Chương 1: Tổng quan nghiên cứu Chương 2: Những vấn đề lí luận cơ bản về công tác thẩm định dự án đầu tư các công trình thủy điện tại các ngân hàng thương mại Việt Nam iii Chương 3: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư thuộc lĩnh vực thủy điện vay vốn tại Chi nhánh Tây Hà Nội – Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018 Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án thuộc lĩnh vực thủy điện vay vốn tại Chi nhánh Tây Hà Nội – Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM 2. Thẩm định dự án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại 2. Khái niệm chung về thẩm định dự án đầu tư Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án để từ đó ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án.
Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại Thứ nhất, thẩm định DAĐT giúp Ngân hàng ra quyết định cho vay chính xác, an toàn và hiệu quả. Thứ hai, thẩm định DAĐT giúp Ngân hàng phân loại được các dự án do khách hàng mang tới, tìm được các dự án phù hợp với định hướng đầu tư của Ngân hàng trong tương lai. Thứ ba, thẩm định DAĐT của Ngân hàng góp phần quan trọng vào việc hỗ trợ các cơ quan quản lý hoạt động đầu tư, hỗ trợ khách hàng trong việc xây dựng và thực hiện DAĐT. Thứ tư, thẩm định dự án được xem như một công cụ cạnh tranh của các Ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
Yêu cầu trong thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại 2. Thẩm định dự án thủy điện 2. Sự cần thiết phải thẩm định các dự án thủy điện 2. Quy trình thẩm định dự án thủy điện tại các ngân hàng thương mại Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thẩm định dự án thuỷ điện Bước 2: Thẩm định của cán bộ phòng tín dụng Bước 3: Thẩ m đinh ̣ của cán bô ̣ thẩ m đinh ̣ Bước 4: Thông qua báo cáo thẩm định Bước 5: Hoàn tất công việc thẩm định 2.
Nội dung thẩm định dự án thủy điện tại các ngân hàng thương mại 2. Thẩm định khách hàng vay vốn (chủ đầu tư) a. Thẩm định tư cách pháp nhân của khách hàng vay vốn b. Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng c.
Thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng 2. Thẩm địnhbản thân dự án đầu tư vay vốn a. Thẩm định điều kiện pháp lý và sự cần thiết phải đầu tư của dự án thủy điện b. Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án c.
Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án d. Thẩm định nội dung tài chính của dự án - Thẩm định về tổng vốn đầu tư của dự án: +Vốn cố định (Chiphíxâydựng;Chiphíthiếtbị; Chiphíbồithườnggiảiphóngmặtbằng,táiđịnhcư; Chiphíquảnlýdựán; Chiphítưvấnđầutưxâydựng;Chiphíkhác) + Vốnlưuđộngbanđầu:Gồmcácchiphíđểtạoracáctàisảnlưuđộng banđầu( Tàisảnlưuđộngsảnxuất; Tàisảnlưuđộnglưuthông) + Lãi vay trong thời gian xây dựng (nếu có), Vốn dự phòng - Thẩm định về các chỉ tiêu đảm bảo khả năng về vốn và khả năng thanh toán của dự án - Thẩm định về chi phí sản xuất, doanh thu và thu nhập hàng năm của dự án; v Dòng tiền của dự án; Lãi suất chiết khấu. - Thẩm định dòng tiền của dự án. - Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiê ̣u quả tài chính của dự án, bao gồm:Lợi nhuận thuần;Lợi nhuận thuần bình quân; Giá trị hiện tại ròng NPV; Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR; Điểm hoà vốn của dự án BEP.
Thẩm định lợi ích kinh tế - xã hội của dự án 2. Thẩm định tài sản bảo đảm - Thẩm định về tính chất pháp lý của tài sản đảm bảo , - Thẩm định tính dễ chuyển nhượng của tài sản (khả năng thanh khoản), - Thẩm định giá trị tài sản đảm bảo. Phương pháp thẩm định dự án thủy điện tại các ngân hàng thương mại 2. Phương pháp thẩm định dự án theo trình tự - Thẩm đi ̣nh tổ ng quát - Thẩm đi ̣nh chi tiế t 2.
Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu 2. Phương pháp phân tích độ nhạy 2. Phương pháp dự báo 2. Phương pháp triệt tiêu rủi ro 2.
Các nhân tố ảnh hƣởng công tác thẩm định dự án thủy điện tại các ngân hàng thƣơng mại 2. Yếu tố khách quan 2. Trình độ lập DAĐT và sự trung thực của chủ đầu tư 2. Môi trường kinh tế xã hội 2.
Môi trường pháp lý 2. Yếu tố chủ quan 2. Đội ngũ cán bộ 2. Thông tin sử dụng cho thẩm định vi 2.
Trang thiết bị, công nghệ 2. Tổ chức công tác thẩm định tài chính dự án CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THỦY ĐIỆN VAY VỐN TẠI CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI - NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2013 - 2018 3. Khái quát về Chi nhánh Tây Hà Nội – ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam 3. Sơ lược về hệ thống ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là ngân hàng số một của hệ thống ngân hàng Việt Nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tếđược thành lập vào ngày 26/3/1988, trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng.Tính đến thời điểm 31/12/2017, Tổng Tài sản của Ngân hàng đạt hơn 1,1 triệu tỷ đồng, trong đó vốn điều lệ là 37.234 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu là 63.765 tỷ đồng, các chỉ tiêu an toàn chất lượng đều đạt và vượt chuẩn quốc tế.
Lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh Tây Hà Nội – VietinBank Chi nhánh ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Tây Hà Nội là một đơn vị thuộc hệ thống chi nhánh của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Tiềm thân của chi nhánh là chi nhánh ngân hàng Công Thương Cầu Giấy có trụ sở tại số 117A đường Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, tp. Hà Nội được thành lập vào ngày 27/03/1993 với mã ICBVVNVX140 theo quyết định số 67/QĐ- NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam. Những hoạt động kinh doanh chính 3.
Bộ máy tổ chức và cơ chế hoạt động Chi nhánh Tây Hà Nội – VietinBank được chia thành 4 khối chính gồm 12 phòng với 98 nhân viên (tính đến tháng hết năm 2018)như sau: Khối Quản lý dự án; Khối Tín dụng; Khối Dịch vụ khách hàng; Khối Quản lý nội bộ. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Tây Hà Nội – VietinBank trong những năm gần đây Trong những năm gần đây, chi nhánh Tây Hà Nội – Vietinbank hoạt động kinh doanh tăng trư ởng bề n vững , an toà n hiệu quả , đảm bảo tuân thủ các chỉ tiêu an toàn theo quy đinh ̣ của NHNN. Khái quát tình hình công tác thẩm định dự án đầu tƣ vay vốn tại chi nhánh Tây Hà Nội – ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam 3. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tƣ các công trình thủy điện tại chi nhánh Tây Hà Nội – ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam 3.
Đặc điểm của các dự án thủy điện trong mối quan hệ với công tác thẩm định dự án của Chi nhánh Tây Hà Nội – VietinBank 3. Đặc điểm của các dự án thủy điện trong mối quan hệ với công tác thẩm định Dự án thủy điện sử dụng nguồn năng lượng vô tận của thiên nhiên Dự án thủy điện có chi phí vận hành thấp, vận hành đơn giản, dễ dàng thực hiện tự động hóa Tổng vốn đầu tư của dự án thường rất lớn Thời gian xây dựng, vận hành của dự án thường dài Đại đa số các công trình thủy điện đều nằm ở những vùng sâu, vùng xa Dự án thủy điện có diện tích xây dựng thường rất lớn, hầu hết phải di dời dân Dự án thủy điện sử dụng công nghệ thiết bị cao, kỹ thuật phức tạp Mức độ rủi ro của các dự án thủy điện rất cao Sự tác động mạnh của dự án thủy điện đến môi trường và kinh tế xã hội - Tác động đến nguồn lợi đất và hệ sinh thái trên đất. - Tác động đến thế giới động vật - Tác động của công trình thuỷđiện đến ngư trường - Tác động của công trình thuỷđiện đối với với khí hậu viii 3. Quy trình thẩm định dự án thủy điện tại Chi nhánh Tây Hà Nội – VietinBank Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư đề nghị vay vốn Bước 2:Thực hiện phân tích đánh giá và lập báo cáo đề xuất tín dụng Bước 3:Tiến hành thẩm định rủi ro và lập báo cáo thẩm định rủi ro.
Bước 4:Báo cáo thẩm định rủi ro được phê duyệt. Bước 5:Hồ sơ tín dụng được chuyển cho phòng Quản trị tín dụng thực hiện giải ngân và lưu trữ hồ sơ. Căn cứ thẩm định dự án thủy điện tại Chi nhánh Tây Hà Nội – VietinBank 3. Văn bản pháp luật hiện hành của nhà nước có liên quan - Quy định chung - Quy định chuyên ngành 3.
Về hồ sơ thẩm định cho vay 3. Về sự phù hợp với quy hoạch 3. Về tổng chi phí đầu tư 3. Về doanh thu và chi phí SXKD 3.
Nội dung thẩm định dự án đầu tư công trình thủy điện tại chi nhánh Tây Hà Nội – VietinBank 3. Thẩm định khách hàng vay vốn a. Đánh giá năng lực pháp lý của chủđầu tư b.Đánh giá năng lực tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng 3. Thẩm định dự án đầu tư thủy điện a.
Thẩm định điều kiện pháp lý và sự cần thiết phải đầu tư của dự án b. Đánh giá hồ sơ thủ tục pháp lý của dự án và hồ sơ vay vốn c. Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án d.