Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Mai Thị Thanh Tâm, chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 938 01 06) tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh vào năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Tào Thị Quyên và PGS.TS. Hoàng Minh Hội.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân theo tinh thần Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và Hiến pháp năm 2013, nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân đòi hỏi phải huy động sự tham gia của nhân dân vào các hoạt động của nhà nước, đặc biệt là hoạt động lập pháp. Cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp giữ vai trò nền tảng trong việc phát huy quyền làm chủ, cung cấp thông tin phản biện chính sách, nâng cao tính công khai, minh bạch và bảo đảm các đạo luật phản ánh đúng ý chí, nguyện vọng của nhân dân.
Mặc dù hệ thống pháp luật Việt Nam (Hiến pháp năm 2013, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2020, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015, Luật Trưng cầu ý dân năm 2015) đã tạo cơ sở nhất định, song cơ chế pháp lý này vẫn tồn tại khoảng trống đáng kể: nội dung tham gia chưa được quy định cụ thể; thiếu vắng các hình thức tham gia chủ động mang tính sáng kiến của nhân dân; trình tự, thủ tục tham gia chưa đầy đủ; chưa thiết lập cơ chế ràng buộc trách nhiệm giải trình, tiếp thu và phản hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong thực tiễn, việc lấy ý kiến nhân dân còn nặng về hình thức, đối tượng lấy ý kiến hạn hẹp, hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể còn mờ nhạt, còn hình thức biểu quyết trưng cầu ý dân chưa có điều kiện vận hành trên thực tế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở phân tích lý luận và đánh giá thực trạng cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam thời gian qua, đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện cơ chế này.
Luận án xác định 05 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài và chỉ ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp (khái niệm, đặc điểm, vai trò, các yếu tố cấu thành, tiêu chí hoàn thiện và các điều kiện bảo đảm).
- Nghiên cứu cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân của một số quốc gia trên thế giới và rút ra các giá trị tham khảo cho Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam hiện nay trên các phương diện thể chế, thiết chế và hiệu quả vận hành.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và các giải pháp đồng bộ nhằm tiếp tục hoàn thiện cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam.
Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Để bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nhân dân ủy quyền nhưng không bị mất quyền, cần có cơ chế pháp lý hoàn chỉnh để nhân dân tham gia trực tiếp và gián tiếp vào hoạt động lập pháp. Thực trạng cơ chế pháp lý thời gian qua bộc lộ nhiều điểm bất cập khiến một số quy phạm luật chưa phản ánh đầy đủ ý chí của nhân dân, đòi hỏi phải hoàn thiện đồng bộ thể chế, thiết chế và các điều kiện bảo đảm.
Luận án giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu chính:
- Cơ sở lý luận của cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp bao gồm những nội dung gì và kinh nghiệm quốc tế gợi mở điều gì cho Việt Nam?
- Thực trạng cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam từ khi thi hành Hiến pháp năm 2013 đến nay đạt được kết quả gì, tồn tại những hạn chế nào và nguyên nhân do đâu?
- Cần thực hiện những quan điểm và giải pháp nào để tiếp tục hoàn thiện cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam hiện nay?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn của cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam gắn liền với bối cảnh chính trị, kinh tế - xã hội trong nước; mở rộng nghiên cứu so sánh kinh nghiệm lập pháp của Hoa Kỳ, Trung Quốc và một số quốc gia Châu Âu.
- Phạm vi thời gian: Khảo cứu lý luận và thực tiễn từ thời điểm Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực thi hành đến năm 2022 và định hướng giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động lập pháp theo nghĩa hẹp là quy trình xây dựng, ban hành các đạo luật của Quốc hội, không bao gồm hoạt động lập hiến hay ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới luật.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo hai nhóm vấn đề chính:
| Nhóm nghiên cứu |
Các tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung học thuật đã đạt được |
| Lý luận về cơ chế pháp lý chung |
Nguyễn Minh Đoan (2013), Trương Thị Hồng Hà, Nguyễn Mạnh Bình, Hoàng Minh Hội, Nguyễn Tuấn Khanh, Đỗ Thị Lý Quỳnh, Đặng Viết Đạt, Nguyễn Quang Anh, Nguyễn Tiến Thành, Phan Thanh Hà, Nguyễn Thị Hoài An, Nguyễn Thị Tố Uyên, Chu Thị Thúy Hằng. |
Xác định cấu trúc cơ chế pháp lý gồm thể chế pháp lý, thiết chế thực thi và các điều kiện bảo đảm; thiết lập hệ tiêu chí đánh giá trạng thái tĩnh (tính đồng bộ, toàn diện, khả thi) và trạng thái động (mức độ hiệu lực, hiệu quả vận hành). |
| Sự tham gia của nhân dân trong lập pháp và xây dựng pháp luật tại Việt Nam |
Viện Chính sách công và pháp luật (2013), Phan Trung Lý và Đặng Xuân Phương, Lê Hồng Hạnh (chủ biên Đề tài KX), Trần Quốc Bình, Vũ Hồng Anh, VCCI, Báo cáo Văn phòng Quốc hội - Quỹ Châu Á, Võ Đình Toàn (2007), Lê Thị Thiều Hoa (2019), Nguyễn Bá Sơn (2011), Đặng Thị Tuyết Trinh (2015), Nguyễn Minh Tuấn (2018), Đỗ Thị Hương Huế (2018), Nguyễn Thị Thu Trà (2006), Lò Thị Việt Hà, Trần Hồng Nguyên (2006), cùng các bài báo của Trần Thị Hương Huế, Vương Toàn Thắng, Nguyễn Thị Hoàn, Trương Thị Duyên, Cung Đình Đường, Nguyễn Mạnh Cường, Nguyễn Quang Minh, Đinh Ngọc Quý. |
Phân tích quy trình lập pháp, vai trò của Chính phủ, Quốc hội khóa XIV; làm rõ các hình thức tham vấn công chúng, lấy ý kiến nhân dân, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và sự tham gia của hiệp hội doanh nghiệp, chuyên gia khoa học. |
| Nghiên cứu quốc tế về sự tham gia của công chúng (Public Participation) |
Cẩm nang OECD (2001), Hướng dẫn của IAP2, Sherry Arnstein (1969), John L. Creighton (2005), Dang Tat Dung (nghiên cứu kinh nghiệm Vương quốc Anh), Karl T. Kurtz, Cẩm nang Ukraine (2011), Ksenia Ivanova, ParlAmericas (2018), Dragan Golubovic, Karen Syma Czapanskiy & Rashida Manjoo (phân tích án lệ Nam Phi). |
Xây dựng các thang bậc tham gia từ thấp đến cao (cung cấp thông tin, tham vấn, hợp tác, ủy quyền, trao quyền quyết định); khẳng định nghĩa vụ hiến định của cơ quan lập pháp trong việc tạo điều kiện cho công chúng tham gia quy trình làm luật. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy các công trình trước đây chỉ tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ như quy trình kỹ thuật lập pháp, hoạt động lấy ý kiến nhân dân hoặc hoạt động phản biện của các tổ chức xã hội đơn lẻ; hoặc nghiên cứu phạm vi rộng của hoạt động xây dựng pháp luật nói chung. Chưa có công trình khoa học nào trong nước nghiên cứu trực diện, toàn diện và có hệ thống cấu trúc cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh, đánh giá thực trạng vận hành từ sau Hiến pháp năm 2013 và đề xuất giải pháp đồng bộ cho cả thể chế lẫn thiết chế bảo đảm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Cơ sở lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân, bản chất của Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Lý thuyết dân chủ trực tiếp: Cung cấp cơ sở nhận diện các hình thức thực hiện quyền lực trực tiếp của nhân dân trong lập pháp, bao gồm trưng cầu ý dân (referendum), sáng kiến công dân (citizens' initiatives) và sáng kiến chương trình nghị sự (agenda initiatives).
- Lý thuyết về sự tham gia của công chúng (Public Participation): Tiếp thu mô hình phân tầng mức độ tham gia của OECD (Thông tin - Tham vấn - Chủ động tham gia), mô hình của IAP2 (Thông tin - Tư vấn - Tham gia - Hợp tác - Trao quyền) và thang bậc tham gia của Sherry Arnstein nhằm phân định ranh giới giữa tham gia hình thức và tham gia thực chất.
[Thông tin (1 chiều)] ---> [Tham vấn / Lấy ý kiến (2 chiều)] ---> [Chủ động tham gia / Đồng kiến tạo] ---> [Quyết định trực tiếp (Trưng cầu ý dân)]
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để xử lý các quan điểm lý luận về cơ chế pháp lý, quyền lập pháp, phân tích quy định pháp luật hiện hành và khái quát các bài học thực tiễn.
- Phương pháp thống kê: Ứng dụng ở Chương 1 để phân loại hệ thống tài liệu nghiên cứu; ứng dụng ở Chương 3 để thu thập, phân loại số liệu thực tế về lượt ý kiến đóng góp của người dân đối với các dự án luật công khai trên các cổng thông tin điện tử của Chính phủ và Quốc hội.
- Phương pháp luật học so sánh: Ứng dụng tại Chương 2 để nghiên cứu kinh nghiệm lập pháp của Hoa Kỳ, Trung Quốc, một số quốc gia Châu Âu; ứng dụng tại Chương 3 để đối chiếu quy định của Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế về quyền tham gia chính trị (ICCPR).
- Phương pháp hệ thống - logic: Bảo đảm tính liên kết hữu cơ giữa cấu trúc lý luận ở Chương 2 làm cơ sở đánh giá thực trạng tại Chương 3 và định hình giải pháp tại Chương 4.
- Phương pháp lịch sử - cụ thể và phương pháp tình huống: Sử dụng tại Chương 3 nhằm phân tích các trường hợp điển hình trong quá trình lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật cụ thể giai đoạn từ sau Hiến pháp năm 2013 đến năm 2022.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu
Nguồn tư liệu của luận án bao gồm: văn kiện Đại hội Đảng; Hiến pháp năm 2013; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020); Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015; Luật Trưng cầu ý dân năm 2015; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Quốc hội khóa XIV (2016-2021); hồ sơ dự án luật và báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến nhân dân của các cơ quan chủ trì soạn thảo; các tài liệu hướng dẫn quốc tế của OECD, IAP2, ParlAmericas.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp
Chương này phân loại và đánh giá sâu sắc các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trong nước đã phân tích khái niệm cơ chế pháp lý, chức năng giám sát, phản biện xã hội và hoạt động lấy ý kiến nhân dân trong quy trình lập pháp, song chưa tiếp cận một cách chỉnh thể, thống nhất dưới góc độ lý luận nhà nước và pháp luật. Các nghiên cứu quốc tế đã định hình rõ các mức độ tham gia của công dân từ cung cấp thông tin đến trao quyền lập pháp trực tiếp. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định rõ khoảng trống học thuật cần giải quyết và thiết lập 03 câu hỏi nghiên cứu cùng giả thuyết khoa học cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận của cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp
Chương 2 làm rõ các phạm trù nền tảng:
- Khái niệm: Hoạt động lập pháp theo nghĩa hẹp là hình thức hoạt động của Nhà nước được thực hiện trên cơ sở quyền lập pháp, bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau với sự tham gia của nhiều chủ thể nhằm đưa ý chí chung của nhân dân thành các đạo luật. Cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp là chỉnh thể thống nhất gồm các yếu tố thể chế pháp lý, thiết chế bảo đảm, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, vận hành dựa trên các điều kiện nhất định nhằm bảo đảm nhân dân được tham gia tích cực, chủ động vào hoạt động lập pháp, bảo đảm các đạo luật được ban hành phản ánh đầy đủ ý chí, nguyện vọng của nhân dân và có chất lượng tốt.
- Đặc điểm: (1) Là chỉnh thể thống nhất gồm thể chế và thiết chế; (2) Vận động, phát triển phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và trình độ dân chủ hóa; (3) Thể hiện mối quan hệ giữa quyền tham gia của nhân dân (chủ thể ủy quyền) và trách nhiệm giải trình của Nhà nước (chủ thể nhận ủy quyền); (4) Hướng tới mục tiêu ban hành các đạo luật chất lượng cao, phản ánh đúng ý chí xã hội.
- Vai trò: (1) Bảo đảm tính nhân dân, tính dân chủ trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; (2) Cụ thể hóa quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội theo Điều 28 Hiến pháp năm 2013; (3) Nâng cao chất lượng, tính khách quan, khả thi của các dự thảo luật; (4) Tạo sự đồng thuận xã hội, rút ngắn tiến trình đưa luật vào cuộc sống; (5) Hiện thực hóa các cam kết quốc tế về quyền con người (Điều 21 UDHR, Điều 25 ICCPR).
- Yếu tố cấu thành và điều kiện bảo đảm: Cấu trúc gồm hai thành tố cơ bản là thể chế pháp lý (quy định quyền, nghĩa vụ của nhân dân, trách nhiệm của cơ quan nhà nước, trình tự thủ tục lấy ý kiến, phản biện) và thiết chế bảo đảm (Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và cơ quan báo chí). Các điều kiện bảo đảm bao gồm môi trường chính trị, kinh tế - xã hội, trình độ dân trí, văn hóa pháp lý và cơ sở vật chất - công nghệ kỹ thuật.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu quy định lấy ý kiến công chúng, sáng kiến lập pháp của công dân tại Hoa Kỳ, Trung Quốc, các quốc gia Châu Âu, từ đó rút ra bài học về công khai thông tin dự thảo, minh bạch hóa quy trình giải trình tiếp thu và ứng dụng công nghệ thông tin trong tham vấn lập pháp.
Chương 3: Thực trạng cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam
Chương 3 phân tích bức tranh thực tiễn vận hành cơ chế pháp lý từ sau Hiến pháp năm 2013:
- Kết quả đạt được: Thể chế pháp lý từng bước được hoàn thiện thông qua Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) với việc quy định bắt buộc đăng tải dự thảo đề nghị xây dựng luật và dự thảo luật tối thiểu 60 ngày trên Cổng thông tin điện tử để lấy ý kiến; thiết chế Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với nhiều dự án luật quan trọng; hình thức tham gia đa dạng hơn thông qua hội thảo, tọa đàm, cổng thông tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng.
- Hạn chế và bất cập:
- Về thể chế: Thiếu cơ chế quy định cụ thể về sáng kiến lập pháp của công dân; chưa có chế tài bắt buộc cơ quan chủ trì soạn thảo phải phản hồi, giải trình chi tiết đối với từng nhóm ý kiến đóng góp của người dân; thời gian lấy ý kiến ở một số dự án còn gấp gáp.
- Về thực tiễn vận hành thiết chế: Đối tượng tham gia đóng góp ý kiến còn tập trung chủ yếu vào giới chuyên gia, nhà khoa học, cơ quan nhà nước, chưa thu hút sâu rộng tầng lớp nhân dân chịu tác động trực tiếp; nội dung lấy ý kiến còn dàn trải, kỹ thuật soạn thảo chưa thân thiện với người dân; hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể thành viên còn thiếu tính độc lập và nguồn lực chuyên sâu; chưa tổ chức được cuộc trưng cầu ý dân nào theo Luật Trưng cầu ý dân năm 2015.
- Nguyên nhân: Nhận thức về vai trò tham gia của nhân dân ở một số cơ quan nhà nước còn mang tính hình thức; năng lực tiếp nhận, xử lý thông tin phản hồi của bộ máy giúp việc lập pháp còn hạn chế; văn hóa tham gia chính trị - pháp lý của một bộ phận người dân chưa cao; thiếu hụt nền tảng hạ tầng kỹ thuật số chuyên biệt phục vụ lập pháp điện tử.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam
Chương 4 đề xuất phương hướng hoàn thiện mang tính hệ thống:
- Hệ thống quan điểm chỉ đạo:
- Quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với hoạt động lập pháp và sự tham gia của nhân dân.
- Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi của hệ thống thể chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp.
- Kết hợp hài hòa giữa dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp trong quy trình lập pháp.
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện thể chế pháp lý: Sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm luật hóa cụ thể quy trình tiếp thu, giải trình ý kiến nhân dân, quy định trách nhiệm pháp lý của cơ quan soạn thảo nếu không thực hiện công khai báo cáo giải trình; đa dạng hóa các hình thức tham vấn; từng bước nghiên cứu xây dựng quy định về sáng kiến lập pháp của công dân.
- Kiện toàn thiết chế bảo đảm: Đổi mới phương thức hoạt động của Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội trong việc tổ chức điều trần công khai, tiếp nhận ý kiến cử tri; nâng cao năng lực của Chính phủ và các cơ quan chủ trì soạn thảo trong việc đánh giá tác động chính sách xã hội; nâng cao chất lượng phản biện xã hội thực chất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; phát huy vai trò của VCCI, các hội nghề nghiệp và cơ quan báo chí.
- Tăng cường các điều kiện bảo đảm: Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng Cổng thông tin lập pháp điện tử tương tác hai chiều; nâng cao nhận thức, văn hóa pháp lý và kỹ năng tham gia lập pháp của người dân; bảo đảm nguồn lực tài chính và kinh phí thỏa đáng cho hoạt động tham vấn, phản biện xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về khoa học và lý luận
- Luận án đã xây dựng một cách có hệ thống cơ sở lý luận về cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam: xác lập định nghĩa khoa học chính xác, chỉ rõ 04 đặc điểm bản chất, 05 vai trò cốt lõi, cấu trúc 02 thành tố (thể chế pháp lý và thiết chế bảo đảm), cùng hệ thống tiêu chí hoàn thiện và các điều kiện bảo đảm vận hành cơ chế.
- Luận án đã làm rõ sự kết hợp giữa lý thuyết dân chủ trực tiếp và lý thuyết về sự tham gia của công chúng (public participation), cung cấp khung phân tích đa tầng nấc để định vị chuẩn xác quyền tham gia của nhân dân trong quy trình lập pháp nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Luận án tổng kết, chọn lọc kinh nghiệm lập pháp của Hoa Kỳ, Trung Quốc và một số quốc gia Châu Âu, rút ra các giá trị tham khảo phù hợp với điều kiện thể chế chính trị của Việt Nam.
Đóng góp mới về thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng vận hành cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp tại Việt Nam từ sau khi Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực đến năm 2022, chỉ rõ những kết quả về mặt thể chế và chỉ ra các "điểm nghẽn" thực tế trong hoạt động lấy ý kiến, phản biện xã hội và trách nhiệm giải trình.
- Xác lập hệ thống quan điểm có tính định hướng chính trị - pháp lý vững chắc và đề xuất nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về trách nhiệm tiếp thu, giải trình, đổi mới thiết chế Mặt trận Tổ quốc, phát triển hạ tầng lập pháp điện tử để chuyển hóa sự tham gia của nhân dân từ hình thức sang thực chất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu: Luận án tập trung tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, do đó chủ yếu xem xét các vấn đề mang tính nguyên lý, cấu trúc thể chế và thiết chế chung mà chưa đi sâu vào kỹ thuật lập pháp chi tiết của từng đạo luật chuyên ngành kinh tế, dân sự hoặc hình sự cụ thể. Đồng thời, phạm vi khảo sát kinh nghiệm quốc tế mới dừng lại ở một số quốc gia đại diện thuộc hệ thống Common Law, Civil Law và quốc gia có thể chế tương đồng (Trung Quốc).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu cơ chế tham gia của nhân dân trong từng quy trình lập pháp chuyên ngành đặc thù (như lập pháp về đất đai, thuế, môi trường, quyền con người).
- Nghiên cứu sâu về mô hình "Quốc hội số" và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, nền tảng số hóa tương tác đa chiều trong quy trình tham vấn lập pháp điện tử tại Việt Nam.
- Nghiên cứu so sánh mở rộng đối với các quốc gia trong khối ASEAN về cơ chế tham gia của các tổ chức phi chính phủ vào quy trình làm luật.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:
- Cơ quan xây dựng chính sách, pháp luật: Đại biểu Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội (Ủy ban Pháp luật, Viện Nghiên cứu lập pháp, Văn phòng Quốc hội), Bộ Tư pháp và các ban soạn thảo dự án luật tại các bộ, ngành có thể tham khảo trực tiếp các đề xuất hoàn thiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy trình giải trình tiếp thu ý kiến nhân dân.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế, nâng cao năng lực phản biện xã hội đối với các dự thảo luật.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Quản lý công tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Trường Đại học Luật Hà Nội, Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội và các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc sử dụng làm giáo trình tham khảo, tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về dân chủ và quy trình lập pháp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về "Cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp"?
Theo luận án, cơ chế pháp lý về sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp là chỉnh thể thống nhất gồm các yếu tố thể chế pháp lý, thiết chế bảo đảm, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, được vận hành dựa trên các điều kiện nhất định nhằm bảo đảm nhân dân được tham gia tích cực, chủ động vào hoạt động lập pháp và các đạo luật được ban hành phản ánh đầy đủ ý chí, nguyện vọng của nhân dân và có chất lượng tốt.
2. Sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp gồm những hình thức cơ bản nào?
Nhân dân có thể tham gia thông qua hai phương thức: trực tiếp (tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo luật trên các cổng thông tin điện tử, tham dự hội thảo, tọa đàm, tham gia khảo sát ý kiến, biểu quyết trưng cầu ý dân) và gián tiếp (thông qua hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội thành viên, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp như VCCI và thông qua các cơ quan báo chí, truyền thông).
3. Đâu là những bất cập lớn nhất của việc lấy ý kiến nhân dân đối với các dự án luật ở Việt Nam hiện nay?
Các bất cập chính được luận án chỉ ra gồm: đối tượng lấy ý kiến còn hạn hẹp (chủ yếu là cơ quan nhà nước, chuyên gia, ít khi mở rộng thực chất đến đông đảo nhân dân chịu tác động); nội dung lấy ý kiến dàn trải, thiếu trọng tâm; việc tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp còn nặng về hình thức, thiếu cơ chế pháp lý bắt buộc cơ quan soạn thảo phải phản hồi, giải trình công khai.
4. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để nâng cao trách nhiệm giải trình của cơ quan soạn thảo luật?
Luận án đề xuất sửa đổi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo hướng: luật hóa chi tiết quy trình xử lý, tiếp thu ý kiến đóng góp của nhân dân; bắt buộc cơ quan soạn thảo phải lập Báo cáo giải trình tiếp thu công khai trên Cổng thông tin điện tử, trong đó phân tích rõ lý do tiếp thu hoặc không tiếp thu đối với từng nhóm ý kiến; đồng thời quy định chế tài cụ thể nếu cơ quan soạn thảo không thực hiện đúng quy định lấy ý kiến và giải trình.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Mai Thị Thanh Tâm là công trình khoa học chuyên khảo nghiên cứu toàn diện, có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế pháp lý đối với sự tham gia của nhân dân trong hoạt động lập pháp tại Việt Nam. Bằng việc làm rõ cấu trúc gồm thể chế pháp lý và thiết chế bảo đảm, luận án đã chỉ ra những khoảng trống thực tiễn từ sau Hiến pháp năm 2013 và xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm chuyển hóa quyền tham gia của nhân dân từ hình thức sang thực chất. Kết quả nghiên cứu đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, củng cố nền tảng dân chủ xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.