chương I của Phụ lục này, không hạn chế tính chất chung nêu trên. 2 Dầu thô là bất kỳ hợp chất hydro carbon lỏng nào có trong tự nhiên trên trái đất, có thể được xử lý hoặc không xử lý để phù hợp cho việc vận chuyển và bao gồm: .1 dầu thô có một số thành phần chưng cất có thể đã được lấy đi; và .2 dầu thô có một số thành phần chưng cất có thể đã được thêm vào 3 Hỗn hợp dầu là hỗn hợp chứa một hàm lượng dầu bất kỳ. 4 Dầu nhiên liệu là bất kỳ loại dầu nào được dùng làm nhiên liệu cho máy chính và máy phụ của tàu, được chở theo tàu. 5 Tàu dầu là tàu được đóng hoặc hoán cải cho mục đích chính là chở xô dầu trong các két hàng và bao gồm cả tàu hàng hỗn hợp và “tàu NLS” bất kỳ như định nghĩa trong Phụ lục II của Công ước này; và tàu chở khí bất kỳ như định nghĩa ở qui định 3.20 chương II-1/SOLAS 74 (đã được sửa đổi) khi sử dụng để chở xô hàng là dầu hoặc một phần hàng là dầu.
189 190 CHƯƠNG IV MARPOL73/78 6 Tàu chở dầu thô là tàu dầu được dùng để hoạt động thương mại chuyên chở dầu thô. 7 Tàu chở sản phẩm dầu là tàu dầu được dùng trong thương mại chuyên chở dầu không phải là dầu thô. 8 Tàu chở hàng hỗn hợp là tàu được thiết kế để chở xô được hoặc dầu, hoặc hàng rời rắn. 9 Hoán cải lớn .1 là hoán cải tàu: .1 làm thay đổi đáng kể các kích thước hoặc thể tích chở hàng của tàu; hoặc .2 làm thay đổi kiểu tàu; hoặc .3 theo ý kiến của Chính quyền hàng hải, mục đích chủ yếu nhằm kéo dài thời gian khai thác tàu; hoặc .4 làm thay đổi tàu khác tới mức mà nếu là một tàu mới thì phải áp dụng các điều khoản tương ứng của Công ước này mà các điều khoản này không phải áp dụng nếu là tàu hiện có.2 Bất kể các qui định trong định nghĩa này: .1 việc hoán cải tàu dầu có trọng tải từ 20.000 tấn trở lên được bàn giao vào hoặc trước ngày 1 tháng 6 năm 1982, như định nghĩa ở qui định 1.3, nhằm thoả mãn yêu cầu của qui định 18 Phụ lục này không được coi là hoán cải lớn cho mục đích áp dụng Phụ lục này.2 việc hoán cải tàu dầu được bàn giao vào hoặc trước ngày 6 tháng 7 năm 1996, như định nghĩa ở qui định 1.5, nhằm thoả mãn yêu cầu của qui định 19 hoặc 20 Phụ lục này không được coi là hoán cải lớn cho mục đích áp dụng Phụ lục này.
10 Bờ gần nhất. Thuật ngữ “cách bờ gần nhất” nghĩa là cách đường cơ sở mà từ đó lãnh hải của lãnh thổ liên quan được thiết lập phù hợp với luật quốc tế,. 11 Vùng đặc biệt là vùng biển, nơi được thừa nhận do những lý do kỹ thuật liên quan đến điều kiện hải dương học và sinh thái của nó và tới đặc điểm giao thông của nó mà yêu cầu áp dụng các phương pháp đặc biệt bắt buộc để ngăn ngừa ô nhiễm biển bởi dầu. 12 Cường độ thải dầu tức thời là cường độ thải dầu tính bằng lít trong một giờ ở bất kỳ thời điểm nào chia cho tốc độ tàu tính bằng hải lý/giờ tại thời điểm đó.
13 Két là một không gian kín được tạo bởi các kết cấu cố định của tàu và được thiết kế để chở xô hàng lỏng. 14 Két cánh là két bất kỳ liền với mạn tàu. 190 191 CHƯƠNG IV MARPOL73/78 15 Két trung tâm là két bất kỳ nằm phía trong vách dọc. 16 Két lắng là két được thiết kế đặc biệt để thu gom nước thải, nước rửa và các hỗn hợp có lẫn dầu khác.
17 Nước dằn sạch là nước trong két sau lần chở dầu cuối cùng, két đã được rửa sạch đến mức trong điều kiện tàu đứng yên, thời tiết sáng sủa, nước ngoài mạn yên lặng mà việc thải nước dằn này không tạo nên các váng dầu nhìn thấy được trên mặt biển hoặc ở sát hoặc tạo nên cặn dầu hoặc nhũ tương lắng xuống dưới mặt nước hoặc ở bờ liền kề. Nếu nước dằn sạch được thải qua hệ thống kiểm soát và điều khiển thải được Chính quyền hàng hải phê duyệt, sau khi qua hệ thống dòng thải có hàm lượng dầu không quá 15 phần triệu thì được gọi là nước dằn sạch, mặc dù khi thải có khả năng tạo nên vết dầu nhìn thấy được. 18 Nước dằn cách ly là nước dằn được lấy vào két hoàn toàn cách ly với hệ thống dầu hàng và hệ thống dầu đốt và thường xuyên dùng để chứa nước dằn hoặc hàng không phải là dầu hoặc chất lỏng độc như các định nghĩa khác trong các Phụ lục Công ước này. 19 Chiều dài (L) là 96% chiều dài toàn bộ tại đường nước ở 85% chiều cao mạn lý thuyết tối thiểu tính từ mép trên của sống chính, hoặc là chiều dài tàu từ mép trước sống mũi đến tâm trục bánh lái trên cùng đường nước này, lấy giá trị nào lớn hơn.
Với tàu thiết kế có sống nghiêng thì chiều dài này phải song song với đường nước thiết kế. Chiều dài (L) được đo bằng mét. 20 Đường vuông góc mũi và đuôi phải được lấy tại các mút phía trước và sau của chiều dài (L). Đường vuông góc mũi phải đi qua giao điểm của mép trước sống mũi với mặt phẳng đường nước sử dụng để đo chiều dài.
21 Sườn giữa tàu nằm ở giữa chiều dài (L). 22 Chiều rộng (B) là chiều rộng lớn nhất của tàu, đo ở sườn giữa tới đường bao lý thuyết của sườn đối với tàu có vỏ là kim loại; đối với tàu có vỏ bao bằng vật liệu khác, thì tới mặt ngoài của vỏ tàu. Chiều rộng (B) tính bằng mét. 23 Trọng tải (DW) là hiệu số tính bằng tấn giữa lượng chiếm nước của tàu trong nước có tỉ trọng 1,025 tại đường nước tương ứng với mạn khô mùa hè ấn định và trọng lượng tàu không.
24 Trọng lượng tàu không là lượng chiếm nước của tàu tính bằng tấn hệ mét khi tàu không có hàng, dầu đốt, dầu bôi trơn, nước dằn, nước ngọt và nước cấp trong các két, các dự trữ có thể tiêu thụ, hành khách, thuyền viên và hành lý của họ. 25 Hệ số ngập nước của một không gian là tỉ số giữa thể tích có thể bị nước chiếm chỗ của không gian và thể tích toàn bộ của không gian đó. 26 Thể tích và diện tích trên tàu trong mọi trường hợp phải được tính theo đường lý thuyết. 191 192 CHƯƠNG IV MARPOL73/78 27 Ngày đến hạn là ngày, tháng hàng năm trùng với ngày hết hạn của Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm dầu.1 Tàu bàn giao vào hoặc trước ngày 31 tháng 12 năm 1979 là tàu: .1 có hợp đồng đóng mới vào hoặc trước ngày 31 tháng 12 năm 1975; hoặc .2 nếu không có hợp đồng đóng mới, sống chính được đặt hoặc ở trong giai đoạn đóng mới tương tự vào hoặc trước ngày 30 tháng 6 năm 1976; hoặc .3 được bàn giao vào hoặc trước ngày 31 tháng 12 năm 1979; hoặc .4 đã được hoán cải lớn: .1 có hợp đồng hoán cải vào hoặc trước ngày 31 tháng 12 năm 1975; hoặc .2 nếu không có hợp đồng hoán cải, công việc hoán cải được bắt đầu vào hoặc trước ngày 30 tháng 6 năm 1976; hoặc .3 công việc hoán cải hoàn thành vào hoặc trước ngày 31 tháng 12 năm 1979.2 Tàu bàn giao sau ngày 31 tháng 12 năm 1979 là tàu: .1 có hợp đồng đóng mới sau ngày 31 tháng 12 năm 1975; hoặc .2 nếu không có hợp đồng đóng mới, sống chính được đặt hoặc ở trong giai đoạn đóng mới tương tự sau ngày 30 tháng 6 năm 1976; hoặc .3 được bàn giao sau ngày 31 tháng 12 năm 1979; hoặc .4 đã được hoán cải lớn: .1 có hợp đồng hoán cải sau ngày 31 tháng 12 năm 1975; hoặc .2 nếu không có hợp đồng hoán cải, công việc hoán cải được bắt đầu sau ngày 30 tháng 6 năm 1976; hoặc .3 công việc hoán cải hoàn thành sau ngày 31 tháng 12 năm 1979.3 Tàu dầu bàn giao vào hoặc trước ngày 1 tháng 6 năm 1982 là tàu dầu: .1 có hợp đồng đóng mới vào hoặc trước ngày 1 tháng 6 năm 1979; hoặc .2 nếu không có hợp đồng đóng mới, sống chính được đặt hoặc ở trong giai đoãn đóng mới tương tự vào hoặc trước ngày 1 tháng 1 năm 1980; hoặc .3 được bàn giao vào hoặc trước ngày 1 tháng 6 năm 1982; hoặc 192 193 CHƯƠNG IV MARPOL73/78 .4 đã được hoán cải lớn: .1 có hợp đồng hoán cải vào hoặc trước ngày 1 tháng 6 năm 1979; hoặc .2 nếu không có hợp đồng hoán cải, công việc hoán cải được bắt đầu vào hoặc trước ngày 1 tháng 1 năm 1980; hoặc .3 công việc hoán cải hoàn thành vào hoặc trước ngày 1 tháng 6 năm 1982.4 Tàu dầu bàn giao sau ngày 1 tháng 6 năm 1982 là tàu dầu: .1 có hợp đồng đóng mới sau ngày 1 tháng 6 năm 1979; hoặc .2 nếu không có hợp đồng đóng mới, sống chính được đặt hoặc ở trong giai đoãn đóng mới tương tự sau ngày 1 tháng 1 năm 1980; hoặc .3 được bàn giao sau ngày 1 tháng 6 năm 1982; hoặc .4 đã được hoán cải lớn: .1 có hợp đồng hoán cải sau ngày 1 tháng 6 năm 1979; hoặc .2 nếu không có hợp đồng hoán cải, công việc hoán cải được bắt đầu sau ngày 1 tháng 1 năm 1980; hoặc .3 công việc hoán cải hoàn thành sau ngày 1 tháng 6 năm 1982.5 Tàu dầu bàn giao trước ngày 6 tháng 7 năm 1996 là tàu dầu: .1 có hợp đồng đóng mới trước ngày 6 tháng 7 năm 1993; hoặc .2 nếu không có hợp đồng đóng mới, sống chính được đặt hoặc ở trong giai đoãn đóng mới tương tự trước ngày 6 tháng 1 năm 1994; hoặc .3 được bàn giao trước ngày 6 tháng 7 năm 1996; hoặc .4 đã được hoán cải lớn: .1 có hợp đồng hoán cải trước ngày 6 tháng 7 năm 1993; hoặc .2 nếu không có hợp đồng hoán cải, công việc hoán cải được bắt đầu trước ngày 6 tháng 1 năm 1994; hoặc .3 công việc hoán cải hoàn thành trước ngày 6 tháng 7 năm 1996.6 Tàu dầu bàn giao vào hoặc sau ngày 6 tháng 7 năm 1996 là tàu dầu: .1 có hợp đồng đóng mới vào hoặc sau ngày 6 tháng 7 năm 1993; hoặc 193 194 CHƯƠNG IV MARPOL73/78 .2 nếu không có hợp đồng đóng mới, sống chính được đặt hoặc ở trong giai đoãn đóng mới tương tự vào hoặc sau ngày 6 tháng 1 năm 1994; hoặc .3 được bàn giao vào hoặc sau ngày 6 tháng 7 năm 1996; hoặc .