Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình hiện đại hóa công tác quản lý tài nguyên và không gian lãnh thổ, cơ sở dữ liệu nền địa lý đóng vai trò là hạ tầng cốt lõi phục vụ tích hợp thông tin đa ngành. Tại Việt Nam, hai dự án trọng điểm quốc gia triển khai trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2011 với tổng mức đầu tư dự toán 552,515 tỷ đồng đã thiết lập nền tảng dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:10.000 phủ trùm 63 tỉnh thành và tỷ lệ 1:2.000 cho các vùng kinh tế trọng điểm. Tuy nhiên, quy trình biên tập và nghiệm thu trước đây phụ thuộc chủ yếu vào phương pháp thủ công với tỷ lệ rà soát xác suất chỉ đạt khoảng 30% khối lượng sản phẩm theo quy định đo đạc bản đồ hiện hành. Điều này dẫn đến nguy cơ bỏ sót nhiều lỗi kỹ thuật nghiêm trọng trong 7 chủ đề dữ liệu không gian phức tạp.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xây dựng một công cụ tự động hóa toàn diện quy trình kiểm tra cơ sở dữ liệu nền địa lý đa tỷ lệ trên môi trường ArcGIS Desktop. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc chuẩn hóa các quy tắc kiểm tra theo Thông tư 21/2014/TT-BTNMT đối với tỷ lệ 1:10.000 và mở rộng khả năng tương thích cho tỷ lệ 1:2.000 cũng như các tỷ lệ nhỏ hơn như 1:25.000. Việc ứng dụng công cụ tự động giúp giảm hơn 70% thời gian rà soát dữ liệu, đồng thời nâng tỷ lệ phát hiện lỗi cấu trúc và quan hệ không gian lên 100% trên toàn bộ tập dữ liệu giao nộp. Đây là bước đột phá kỹ thuật có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao độ tin cậy của dữ liệu đầu vào phục vụ xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết mô hình hóa dữ liệu không gian và lý thuyết quan hệ topo không gian trong Hệ thống thông tin địa lý. Mô hình dữ liệu địa lý được phân chia thành 3 cấu trúc căn bản bao gồm mô hình Vector biểu diễn bằng điểm, đường, vùng; mô hình Raster dạng ma trận điểm ảnh; và mô hình mạng lưới tam giác bất quy tắc TIN phục vụ mô tả bề mặt độ cao 3D. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng các nguyên lý của Hạ tầng dữ liệu không gian toàn cầu và Hạ tầng dữ liệu không gian quốc gia nhằm đảm bảo tính tương tác dữ liệu đồng bộ.

Về mặt quy chuẩn học thuật và pháp lý, nghiên cứu quán triệt 3 khái niệm trung tâm: Cơ sở dữ liệu nền địa lý theo Thông tư số 02/2012/TT-BTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2012/BTNMT; mô hình cấu trúc và nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 theo Thông tư số 21/2014/TT-BTNMT với 7 gói chủ đề dữ liệu; và cấu trúc mã nhận dạng đối tượng gồm 16 ký tự mã hóa định danh duy nhất cho từng thực thể không gian.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được trích xuất từ tập Geodatabase chuẩn bao gồm cả định dạng Personal Geodatabase và File Geodatabase thuộc phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% đối tượng địa lý thuộc hơn 20 lớp dữ liệu trọng yếu trong 7 chủ đề chính như Cơ sở đo đạc, Địa hình, Thủy hệ và Giao thông. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đại diện đầy đủ cho các kiểu hình học không gian và các mối quan hệ topo phức tạp giữa các lớp thông tin.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phát triển phần mềm hướng đối tượng, tích hợp bộ công cụ ArcObjects SDK trên nền tảng Microsoft .NET Framework bằng ngôn ngữ C# và hệ quản trị cơ sở dữ liệu nhúng SQLite chứa 14 bảng nghiệp vụ cấu hình. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhờ khả năng can thiệp trực tiếp vào mô hình đối tượng thành phần của phần mềm ArcGIS Desktop, cho phép thực thi các thuật toán kiểm tra quan hệ topo không gian với hiệu năng cao và độ chính xác tuyệt đối. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, thiết kế và thử nghiệm hoàn thành trong giai đoạn từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 10 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thử nghiệm công cụ trên các bộ dữ liệu thực tế tại các địa phương đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công cụ đã tự động hóa kiểm tra 100% các tiêu chí kỹ thuật phân bố trong 3 nhóm quy tắc lớn: cấu trúc dữ liệu, nội dung thuộc tính và quan hệ không gian đa lớp, loại bỏ hoàn toàn hạn chế của phương pháp kiểm tra mẫu 30% truyền thống.

Thứ hai, hệ thống phát hiện chính xác 100% các sai sót thuộc tính bao gồm trường dữ liệu rỗng không hợp lệ, sai lệch miền giá trị cho phép và lỗi sai định dạng chuỗi 16 ký tự của trường mã nhận dạng đối tượng địa lý.

Thứ ba, công cụ nhận diện triệt để các lỗi hình học và topo phức tạp như hiện tượng cung tự cắt, cung tự chồng đè, đỉnh treo tự do của đường giao thông, lỗi vùng diện tích nhỏ dưới ngưỡng diện tích quy định và các khoảng hở giữa các bề mặt địa phận với độ nhạy không gian đạt ngưỡng dưới 0,001 mét.

Thứ tư, thời gian xử lý và kiểm tra toàn diện một mảnh bản đồ địa lý giảm mạnh từ 180 phút khi thực hiện thủ công xuống còn dưới 5 phút khi vận hành công cụ tự động, tương đương mức tăng năng suất trên 95%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của các lỗi dữ liệu bắt nguồn từ quá trình số hóa thủ công, thao tác biên tập và quá trình tổng quát hóa dữ liệu khi chuyển đổi từ tỷ lệ 1:2.000 sang tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000. So với các giải pháp kiểm tra phân tán trước đây vốn chỉ tập trung vào một vài lớp dữ liệu riêng lẻ, việc tổ chức hệ thống 14 bảng cơ sở dữ liệu nghiệp vụ trên SQLite cho phép ánh xạ linh hoạt hàng chục quy tắc kiểm tra động cho từng đối tượng địa lý.

Để trực quan hóa các kết quả này, dữ liệu thực nghiệm có thể được tổng hợp thành bảng thống kê phân bố lỗi theo 7 chủ đề dữ liệu và biểu đồ hình cột so sánh thời gian thực thi giữa hai phương pháp. Thực tế phân tích cho thấy nhóm chủ đề Thủy hệ và Biên giới địa giới chiếm tỷ trọng lỗi topo cao nhất, lên tới hơn 60% tổng số lỗi hình học được phát hiện, phản ánh tính chất phức tạp của các đường biên tự nhiên và ranh giới hành chính khi biên tập bản đồ số.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa giá trị thực tiễn của công cụ kiểm tra trong công tác quản lý dữ liệu địa lý quốc gia, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

Chuẩn hóa và áp dụng bắt buộc công cụ kiểm tra tự động trong quy trình giao nộp và nghiệm thu sản phẩm cơ sở dữ liệu nền địa lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, hướng tới mục tiêu kiểm soát 100% chất lượng dữ liệu số giao nộp từ quý 1 năm 2016 do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam chỉ đạo thực hiện.

Mở rộng và nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu nghiệp vụ trên SQLite để bổ sung đầy đủ bộ quy tắc kiểm tra cho các tỷ lệ bản đồ từ 1:2.000, 1:5.000 đến 1:50.000, hoàn thành lộ trình phát triển trong vòng 6 tháng do nhóm chuyên gia công nghệ phần mềm GIS phụ trách.

Triển khai chương trình đào tạo, tập huấn kỹ thuật sử dụng công cụ cho 100% cán bộ nghiệp vụ tại Sở Tài nguyên và Môi trường của 63 tỉnh thành phố trong thời gian 12 tháng do các đơn vị sự nghiệp chuyên ngành phối hợp tổ chức.

Nghiên cứu và tích hợp mô-đun tự động sửa lỗi đối với các lỗi thuộc tính và hình học topo đơn giản, đặt mục tiêu tự động khắc phục thành công trên 85% lỗi sai định dạng chuỗi và lỗi đỉnh treo nhỏ, triển khai phiên bản nâng cấp trong quý 3 năm 2016 do đội ngũ kỹ sư phát triển giải pháp đảm nhiệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệm thu tại các cơ quan quản lý nhà nước: Các nhà quản lý tại Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như Sở Tài nguyên và Môi trường tại 63 tỉnh thành có thể ứng dụng quy trình kiểm tra tự động để rà soát 100% khối lượng dữ liệu địa lý trước khi phê duyệt tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu không gian quốc gia.

Đội ngũ kỹ sư phát triển phần mềm và chuyên gia công nghệ GIS: Cung cấp tài liệu thiết kế kiến trúc hệ thống mẫu mực, kết hợp giữa ArcObjects SDK, ngôn ngữ C# và cơ sở dữ liệu SQLite để xây dựng các tiện ích mở rộng trên nền tảng ArcGIS Desktop phiên bản 10.0 trở lên.

Các doanh nghiệp và đơn vị đo đạc bản đồ: Sử dụng công cụ làm giải pháp tự kiểm tra nội bộ trong quá trình biên tập 7 chủ đề dữ liệu địa lý, giúp giảm tỷ lệ sản phẩm bị trả về xuống dưới mức 5% và tiết kiệm hàng trăm giờ lao động kỹ thuật.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin địa lý và Trắc địa bản đồ: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận chuẩn hóa dữ liệu địa lý theo Thông tư 21/2014/TT-BTNMT và Thông tư 02/2012/TT-BTNMT phục vụ giảng dạy và nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

Công cụ kiểm tra cơ sở dữ liệu nền địa lý được phát triển trên nền tảng công nghệ nào?
Công cụ được xây dựng bằng ngôn ngữ C# trên nền tảng Microsoft .NET Framework, tích hợp trực tiếp vào phần mềm ArcGIS Desktop thông qua thư viện lập trình ArcObjects SDK. Hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu nhúng SQLite với 14 bảng cấu trúc để quản trị linh hoạt các bộ quy tắc kiểm tra theo từng tỷ lệ bản đồ.

Cấu trúc mã nhận dạng đối tượng theo Thông tư 21/2014/TT-BTNMT được kiểm tra như thế nào?
Công cụ tự động kiểm tra tính hợp lệ của chuỗi mã nhận dạng gồm 16 ký tự phân bổ thành 4 phần liên tiếp: 4 ký tự mã cơ sở dữ liệu, 2 ký tự mã tỉnh, 4 ký tự mã phân loại đối tượng và 6 chữ số thứ tự. Bất kỳ sự sai lệch nào về độ dài chuỗi hoặc sai danh mục hành chính đều được phát hiện tức thì với độ chính xác 100%.

Những loại lỗi quan hệ không gian topo nào được hệ thống tự động nhận diện?
Hệ thống phát hiện toàn diện các lỗi topo phức tạp bao gồm cung tự cắt, cung tự chồng đè, đỉnh treo tự do của đường giao thông, lỗi chồng xếp bề mặt không hợp lệ, khoảng hở giữa các thửa đất và các đối tượng vùng nhỏ dưới ngưỡng diện tích chuẩn. Mọi vị trí vi phạm đều được đánh dấu trực quan trên bản đồ kèm tọa độ sai số dưới 0,001 mét.

Vì sao tác giả lựa chọn SQLite để lưu trữ cơ sở dữ liệu nghiệp vụ kiểm tra?
Cơ sở dữ liệu SQLite là giải pháp lưu trữ nhúng gọn nhẹ, không yêu cầu cài đặt máy chủ quản trị phức tạp, rất thích hợp khi đóng gói cùng Add-in trên từng máy trạm ArcMap. Với thiết kế 14 bảng liên kết, SQLite cho phép cán bộ quản trị dễ dàng thêm mới, sửa đổi hoặc tùy biến các tiêu chí kiểm tra cho 7 chủ đề dữ liệu mà không cần can thiệp mã nguồn phần mềm.

Công cụ có khả năng mở rộng để kiểm tra các tỷ lệ bản đồ khác ngoài tỷ lệ 1:10.000 không?
Mặc dù thử nghiệm trọng tâm trên dữ liệu tỷ lệ 1:10.000, kiến trúc phần mềm được thiết kế theo hướng module hóa hoàn toàn. Người dùng chỉ cần cấu hình bổ sung thông tin lớp dữ liệu, thuộc tính và bảng quy tắc topo tương ứng cho các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 hoặc 1:50.000 trong hệ cơ sở dữ liệu nghiệp vụ để công cụ tự động thực thi kiểm tra 100% quy chuẩn mới.

Kết luận

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn vững chắc trong công tác chuẩn hóa dữ liệu địa lý:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy chuẩn kỹ thuật dữ liệu không gian theo Thông tư 21/2014/TT-BTNMT và Thông tư 02/2012/TT-BTNMT.
  • Thiết kế và phát triển thành công công cụ kiểm tra tự động tích hợp trực tiếp trên ArcGIS Desktop bằng ArcObjects SDK for .NET.
  • Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu nghiệp vụ 14 bảng trên SQLite cho phép tùy biến linh hoạt và mở rộng kiểm tra đa tỷ lệ từ 1:2.000 đến 1:50.000.
  • Nâng cao năng suất kiểm tra chất lượng dữ liệu lên hơn 95% và đảm bảo kiểm soát 100% các tiêu chí cấu trúc, nội dung và topo không gian.
  • Xác lập lộ trình hoàn thiện tính năng tự động sửa lỗi và tích hợp hệ thống kiểm định trực tuyến trên nền tảng WebGIS giai đoạn 2016-2018.

Công trình là bước tiến quan trọng thúc đẩy quá trình số hóa và chuẩn hóa hạ tầng dữ liệu không gian quốc gia. Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp đo đạc bản đồ nên sớm triển khai áp dụng công cụ vào quy trình thực tế để tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo chất lượng dữ liệu địa lý chuẩn mực.