩ mô: Tốc độ tăng trưởng kinh tế ($\text{GDP}$), Tỷ lệ lạm phát ($\text{INF}$), Độ mở tài chính ($\text{FO} = \frac{\text{Tổng luồng vốn FDI và FII vào-ra}}{\text{GDP}}$).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích hồi quy SGMM hai bước trên Stata 13.0 mang lại 5 phát hiện then chốt có ý nghĩa thực nghiệm sâu sắc:

  1. Đa dạng hóa thu nhập thúc đẩy toàn diện hiệu quả kinh doanh: Cả hai thước đo đa dạng hóa ($\text{DIV}$ và $\text{NON}$) đều có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê cao ($p < 0{,}01$ và $p < 0{,}05$) với cả 4 thước đo hiệu quả: $\text{ROA}$, $\text{ROE}$, $\text{SDROA}$ và $\text{SDROE}$. Phát hiện này bác bỏ quan điểm bi quan của Batten và Võ Xuân Vinh (2016) tại Việt Nam, khẳng định trong giai đoạn 2008–2018, lợi ích phân tán rủi ro và hiệu ứng quy mô vượt trội hơn sự biến động của thu nhập dịch vụ.
  2. Xác lập mối quan hệ nhân quả hai chiều (Feedback Loop): Kết quả hồi quy mô hình 2 cho thấy hiệu quả kinh doanh ($\text{ROA}$, $\text{ROE}$) tác động cùng chiều trở lại mức độ đa dạng hóa thu nhập ($\text{DIV}$, $\text{NON}$) với $p < 0{,}01$. Các ngân hàng kinh doanh hiệu quả sở hữu thặng dư vốn và năng lực công nghệ vượt trội để chủ động mở rộng danh mục sản phẩm phi tín dụng.
  3. Vai trò xúc tác tích cực của Độ mở tài chính (Financial Openness): Biến độ mở tài chính ($\text{FO}$) tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến cả hiệu quả kinh doanh, hiệu quả điều chỉnh rủi ro và mức độ đa dạng hóa thu nhập của hệ thống NHTM Việt Nam. Hội nhập quốc tế tạo điều kiện tiếp cận công nghệ ngân hàng hiện đại, gia tăng khối lượng giao dịch thanh toán quốc tế và dịch vụ bảo lãnh tài chính.
  4. Tác động hai mặt của rủi ro tín dụng: Trong khi rủi ro tín dụng ($\text{LLP}$) tác động tiêu cực trực tiếp đến $\text{ROA}$ và $\text{ROE}$ do chi phí trích lập dự phòng gia tăng, thì $\text{LLP}$ lại có tương quan dương với mức độ đa dạng hóa thu nhập ($\text{DIV}$). Điều này chỉ ra rằng khi hoạt động cho vay tiềm ẩn nợ xấu cao, các nhà điều hành ngân hàng có xu hướng dịch chuyển chiến lược sang các hoạt động phi tín dụng như một cơ chế phòng vệ rủi ro.
  5. Sự phân kỳ của các rủi ro vận hành khi đo lường bằng NON: Khi đo lường đa dạng hóa bằng tỷ lệ $\text{NON}$, rủi ro thanh khoản ($\text{LIQ}$) và rủi ro phá sản tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến $\text{NON}$. Ngân hàng đối mặt với áp lực thanh khoản căng thẳng buộc phải thu hẹp các hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán và kinh doanh ngoại hối để ưu tiên nguồn vốn thanh toán. Đồng thời, tỷ lệ chi phí hoạt động ($\text{CIR}$) có tác động cùng chiều đến $\text{NON}$, phản ánh đặc thù giai đoạn đầu mở rộng mảng dịch vụ đòi hỏi chi phí đầu tư lớn về công nghệ và nhân sự.

Implications đa chiều

  • Hàm ý lý thuyết: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định Lý thuyết Danh mục Đầu tư và Lý thuyết Kinh tế Quy mô hoàn toàn giải thích được cấu trúc ngân hàng tại các nền kinh tế đang phát triển. Bổ sung mô hình tích hợp đồng thời hai chiều giữa quyết định đa dạng hóa và hiệu quả tài chính.
  • Hàm ý phương pháp luận: Khẳng định tính ưu việt bắt buộc của ước lượng System GMM trong việc xử lý tính nội sinh và quán tính thời gian của dữ liệu ngân hàng, đặt ra chuẩn mực phương pháp luận cho các nghiên cứu tài chính ngân hàng tiếp theo tại Việt Nam.
  • Hàm ý thực tiễn quản trị NHTM:
    • Lãnh đạo các NHTM cần kiên định chiến lược giảm dần tỷ trọng thu nhập từ lãi, phát triển mạnh mảng kinh doanh dịch vụ chất lượng cao: ngân hàng số (digital banking), thanh toán quốc tế, kinh doanh bảo hiểm qua ngân hàng (bancassurance), quản lý tài sản và tư vấn mua bán sáp nhập (M&A).
    • Tối ưu hóa chi phí hoạt động thông qua tự động hóa quy trình nghiệp vụ (RPA) để giảm thiểu tỷ lệ $\text{CIR}$, ngăn ngừa hiện tượng chi phí dịch vụ làm suy giảm biên lợi nhuận ròng.
    • Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng chủ động theo chuẩn mực Basel II/Basel III để bảo đảm nền tảng an toàn cho hoạt động đa dạng hóa.
  • Hàm ý chính sách cho Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và Chính phủ:
    • Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về hoạt động kinh doanh ngoài truyền thống, thúc đẩy khuôn khổ pháp lý thử nghiệm có kiểm soát (Regulatory Sandbox) cho dịch vụ Fintech và ngân hàng mở (Open Banking).
    • Điều hành chính sách tiền tệ ổn định, duy trì mức độ mở cửa tài chính an toàn, tạo điều kiện cho các định chế tài chính trong nước liên kết với các tập đoàn tài chính quốc tế để nâng cao năng lực quản trị danh mục thu nhập.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận 3 giới hạn nghiên cứu cụ thể:

  1. Giới hạn quy mô mẫu và dữ liệu: Bộ dữ liệu dừng lại ở 28 NHTM giai đoạn 2008–2018. Mẫu nghiên cứu chưa bao gồm toàn bộ các ngân hàng do một số NHTM cổ phần nhỏ thiếu dữ liệu kiểm toán minh bạch hoặc đang trong diện tái cơ cấu đặc biệt.
  2. Khung thời gian nghiên cứu: Dữ liệu kết thúc ở năm 2018, chưa bao quát tác động bất thường của đại dịch COVID-19 (2020–2022) và làn sóng bùng nổ chuyển đổi số mạnh mẽ trong giai đoạn 2020–2025.
  3. Phân rã chi tiết cấu phần thu nhập ngoài lãi: Do hạn chế thuyết minh báo cáo tài chính đồng nhất trong 11 năm của một số ngân hàng, luận án chưa thể lượng hóa sâu tác động độc lập của từng phân khúc con (như thu từ bảo hiểm, thu từ dịch vụ thẻ, thu từ chứng khoán phái sinh) đối với hiệu quả điều chỉnh rủi ro.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Mở rộng chuỗi dữ liệu đến giai đoạn hậu COVID-19 và tích hợp các chỉ số sẵn sàng số hóa (Digital Readiness Index), ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân phối sản phẩm dịch vụ tài chính.
  • Ứng dụng mô hình hồi quy ngưỡng phi tuyến (Threshold Regression / Non-linear GMM) để kiểm tra mức độ đa dạng hóa tối ưu (ngưỡng chuyển đổi mà vượt qua đó đa dạng hóa có thể dẫn đến chi phí quản lý biên vượt quá lợi ích biên).
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên quốc gia trong khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) hoặc khối ASEAN-10.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực trong lĩnh vực kinh tế ngân hàng tại Việt Nam, cung cấp hệ phương pháp luận System GMM hoàn chỉnh và hệ thống biến số chuẩn hóa, có tiềm năng trích dẫn học thuật cao trên các tạp chí chuyên ngành danh tiếng thuộc danh mục Scopus/ISI.
  • Tác động chuyển đổi ngành: Định hướng cho 28 NHTM tái cấu trúc danh mục kinh doanh, hỗ trợ các khối khách hàng cá nhân và nguồn vốn xây dựng các gói sản phẩm phi tín dụng tích hợp, giảm phụ thuộc vào room tín dụng điều hành của NHNN.
  • Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở định lượng trực tiếp phục vụ các đợt sơ kết, tổng kết việc thực hiện Quyết định 1058/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và xây dựng Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
  • Lợi ích kinh tế - xã hội: Giúp hệ thống ngân hàng nâng cao năng lực chống chịu rủi ro chu kỳ, bảo đảm an toàn thanh khoản, hạ thấp chi phí giao dịch dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp và người dân, thúc đẩy toàn diện mục tiêu tài chính toàn diện quốc gia.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận phương pháp luận mẫu mực về xử lý mô hình dữ liệu bảng động SGMM hai bước trên Stata, cách thức hiệu chỉnh biến công cụ và kiểm định tính vững của các chỉ số tài chính vi mô - vĩ mô.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu cấp cao: Khai thác các phát hiện thực nghiệm để củng cố các bài giảng chuyên sâu về Quản trị Ngân hàng Thương mại, Tài chính Doanh nghiệp và Kinh tế lượng Ứng dụng.
  • Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành NHTM: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm luận cứ khoa học để hoạch định chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, phân bổ vốn đầu tư cho hạ tầng công nghệ và quản trị chi phí hoạt động ($\text{CIR}$).
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (NHNN, Bộ Tài chính, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia): Sử dụng các bằng chứng về mối quan hệ giữa độ mở tài chính, rủi ro tín dụng và đa dạng hóa thu nhập để ban hành các quy định an toàn vĩ mô phù hợp.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và mở rộng lý thuyết nào? Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết Danh mục Đầu tư Hiện đại (Markowitz, 1952) và Lý thuyết Cấu trúc Hiệu quả (Berger, 1995) trong môi trường ngân hàng của nền kinh tế chuyển đổi. Luận án chứng minh rằng trong điều kiện thị trường đang phát triển, đa dạng hóa thu nhập không chỉ đơn thuần phân tán rủi ro thu nhập mà còn tạo ra động lực cải thiện hiệu quả quản trị nội bộ (X-efficiency), giúp gia tăng tỷ suất sinh lời điều chỉnh rủi ro tổng thể ($\text{SDROA}$, $\text{SDROE}$).

2. Điểm đột phá về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam là gì? So với các nghiên cứu của Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015) (dùng OLS, FEM, REM), Lê Văn Hậu và Phạm Xuân Quỳnh (2016) (dùng FEM, REM) hay Nguyễn Minh Sáng (2017) (dùng Tobit), luận án đã ứng dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng động với ước lượng System GMM hai bước (Arellano & Bover, 1995; Blundell & Bond, 1998) kết hợp hiệu chỉnh sai số hữu hạn Windmeijer (2005). Phương pháp này kiểm soát đồng thời quán tính thời gian của hiệu quả kinh doanh, hiện tượng phương sai thay đổi và giải quyết triệt để vấn đề biến nội sinh hai chiều.

3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất và được giải thích dưới góc độ lý thuyết như thế nào? Phát hiện bất ngờ nhất là mối quan hệ cùng chiều giữa rủi ro tín dụng ($\text{LLP}$) và mức độ đa dạng hóa thu nhập ($\text{DIV}$). Dưới góc độ lý thuyết vị thế phòng vệ và phản ứng quản trị (Managerial Response Theory), khi rủi ro danh mục cho vay tăng cao, ban điều hành ngân hàng chủ động đẩy nhanh tiến độ dịch chuyển tài nguyên sang các hoạt động phi tín dụng để tìm kiếm nguồn thu bù đắp chi phí trích lập dự phòng rủi ro.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) hoàn chỉnh không? Có. Luận án thuyết minh chi tiết công thức toán học tính toán toàn bộ các biến số ($\text{DIV}$, $\text{NON}$, $\text{ROA}$, $\text{ROE}$, $\text{SDROA}$, $\text{SDROE}$, $\text{LLP}$, $\text{LIQ}$, $\text{ZSCORE}$, $\text{FO}$), mô tả cụ thể quy chuẩn bóc tách số liệu kế toán từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chuẩn mực Thông tư 16/2018/TT-BTC, danh sách chính xác 28 NHTM và quy trình xử lý hồi quy trên Stata 13.0 với các lệnh kiểm định $AR(1)$, $AR(2)$, Hansen Test.

5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tới (2020–2030) được xác lập ra sao? Chương trình nghiên cứu dài hạn tập trung vào 3 trọng tâm: (1) Tác động của tài chính số (Fintech), tài sản số và ngân hàng mở (Open API) đến cấu trúc thu nhập phi truyền thống; (2) Đa dạng hóa nguồn thu xanh (Green Finance) và chi phí tuân thủ tiêu chuẩn môi trường - xã hội - quản trị (ESG); (3) Ứng dụng mô hình kinh tế lượng phi tham số và trí tuệ nhân tạo (Machine Learning/Deep Learning) trong dự báo rủi ro cấu trúc thu nhập ngân hàng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thị Đoan Trang đã đạt được 6 đóng góp cốt lõi:

  1. Xác lập bằng chứng thực nghiệm vững chắc khẳng định đa dạng hóa thu nhập làm tăng hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh điều chỉnh rủi ro tại các NHTM Việt Nam.
  2. Chứng minh mối quan hệ nhân quả hai chiều tương hỗ giữa khả năng sinh lời và mức độ đa dạng hóa nguồn thu.
  3. Đo lường và làm rõ tác động thúc đẩy của biến vĩ mô Độ mở tài chính đến tái cấu trúc thu nhập và hiệu quả hoạt động ngân hàng.
  4. Nhận diện sự tác động đa chiều của 3 nhóm rủi ro vận hành (tín dụng, thanh khoản, phá sản) đến mức độ đa dạng hóa khi tiếp cận bằng các chỉ số đo lường khác nhau ($\text{DIV}$ và $\text{NON}$).
  5. Chuẩn hóa quy trình ứng dụng System GMM hai bước trong nghiên cứu dữ liệu bảng động ngân hàng tại Việt Nam.
  6. Cung cấp hệ thống khuyến nghị chính sách toàn diện cho các NHTM và Ngân hàng Nhà nước nhằm thực thi thắng lợi Đề án cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng theo Quyết định 1058/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.