Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác hạch toán kế toán là công cụ quản lý kinh tế - tài chính trọng yếu giúp doanh nghiệp theo dõi, kiểm soát toàn bộ tài sản, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải, việc tổ chức công tác kế toán khoa học, chính xác càng mang tính sống còn khi chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường tự chủ hạch toán kinh tế.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty Ô tô Vận tải số 3 (tên giao dịch quốc tế: LORRIMEX N03), một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Cục Đường bộ Việt Nam – Bộ Giao thông Vận tải. Tại thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều khó khăn: giá cước vận tải trên thị trường giảm mạnh, tình trạng phương tiện xe cộ cũ nát xuống cấp, đồng thời phải cạnh tranh gay gắt với các đơn vị vận tải nhà nước khác như Công ty Vận tải số 1 (Hải Phòng), Công ty Vận tải số 5 (Vinh - Nghệ An), Công ty Vận tải số 6 (Đà Nẵng) và nhiều hãng vận tải tư nhân. Để tồn tại và mở rộng doanh thu, công ty vừa duy trì vận tải hàng hóa vừa đẩy mạnh dịch vụ đăng kiểm, mở rộng hoạt động kinh doanh. Do đó, việc hoàn thiện công tác hạch toán kế toán là yêu cầu cấp thiết nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  1. Khảo sát tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Ô tô Vận tải số 3.
  2. Khảo sát mô hình tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp.
  3. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp tại các phần hành nghiệp vụ trọng yếu: Kế toán tài sản cố định và khấu hao; Kế toán thu mua, nhập xuất và dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính Công ty Ô tô Vận tải số 3 tại số 65 phố Cảm Hội, phường Đống Mác, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội cùng các xí nghiệp, phân xưởng sửa chữa và các đội xe trực thuộc (đội 302, 304, 306, 308).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu kinh tế giai đoạn 1999 – 2001, đi sâu vào thực tế phát sinh các nghiệp vụ kế toán trong quý 3 năm 2001 và năm 2002.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và phương pháp luận hạch toán kinh tế:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán:

    • Chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và Quyết định số 114/TC/CĐKT ngày 01/04/1995.
    • Quy định về tiêu chuẩn nhận biết và trích khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ) có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng trên một năm.
    • Quy định thống nhất toàn quốc về mẫu chứng từ kế toán tiền lương, vật tư, tài sản cố định.
  • Hình thức kế toán và mô hình tổ chức:

    • Mô hình tổ chức: Áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, toàn bộ công tác xử lý chứng từ, ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tại Phòng Kế toán - Tài chính công ty.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ. Trình tự ghi sổ dựa trên việc phân loại chứng từ gốc vào các bảng phân bổ, bảng kê, nhật ký chứng từ (số 1, 2, 5, 7, 9...), sau đó tổng hợp lên Sổ cái các tài khoản vào cuối tháng.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ ban đầu (Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương).
    • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định (TK 111, 112, 152, 153, 211, 214, 241, 334, 338, 335, 621, 622, 627, 641, 009) để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Phương pháp tính giá:
      • Tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền: $$\text{Giá thực tế xuất kho} = \frac{\text{Giá trị NVL tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị NVL nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng NVL tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng NVL nhập trong kỳ}}$$
      • Phương pháp tính trích trước chi phí săm lốp dựa trên định mức chi phí cho 1 km xe lăn bánh.
    • Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu: So sánh, đối chiếu giữa sổ chi tiết, bảng kê và sổ cái để phục vụ lập báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Khái quát về Công ty Ô tô Vận tải số 3

1. Lịch sử hình thành và phát triển:

  • Công ty Ô tô Vận tải số 3 tiền thân là Xí nghiệp Vận tải Ô tô số 3, được thành lập vào tháng 3/1983 theo Quyết định số 531/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị: Xí nghiệp Vận tải hàng hoá số 20, Xí nghiệp Vận tải hàng hoá số 2 và Xí nghiệp Vận tải hàng hoá quá cảnh C1.
  • Giai đoạn 1983 - 1986: Duy trì 2 xí nghiệp trực thuộc (Xí nghiệp 3-1 và Xí nghiệp 3-2).
  • Năm 1993: Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, xí nghiệp đổi tên thành Công ty Vận tải Ô tô số 3 (tên giao dịch quốc tế: LORRIMEX N03), hoạt động theo tư cách pháp nhân độc lập, tự chủ tài chính.
  • Thành tích: Tháng 3/2002, công ty được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng 3.

2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: Sản lượng vận chuyển của công ty tăng trưởng đều qua các năm (năm 2000 tăng hơn 5.000 tấn so với năm 1999; năm 2001 tăng hơn 2.000 tấn so với năm 2000). Năm 2001, tổng doanh thu đạt hơn 57 tỷ đồng.

Bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 1999 – 2001:

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Thực hiện năm 1999 Thực hiện năm 2000 Thực hiện năm 2001/2002
I Sản lượng
1 Khối lượng vận chuyển Tấn 90.380 Tăng > 5.000 tấn Tăng > 2.000 tấn
2 Hàng vận chuyển luân chuyển Tấn.km 22.000 — —
II Doanh thu Đồng / Tỷ đồng 4.000 — > 57 tỷ đồng
1 Doanh thu vận tải Đồng 1.000 — —
2 Doanh thu khác Đồng 3.000 — —

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:

  • Cơ cấu quản trị gồm: Đảng ủy, Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành chung, Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc kỹ thuật) và các phòng ban tham mưu (Phòng Tổ chức lao động, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch điều độ, Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu, Phòng Hành chính, Xí nghiệp sửa chữa ô tô, các Đội xe, Trạm vận tải đại lý).
  • Phòng Kế toán – Tài chính gồm 6 nhân sự:
    1. Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm báo cáo tài chính và quyết toán quý.
    2. Phó phòng kế toán (kiêm kế toán TSCĐ): Theo dõi doanh thu, cước phí, công nợ và hạch toán danh mục tài sản cố định.
    3. Kế toán tổng hợp: Lên bảng cân đối tài khoản, tính toán tổng doanh thu, chi phí, giá thành và kết quả kinh doanh.
    4. Kế toán ngân hàng, thanh toán: Quản lý tài khoản tiền gửi, lập séc, ủy nhiệm chi, theo dõi công nợ phải thu, phải trả.
    5. Kế toán tiền lương: Tính lương, trích lập và quyết toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ.
    6. Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, thu chi theo chứng từ đã duyệt.

Phần II - Chương 1: Kế toán tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định

1. Đặc điểm và biến động TSCĐ: Tại doanh nghiệp vận tải, phương tiện vận tải truyền dẫn và nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm gần 90% tổng nguyên giá TSCĐ toàn công ty).

Bảng biến động tài sản cố định tại doanh nghiệp:

Nhóm TSCĐ Nhà cửa vật kiến trúc Máy móc thiết bị Phương tiện vận tải, truyền dẫn TSCĐ khác quản lý Tổng cộng (Đồng)
I. Nguyên giá
- Số dư đầu kỳ 8.156.704.299 494.439.929 7.536.145.695 104.091.100 16.853.385.477
- Tăng trong kỳ 281.132.890 14.276.190 1.416.677.000 — 1.712.086.080
- Giảm trong kỳ — 6.101.000 2.662.550.600 — 2.668.651.600
- Số dư cuối kỳ 8.431.736.189 508.711.119 6.290.272.095 164.091.100 15.878.819.957
II. Hao mòn luỹ kế
- Tăng trong kỳ 220.366.000 44.771.324 1.165.888.095 17.616.000 1.479.853.419
- Giảm trong kỳ — 6.101.000 1.881.549.773 — 1.887.650.773
- Số dư cuối kỳ 1.314.014.477 187.511.733 3.776.436.683 116.780.116 5.563.845.405
III. Giá trị còn lại
- Đầu kỳ 7.056.954.822 351.694.520 3.044.047.334 64.926.989 10.863.742.718
- Cuối kỳ 7.117.721.712 321.199.386 2.513.835.412 47.310.989 10.314.974.552

2. Quy trình hạch toán và một số nghiệp vụ phát sinh:

  • Tài khoản sử dụng: TK 211 (TSCĐ hữu hình), TK 214 (Hao mòn TSCĐ), TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang/Sửa chữa lớn TSCĐ).
  • Chứng từ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Nhật ký chứng từ số 9, Bảng kê chi tiết, Sổ cái TK 211, TK 214, TK 241.
  • Nghiệp vụ mua sắm, thanh lý tiêu biểu trong quý 3/2001:
    • Mua 01 xe ô tô Hyundai: Giá mua 330.000 nghìn đồng (bao gồm thuế VAT 10%), chi phí chạy thử thanh toán bằng tiền mặt 4.000 nghìn đồng; nguồn vốn trích từ Quỹ đầu tư phát triển 200.000 nghìn đồng, còn lại từ nguồn vốn khấu hao.
    • Mua máy photocopy: Trị giá 11.000 nghìn đồng thanh toán bằng tiền mặt.
    • Thanh lý xe Kamaz: Nguyên giá 150.000 nghìn đồng, đã khấu hao 90.000 nghìn đồng.
    • Nhượng bán xe ô tô U-Oát: Nguyên giá 257.000 nghìn đồng, đã trích khấu hao 145.000 nghìn đồng, giá bán 180.000 nghìn đồng thu qua ngân hàng.
    • Thanh lý xe ô tô HiNa: Nguyên giá 204.000 nghìn đồng, đã trích khấu hao 80.000 nghìn đồng.
    • Chi phí sửa chữa, cải tạo nâng cấp kho nguyên vật liệu: Mua tấm lợp mái 50.000 nghìn đồng, sơn chống thấm 200.000 nghìn đồng, cải tạo khu sau 400.000 nghìn đồng tập hợp vào TK 241.

Phần II - Chương 2: Kế toán thu mua, nhập xuất và dự trữ nguyên liệu, chi phí vật liệu trong sử dụng

1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại doanh nghiệp: Nguyên nhiên liệu chính của doanh nghiệp bao gồm: xăng, dầu diezen, săm lốp và phụ tùng thay thế. Đây là các yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng rất cao trong giá thành vận tải đường bộ. Toàn bộ vật liệu do công ty mua ngoài từ các nhà cung cấp như Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, Công ty Cao su Sao Vàng, Công ty Cơ khí Hà Nội, Công ty TNHH Mai Hà.

2. Tài khoản và phương pháp theo dõi:

  • Hệ thống tài khoản chi tiết:
    • TK 152(1): Nhiên liệu - Xăng.
    • TK 152(2): Nhiên liệu - Dầu diezen.
    • TK 152(3): Phụ tùng thay thế.
    • TK 152(4): Săm lốp.
    • TK 153: Công cụ dụng cụ.
  • Chứng từ luân chuyển: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT ban hành theo QĐ 114-TC/QĐ/CĐKT), Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Phiếu thu, Thẻ kho, Bảng kê số 3, Sổ cái TK 152 và TK 153.
  • Nghiệp vụ thực tế:
    • Nhập kho 180.000 lít dầu diezen theo Hóa đơn ngày 10/8/2001 từ Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam với tổng thanh toán 801.000 nghìn đồng (tiền hàng 729.000 nghìn đồng, thuế GTGT 10% là 72.000 nghìn đồng).
    • Xuất dầu diezen cho các đội xe: Đội 304 (10.000 lít, giá trị 41.000 nghìn đồng), Đội 302 (5.000 lít, giá trị 20.000 nghìn đồng), Đội 308 (6.000 lít, giá trị 27.000 nghìn đồng) ghi nhận vào TK 621.
    • Xuất bán lẻ dầu diezen cho Công ty Xây dựng số 2 và xăng A92 cho Công ty Du lịch Hà Nội (3.000 lít đơn giá 5.050 đ/lít thu tiền mặt ghi nhận TK 111).

Phần II - Chương 3: Kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương

1. Hình thức trả lương áp dụng tại công ty: Doanh nghiệp áp dụng 3 hình thức tính lương phù hợp với từng nhóm lao động:

  • Trả lương theo ngày (khối phòng ban, quản lý gián tiếp): $$\text{Lương nhận} = \frac{\text{Lương cơ bản}}{\text{Ngày công chuẩn trong tháng}} \times \text{Ngày công thực tế} \times \text{Hệ số lương } (H) \times \text{Hệ số thưởng } (K)$$ (Trong đó: $K$ là hệ số thưởng nội bộ phụ thuộc vào lợi nhuận thực tế đạt được của công ty).
  • Trả lương theo sản phẩm (phân xưởng sửa chữa ô tô): $$\text{Lương sản phẩm} = \text{Số lượng sản phẩm hoàn thành đạt chuẩn} \times \text{Đơn giá tiền lương} + \text{Phụ cấp}$$
  • Trả lương khoán doanh thu (đội ngũ lái xe): Khoán mức hưởng lương theo doanh thu đạt được và theo từng mác xe (ví dụ: lái xe Zin 130 trọng tải 7 tấn đạt doanh thu 7.000.000 đồng/tháng được hưởng lương 1.000.000 đồng).

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương và hạch toán:

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH): 20% lương cấp bậc (15% tính vào chi phí doanh nghiệp, 5% trừ vào lương người lao động).
  • Bảo hiểm y tế (BHYT): 3% lương cấp bậc (2% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1% trừ vào lương người lao động).
  • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): 2% tính trên tổng quỹ lương thực tế, tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp.
  • Tài khoản và sổ kế toán: Kế toán sử dụng TK 334 (Phải trả công nhân viên) và TK 338 (chi tiết 3382 - KPCĐ, 3383 - BHXH, 3384 - BHYT). Cuối kỳ tổng hợp số liệu từ Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương lên Nhật ký chứng từ số 1, Nhật ký chứng từ số 7 và vào Sổ cái TK 334, TK 338.

Phần II - Chương 4: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1. Phân loại và tập hợp chi phí: Doanh nghiệp tập hợp chi phí theo 3 khoản mục:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Nhiên liệu xăng dầu, săm lốp thay thế xuất trực tiếp cho các đội xe.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương, phụ cấp ăn ca, tiền thưởng và các khoản trích theo lương của lái xe và công nhân sửa chữa.
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Lương nhân viên quản lý phân xưởng, khấu hao máy móc nhà xưởng, chi phí dụng cụ sửa chữa, dịch vụ mua ngoài (điện, nước), và chi phí trích trước săm lốp.
  • Chi phí bán hàng (TK 641): Phản ánh chi phí trả cho nhân viên bán xăng dầu lẻ.

2. Hạch toán khoản mục chi phí đặc thù – Chi phí săm lốp và khấu hao:

  • Đặc thù săm lốp: Trong một đời xe ô tô, săm lốp phải thay thế khoảng 11 lần với giá trị rất lớn. Để tránh đột biến giá thành giữa các kỳ, công ty thực hiện phương pháp trích trước chi phí săm lốp vào chi phí sản xuất chung (ghi Nợ TK 6275 / Có TK 335).
    • Công thức trích trước: $$\text{Chi phí săm lốp trích trước trong tháng} = \text{Định mức CP săm lốp cho 1 km} \times \text{Số km thực tế xe chạy trong tháng}$$
    • Định mức 1 km xe chạy: $$\text{Định mức CP săm lốp/km} = \frac{\text{Nguyên giá 1 bộ săm lốp} \times \text{Số bộ săm lốp trang bị}}{\text{Định mức km xe lăn bánh của 1 bộ săm lốp}}$$
  • Khấu hao TSCĐ: Trích khấu hao cơ bản phương tiện vận tải và máy móc theo tháng, ghi Nợ TK 627 / Có TK 214, đồng thời ghi đơn Nợ TK 009 (Nguồn vốn khấu hao đã sử dụng/trích lập).
  • Số liệu sau đó được đối ứng và ghi vào Sổ cái các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả hạch toán thực tế: Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán từ phát sinh chứng từ gốc đến vào sổ chi tiết, nhật ký chứng từ và sổ cái các tài khoản trọng yếu tại Công ty Ô tô Vận tải số 3 trong giai đoạn 1999 – 2001.

Bảng tổng hợp đối ứng số phát sinh trên các sổ cái tài khoản chi phí quý 3/2001:

Sổ cái tài khoản Tài khoản đối ứng tiêu biểu Phát sinh Nợ (Đồng) Phát sinh Có (Đồng)
TK 211 (Tài sản cố định hữu hình) TK 111, 112, 214 347.000 611.894
TK 214 (Hao mòn TSCĐ) TK 211 315.000 2.327
TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang) TK 331 1.000 —
TK 152 (Nguyên vật liệu) TK 111, 112 980.421 1.469
TK 153 (Công cụ dụng cụ) TK 331 4.000 1.000
TK 334 (Phải trả công nhân viên) TK 111, 622 970.000 950.320
TK 338 (Phải trả, phải nộp khác) TK 111 187.990 170.321
TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp) TK 152(4) 980.421 980.421
TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) TK 152, 334 100.000 100.000
TK 627 (Chi phí sản xuất chung) TK 111 785.420 785.420
  1. Đóng góp của nghiên cứu:
    • Làm rõ cơ chế áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ trong môi trường doanh nghiệp nhà nước ngành vận tải, chứng minh ưu điểm giảm nhẹ khối lượng ghi chép cuối kỳ và khả năng kết hợp kiểm tra đối ứng tài khoản.
    • Minh họa chi tiết quy trình tính toán và hạch toán các nghiệp vụ đặc thù của ngành vận tải ô tô: tính lương khoán theo mác xe, trích trước chi phí hao mòn săm lốp vào giá thành vận tải theo số km lăn bánh thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ có kết cấu mẫu sổ phức tạp, khối lượng ghi chép thủ công lớn, đòi hỏi kế toán viên phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng.
    • Quy trình hạch toán thủ công này khó áp dụng cơ giới hóa và tin học hóa công tác kế toán trong điều kiện mở rộng quy mô.
    • Số liệu phân tích trong tài liệu chủ yếu tập trung vào quý 3 năm 2001 và các mốc từ 1999 đến 2001, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ tài chính trọn năm sau khi cổ phần hóa hoặc mở rộng thêm các dịch vụ mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Nghiên cứu chuyển đổi hình thức ghi sổ từ Nhật ký chứng từ sang hình thức Nhật ký chung hoặc Kế toán máy vi tính nhằm đẩy nhanh tiến độ lập báo cáo tài chính.
    • Hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc khoán tiêu hao nhiên liệu (xăng, dầu diezen) và định mức săm lốp phù hợp với tình trạng kỹ thuật thực tế của từng dòng xe và cung đường vận chuyển.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp, Kinh tế vận tải; cán bộ quản lý tài chính và kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải đường bộ.
  • Giá trị học thuật và thực tiễn:
    • Tài liệu cung cấp case study thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại một doanh nghiệp vận tải nhà nước quy mô cấp bộ.
    • Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp lập và xử lý chứng từ hạch toán tài sản cố định, vật tư tiêu hao (xăng, dầu), cách xây dựng công thức trả lương kết hợp hệ số thưởng nội bộ $K$, và kỹ thuật hạch toán trích trước chi phí săm lốp ô tô vào giá thành sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Ô tô Vận tải số 3 được thành lập từ những đơn vị nào?
Công ty được thành lập vào tháng 3/1983 theo Quyết định số 531/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải trên cơ sở sáp nhập 3 xí nghiệp: Xí nghiệp Vận tải hàng hoá số 20, Xí nghiệp Vận tải hàng hoá số 2 và Xí nghiệp Vận tải hàng hoá quá cảnh C1.

2. Phòng Kế toán - Tài chính của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Phòng Kế toán áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung với định biên gồm 6 người: 1 Kế toán trưởng, 1 Phó phòng kế toán (kiêm kế toán TSCĐ), 1 Kế toán tổng hợp, 1 Kế toán ngân hàng và thanh toán, 1 Kế toán tiền lương, và 1 Thủ quỹ.

3. Doanh nghiệp áp dụng những hình thức trả lương nào cho người lao động?
Công ty áp dụng 3 hình thức: trả lương theo ngày dựa vào hệ số lương và hệ số thưởng nội bộ $K$ (khối văn phòng/gián tiếp); trả lương theo sản phẩm hoàn thành cộng phụ cấp (phân xưởng sửa chữa); và trả lương khoán theo doanh thu và từng mác xe (đội ngũ lái xe).

4. Vì sao doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp trích trước chi phí săm lốp vào giá thành vận tải?
Trong một đời xe ô tô, săm lốp phải thay thế khoảng 11 lần với giá trị mỗi lần rất lớn. Nếu ghi nhận toàn bộ giá trị săm lốp một lần khi thay thế sẽ gây đột biến giá thành giữa các kỳ; do đó doanh nghiệp phải trích trước chi phí săm lốp vào TK 6275 (đối ứng TK 335) dựa trên định mức chi phí cho 1 km và số km thực tế xe chạy trong tháng.

5. Doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ kế toán nào và có ưu, nhược điểm gì?
Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ. Hình thức này có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng ghi chép nhờ quan hệ đối ứng trực tiếp trên sổ và thuận tiện đối chiếu số liệu lập báo cáo; tuy nhiên nhược điểm là mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi kế toán có nghiệp vụ cao và không thuận tiện cho việc cơ giới hóa, tin học hóa.


Kết luận

Khóa luận đã phân tích toàn diện thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty Ô tô Vận tải số 3 trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế kinh tế. Thông qua việc khảo sát chi tiết từ phần hành TSCĐ, nguyên vật liệu, tiền lương đến chi phí và tính giá thành, tác giả đã làm nổi bật các đặc thù nghiệp vụ của ngành vận tải đường bộ như trích trước chi phí săm lốp và trả lương khoán theo mác xe. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị chi phí và hoàn thiện bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp vận tải nhà nước.