Luận văn chuyển giao quyền sử dụng sở hữu công nghiệp Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chuyển giao quyền sử dụng sở hữu công nghiệp theo pháp luật Việt Nam, phân tích quy định và đưa ra giải pháp hoàn thiện.

Tác giả

Trần Khánh Ly

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về chuyển giao quyền sử dụng sở hữu công nghiệp VN

Chuyển giao quyền sử dụng sở hữu công nghiệp tại Việt Nam là hành vi pháp lý cho phép chủ sở hữu sở hữu công nghiệp (SHCN) cho phép bên thứ ba khai thác một phần hoặc toàn bộ giá trị của đối tượng SHCN như sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp trong thời hạn và phạm vi nhất định. Khác với chuyển nhượng quyền SHCN, hoạt động này không làm thay đổi chủ thể sở hữu, mà chỉ trao quyền sử dụng. Theo luận văn của Trần Khánh Ly (2015), đây là cơ chế quan trọng giúp thúc đẩy chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường và tăng doanh thu từ tài sản trí tuệ. Pháp luật Việt Nam quy định rõ về hình thức, điều kiện và nghĩa vụ trong hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng, đảm bảo cân bằng lợi ích giữa các bên. Việc hiểu sai bản chất pháp lý có thể dẫn đến tranh chấp hoặc mất quyền bảo hộ. Do đó, phân biệt rõ chuyển giao quyền sử dụng với các hình thức khác như li-xăng độc quyền, li-xăng không độc quyền hay chuyển nhượng là bước đầu tiên để áp dụng đúng quy định pháp luật.

1.1. Sở hữu công nghiệp là gì và bao gồm những đối tượng nào

Sở hữu công nghiệp là một nhánh của quyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ các đối tượng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Các đối tượng chính bao gồm: sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, và kiểu dáng công nghiệp. Mỗi đối tượng có đặc điểm riêng về thời hạn bảo hộ, tiêu chuẩn đăng ký và phạm vi quyền. Ví dụ, sáng chế được bảo hộ tối đa 20 năm, trong khi nhãn hiệu có thể gia hạn vô hạn nếu còn sử dụng. Theo Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam, số lượng đơn đăng ký đối tượng SHCN tăng đều hàng năm, phản ánh nhận thức ngày càng cao của doanh nghiệp.

1.2. Phân biệt chuyển giao quyền sử dụng và chuyển nhượng quyền SHCN

Chuyển giao quyền sử dụng (hay li-xăng) cho phép bên được giao khai thác đối tượng SHCN mà không trở thành chủ sở hữu. Ngược lại, chuyển nhượng quyền SHCN là việc chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu từ bên giao sang bên nhận. Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở quyền định đoạt: chỉ chủ sở hữu mới có quyền chuyển nhượng. Theo Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019), hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng phải được lập thành văn bản và có thể đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ để có hiệu lực đối kháng với bên thứ ba.

II. Những thách thức pháp lý trong chuyển giao quyền sử dụng SHCN tại Việt Nam

Mặc dù khung pháp lý về chuyển giao quyền sử dụng sở hữu công nghiệp đã được xây dựng tương đối đầy đủ, thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Một trong những vấn đề nổi bật là sự thiếu rõ ràng trong quy định về điều kiện hạn chế cạnh tranhđiều khoản cấm trong hợp đồng li-xăng. Nhiều doanh nghiệp nhỏ chưa hiểu rõ nghĩa vụ bảo mật thông tin kỹ thuật hoặc nghĩa vụ duy trì hiệu lực bảo hộ. Ngoài ra, việc không bắt buộc đăng ký hợp đồng khiến nhiều giao dịch không có hiệu lực đối kháng, dễ phát sinh tranh chấp. Dẫn chứng từ luận văn Trần Khánh Ly (2015) cho thấy, trong giai đoạn 2004–2014, số lượng hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ còn thấp so với nhu cầu thực tế. Điều này phản ánh khoảng cách giữa quy định pháp luật và thực thi. Thêm vào đó, cơ chế xử lý vi phạm và hỗ trợ tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp vẫn còn yếu, đặc biệt ở khu vực ngoài nhà nước.

2.1. Hạn chế trong chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu

Việc chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu tại Việt Nam thường vấp phải rào cản về chất lượng hàng hóa/dịch vụ. Luật yêu cầu bên được li-xăng phải đảm bảo chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn do chủ sở hữu đặt ra. Tuy nhiên, nhiều hợp đồng không quy định rõ tiêu chí này, dẫn đến nguy cơ xâm hại uy tín nhãn hiệu. Thực tế, Cục Sở hữu trí tuệ từng từ chối đăng ký hợp đồng do thiếu cam kết kiểm soát chất lượng — điều kiện bắt buộc theo Điều 142 Luật SHTT.

2.2. Rào cản trong chuyển giao quyền sử dụng sáng chế

Chuyển giao quyền sử dụng sáng chế thường đi kèm với bí mật kỹ thuật (know-how). Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam chưa có quy định chi tiết về bảo vệ know-how trong hợp đồng li-xăng. Nhiều doanh nghiệp Việt bị thiệt hại do không có điều khoản bồi thường hoặc giải quyết tranh chấp phù hợp. Ngoài ra, việc đánh giá giá trị sáng chế để định giá li-xăng cũng là thách thức lớn do thiếu hệ thống định giá chuyên nghiệp.

III. Phương pháp tối ưu hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng SHCN

Để tối ưu hóa hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng sở hữu công nghiệp, cần tuân thủ cả yếu tố pháp lýthương mại. Trước hết, hợp đồng phải xác định rõ đối tượng SHCN, phạm vi lãnh thổ, thời hạn, tính độc quyềnnghĩa vụ tài chính. Theo khuyến nghị từ WIPO và kinh nghiệm quốc tế, nên sử dụng điều khoản linh hoạt cho phép điều chỉnh phí li-xăng theo doanh thu. Ngoài ra, việc đăng ký hợp đồng tại Cục Sở hữu trí tuệ là bước quan trọng để bảo vệ quyền lợi trước bên thứ ba. Luận văn của Trần Khánh Ly nhấn mạnh rằng hợp đồng cần có điều khoản về duy trì hiệu lực bảo hộ — nếu chủ sở hữu để mất quyền SHCN, bên được li-xăng có thể yêu cầu hoàn phí. Cuối cùng, nên tích hợp cơ chế giải quyết tranh chấp qua trọng tài thương mại thay vì tòa án để tiết kiệm thời gian và chi phí.

3.1. Các điều khoản bắt buộc trong hợp đồng li xăng SHCN

Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng SHCN hợp lệ phải bao gồm: (i) thông tin các bên; (ii) mô tả chi tiết đối tượng SHCN (số văn bằng, ngày cấp); (iii) phạm vi sử dụng (lãnh thổ, lĩnh vực, sản phẩm); (iv) tính độc quyền hay không độc quyền; (v) thời hạn và điều kiện chấm dứt; (vi) nghĩa vụ tài chính (phí cố định, phí theo doanh thu); và (vii) cam kết duy trì hiệu lực bảo hộ. Thiếu bất kỳ điều khoản nào có thể khiến hợp đồng vô hiệu hoặc khó thực thi.

3.2. Lợi ích của việc đăng ký hợp đồng tại Cục Sở hữu trí tuệ

Mặc dù không bắt buộc, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng mang lại nhiều lợi thế pháp lý. Thứ nhất, hợp đồng đã đăng ký có hiệu lực đối kháng với bên thứ ba — ngăn người khác tuyên bố không biết về giao dịch. Thứ hai, đây là căn cứ để khiếu nại hành chính nếu bên kia vi phạm. Số liệu từ Cục SHTT cho thấy, các hợp đồng đã đăng ký ít phát sinh tranh chấp hơn đáng kể so với hợp đồng không đăng ký.

IV. Ứng dụng thực tiễn và xu hướng chuyển giao quyền SHCN ở Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, chuyển giao quyền sử dụng sở hữu công nghiệp đang trở thành công cụ chiến lược cho doanh nghiệp Việt. Nhiều tập đoàn như Vinamilk, Trung Nguyên đã li-xăng nhãn hiệu ra nước ngoài, trong khi các startup công nghệ tìm kiếm li-xăng sáng chế từ viện nghiên cứu. Đặc biệt, các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, CPTPP) yêu cầu Việt Nam nâng cao năng lực chuyển giao công nghệ và bảo hộ SHCN. Thực tế, số lượng hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tăng 35% giai đoạn 2018–2023 (theo báo cáo của Cục SHTT). Tuy nhiên, phần lớn vẫn là giao dịch trong nước, phản ánh hạn chế trong kết nối quốc tế. Xu hướng tương lai sẽ tập trung vào số hóa hợp đồng, nền tảng giao dịch SHCN, và hỗ trợ pháp lý cho SMEs — nhóm đối tượng chiếm hơn 90% doanh nghiệp nhưng còn e ngại thủ tục hành chính.

4.1. Case study Chuyển giao nhãn hiệu cà phê Trung Nguyên

Trung Nguyên đã chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu cho đối tác tại Mỹ và châu Âu theo mô hình li-xăng độc quyền. Hợp đồng quy định rõ tiêu chuẩn chất lượng, thiết kế bao bì và chiến lược marketing. Nhờ vậy, thương hiệu giữ được sự nhất quán toàn cầu và tránh được tranh chấp. Đây là minh chứng cho việc áp dụng đúng nguyên tắc kiểm soát chất lượng trong li-xăng nhãn hiệu.

4.2. Vai trò của EVFTA trong thúc đẩy chuyển giao SHCN

Hiệp định EVFTA yêu cầu Việt Nam minh bạch hóa quy trình đăng ký và thực thi SHCN. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp EU chuyển giao quyền sử dụng sáng chếkiểu dáng công nghiệp vào Việt Nam. Đồng thời, doanh nghiệp Việt cũng có cơ hội tiếp cận công nghệ tiên tiến thông qua các thỏa thuận li-xăng có điều kiện linh hoạt.

V. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về chuyển giao quyền sử dụng SHCN

Để nâng cao hiệu quả chuyển giao quyền sử dụng sở hữu công nghiệp, cần cải cách đồng bộ cả luật lệcơ chế hỗ trợ. Trước mắt, nên bắt buộc đăng ký hợp đồng có yếu tố nước ngoài hoặc liên quan đến sáng chế/know-how. Tiếp theo, cần ban hành hướng dẫn chi tiết về điều khoản hợp đồng, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ cao. Bên cạnh đó, xây dựng trung tâm trọng tài SHCNnền tảng số để kết nối chủ sở hữu với bên có nhu cầu là giải pháp khả thi. Luận văn Trần Khánh Ly (2015) đề xuất sửa đổi Luật SHTT theo hướng linh hoạt hóa điều kiện li-xăng, đồng thời tăng cường giáo dục pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ. Cuối cùng, cần có chính sách ưu đãi thuế cho hoạt động chuyển giao công nghệ nhằm khuyến khích đổi mới sáng tạo.

5.1. Đề xuất sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ 2019

Cần bổ sung quy định cụ thể về bảo vệ know-how trong hợp đồng li-xăng, tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu cho nhãn hiệu, và cơ chế bồi thường khi mất quyền SHCN. Đồng thời, nên cho phép li-xăng chéo (cross-licensing) như một hình thức hợp tác chiến lược giữa doanh nghiệp.

5.2. Xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ chuyển giao SHCN

Chính phủ nên hỗ trợ thành lập sàn giao dịch SHCN, trung tâm định giá tài sản trí tuệ, và dịch vụ tư vấn pháp lý miễn phí cho SMEs. Mô hình này đã thành công ở Hàn Quốc và Singapore, giúp tăng tỷ lệ chuyển giao quyền sử dụng lên 60% trong vòng 5 năm.

VI. Tương lai của chuyển giao quyền sử dụng SHCN tại Việt Nam

Tương lai của chuyển giao quyền sử dụng sở hữu công nghiệp tại Việt Nam gắn liền với chuyển đổi sốkinh tế tri thức. Khi doanh nghiệp ngày càng coi SHCN là tài sản cốt lõi, nhu cầu li-xăng sẽ tăng mạnh, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ xanh, AI, và dược phẩm. Dự báo đến 2030, hơn 50% giao dịch SHCN sẽ diễn ra trên nền tảng số. Tuy nhiên, để tận dụng cơ hội này, Việt Nam cần chuẩn hóa quy trình, nâng cao năng lực cán bộ, và hội nhập sâu rộng với hệ thống SHCN toàn cầu. Nếu thực hiện tốt, chuyển giao quyền sử dụng SHCN không chỉ là công cụ kinh doanh mà còn là động lực cho tăng trưởng bền vững.

6.1. Xu hướng li xăng trong kỷ nguyên số

Các nền tảng blockchain đang được thử nghiệm để xác thực hợp đồng li-xăngtheo dõi doanh thu tự động. Điều này giảm thiểu gian lận và tăng minh bạch. Việt Nam có thể học hỏi từ Estonia và Singapore trong việc số hóa quản lý SHCN.

6.2. Cơ hội cho doanh nghiệp khởi nghiệp

Startup có thể tiếp cận sáng chế từ viện nghiên cứu thông qua li-xăng giá rẻ, từ đó phát triển sản phẩm đổi mới. Chính sách hỗ trợ như miễn phí đăng ký hợp đồng hoặc bảo lãnh pháp lý sẽ là đòn bẩy quan trọng cho hệ sinh thái khởi nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I - - 50 Chuong IL CAC QUY BINH CUA PHAP LUAT VIRT KAM VB. CIUYEN QUYEN sU DUNG CÁC ĐÔI TƯỢNG SỐ HỮU CÔNG NGHIỆP - - - 51 2.1 Ilgp déng chuyén quyén str dụng đối tượng SIICN.1 Chủ thế của hợp dâng chuyển giao quyên sử dụng dội hượng SHŒN.2 Đối tượng của hợp déng chuyển quyền sử dụng déi twang SHCN 54 2.3Nội dung của hợp đẳng chuyền quyền sử dụng đối lượng SIICN. 63 dụng của các sán phẩm sở hữu công nghiệp. Điều nảy không những cé ich cho chủ sớ hữu quyền sở hữu công nghiệp, cho người dược chuyển quyền sử đụng quyền sở hữu công nghiệp mả còn đỏng một vai trỏ quan trọng trong việc thúc dẩy sự phát triển kinh tế Hiện nay, vẫn đề chuyển quyển sử dựng đối tượng sở hữu công nghiệp đang được các chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp cũng như các nhà kinh doanh quan tâm đặc biết Các chủ thể luôn mong muễn pháp luật có những, quy định hợp lý với thực tế nhiều hơn nhằm nâng cao hiệu qu hoạt động chuyển quyển sử dụng quyền sở hữu công nghiệp.

Với mục đích nghiên cứu sâu về vấn đề này dé có thé đưa ra những giải pháp thích hợp cho pháp luật Việt Nam, đáp ứng nhu cầu sử đụng quyền SIICN của người đân, tôi chọn để tài “Chuyỗn giao quyền sử đụng cúc đối tượng SHCN theo quy định của pháp luật Việt Nam” làm. để tài luận văn 'Thạc sĩ chuyên ngảnh Luật Dân Sự. Mục tiêu nghiên cứu T,uận văn xác định hai mục liêu cơ bản Thứ nhật, phân tích các quy định về chuyển giao quyển sử dụng đổi tượng SHCN thưo pháp luật quốc tễ và pháp luật Việt Nam “Thử hai, đưa ra những giải pháp cu thé nhằm hoàn thiện các quy dịnh của pháp luật về chuyển giao quyền sử đụng đối tượng SIICN. Những đóng gúp mới về mặt khoa hục của luận văn Luận văn nghiên ctu vẫn để chuyển quyền sử dụng các đối tượng SIICN một cách tổng quát.

Theo đó, luận văn sẽ tập trung giải quyết các vấn dé sau - Nêu ra và phân tích, đánh giá các vẫn để lý luận chung về quyền sở hữu công nghiệp, quyển sử dụng các đối Lượng sở hữu công nghiệp, ~ Phân tích, so sánh, đánh giá các quy định của pháp luật quốc tế và một số quéc gia trén thé gidi về chuyển quyền sử dụng các đối tượng SICN; MUC LUC DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẮT. a7 DANH MỤC BẰNG VẢ BIẾU ĐÔ - 8 LOIMG DAW. KHAI QUAT CHUNG VA QUYEN SU DUNG POT TUGNG SG HOU CONG NGHIRP VA CHUYBN GIAO QUYEN SU! DỤNG ĐÔI TƯỢNG SỞ IIỮU CÔNG NGHIỆP 14 1.1 Khái quát chưng về quyên SHCN.1 Khái niệm quyên SHCN.2 Đặc điểm quyên SUƠN.2 Khái quát chung về quyền sử dụng uáo đối tượng SHCN 19 1.1 Khái niệm quyên sử dụng các đối tượng SHCN.2 Đặc diêm quuân sử dụng các dối trong SHCN - 21 1.3 Khái niệm, đặc điểm và hình thức chuyển giao quyền sử dụng các dỗi tượng quyền SHƠN.1 Khái mệm chuyên giao quyên sử dụng đết tượng SHCN.2 Đặc diễm chuyễn quyển sử dụng dôi lượng SHƠN.3 Hình thức chuyễn quyền sử dụng đôi tượng SHCN.4 8o sánh chuyển quyền sử dụng đổi tượng SHCN với một số dạng, chuyển quyền SIICN có liên quan.41 Chuyển quyên sử dụng dối tượng SHCN và chuyễn nhượng quyền SHCN. : 29 DANH MỤC BẢNG VÀ BIẾU ĐỎ Bang: Số lượng đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử đựng đối tượng SHCN và hợp dỗng chuyển quyền sử dụng dối tượng SHCN dã được đăng ký tại Cuc SHT'T tir nam 2004 đến 2014 84 Biểu dỗ: Số lượng hợp dỗng chuyển quyền sử dụng các dối tượng SHCM đã được đăng ký tại Cục SH'LL từ năm 2004 đến 2014.

86 MUC LUC DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẮT. a7 DANH MỤC BẰNG VẢ BIẾU ĐÔ - 8 LOIMG DAW. KHAI QUAT CHUNG VA QUYEN SU DUNG POT TUGNG SG HOU CONG NGHIRP VA CHUYBN GIAO QUYEN SU! DỤNG ĐÔI TƯỢNG SỞ IIỮU CÔNG NGHIỆP 14 1.1 Khái quát chưng về quyên SHCN.1 Khái niệm quyên SHCN.2 Đặc điểm quyên SUƠN.2 Khái quát chung về quyền sử dụng uáo đối tượng SHCN 19 1.1 Khái niệm quyên sử dụng các đối tượng SHCN.2 Đặc diêm quuân sử dụng các dối trong SHCN - 21 1.3 Khái niệm, đặc điểm và hình thức chuyển giao quyền sử dụng các dỗi tượng quyền SHƠN.1 Khái mệm chuyên giao quyên sử dụng đết tượng SHCN.2 Đặc diễm chuyễn quyển sử dụng dôi lượng SHƠN.3 Hình thức chuyễn quyền sử dụng đôi tượng SHCN.4 8o sánh chuyển quyền sử dụng đổi tượng SHCN với một số dạng, chuyển quyền SIICN có liên quan.41 Chuyển quyên sử dụng dối tượng SHCN và chuyễn nhượng quyền SHCN.2 Những hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN 69 2.21 Những điều kiện hạn chế việc chuyển quyên sử dụng nhãn hiệu.2 Diéu kiện hạn chế chuyên quyển sử đụng sáng chế - 71 2.3 Diéu tiện hạn chế chuyển quyên sử dụng đối tượng SHCN nhằm chẳng độc quyền và cạnh tranh không lành mạnh 72 Kết luận chương 1. 79 GHƯƠNG TII THỰC TRẠNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG CÁC ĐÔI TƯỜNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP "TẠI VIỆT NAM VÀ KIÊN NGHỊ TIOÀN THIỆN PHÁP LUẬT.1 Thực tiễn hoạt động chuyển quyền sử dụng đối tượng quyền SHCN§0 3.1 Khải quát hoại dộng chuyền quyền sứ dụng dỏi tượng SHƠN.2 Một số vụ việc liên quan đến hợp đẳng chuyển quyên sử dụng đổi tượng SHCM - - - 89 3.

Những vẫn đề phát sinh trong chuyén quyền sử dụng đối nượng SHƠN.2 Một số kiên nghị nhằm hoàn thiên pháp luật về chuyển giao quyển sử dụng đối tượng SIICN lại Việt Nam - 96 KẾT LUẬN - 100 TẢI LIỆU THAM KHẢO. „101 Chữ viết tắt Cụm từ được viết tắt SHTT Sở hữu trí tuệ SHCN Sở hữu công nghiệp WIPO 'Tỗ chức sở hữu trí tuê thê giới CGCN Chuyển giao công nghệ dụng của các sán phẩm sở hữu công nghiệp. Điều nảy không những cé ich cho chủ sớ hữu quyền sở hữu công nghiệp, cho người dược chuyển quyền sử đụng quyền sở hữu công nghiệp mả còn đỏng một vai trỏ quan trọng trong việc thúc dẩy sự phát triển kinh tế Hiện nay, vẫn đề chuyển quyển sử dựng đối tượng sở hữu công nghiệp đang được các chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp cũng như các nhà kinh doanh quan tâm đặc biết Các chủ thể luôn mong muễn pháp luật có những, quy định hợp lý với thực tế nhiều hơn nhằm nâng cao hiệu qu hoạt động chuyển quyển sử dụng quyền sở hữu công nghiệp. Với mục đích nghiên cứu sâu về vấn đề này dé có thé đưa ra những giải pháp thích hợp cho pháp luật Việt Nam, đáp ứng nhu cầu sử đụng quyền SIICN của người đân, tôi chọn để tài “Chuyỗn giao quyền sử đụng cúc đối tượng SHCN theo quy định của pháp luật Việt Nam” làm.

để tài luận văn 'Thạc sĩ chuyên ngảnh Luật Dân Sự. Mục tiêu nghiên cứu T,uận văn xác định hai mục liêu cơ bản Thứ nhật, phân tích các quy định về chuyển giao quyển sử dụng đổi tượng SHCN thưo pháp luật quốc tễ và pháp luật Việt Nam “Thử hai, đưa ra những giải pháp cu thé nhằm hoàn thiện các quy dịnh của pháp luật về chuyển giao quyền sử đụng đối tượng SIICN. Những đóng gúp mới về mặt khoa hục của luận văn Luận văn nghiên ctu vẫn để chuyển quyền sử dụng các đối tượng SIICN một cách tổng quát. Theo đó, luận văn sẽ tập trung giải quyết các vấn dé sau - Nêu ra và phân tích, đánh giá các vẫn để lý luận chung về quyền sở hữu công nghiệp, quyển sử dụng các đối Lượng sở hữu công nghiệp, ~ Phân tích, so sánh, đánh giá các quy định của pháp luật quốc tế và một số quéc gia trén thé gidi về chuyển quyền sử dụng các đối tượng SICN; LOIMO DAU 1.

Tính cấp thiết của để tài nghiên cứu Việt Nam không chỉ được biết đến như một đất nước giàu tải nguyên thiên nhiên, khoáng sản mà còn được biết đến với những con người thông mninh sáng †ạo trong mọi lĩnh vực. Sẽ không cẻn cám thấy xa lạ khi chúng ta nhắc tới một người nông dẫn tự sáng tạo và lắp ráp máy cải tiến, máy kéo, máy cắt. những sản phẩm không chỉ phục vụ cho nền nông nghiệp mà còn góp phần thúc day phát triển công nghiệp. Iừ những nhu cầu bức thiết từ thực tế, chế định pháp luật về quyên SIICN được hình thành nhằm điều chỉnh ác quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sáng Lạo, sử dụng, định đoạt các sản phẩm do lao đông trí tuê làm ra trong lĩnh vực công nghiệp.

Điều này đánh đấu một bước tiễn mới trong hoạt động bảo vệ sản phẩm của trí tuệ, nang cao vai trỏ của sở hữu trí tuệ nỏi chưng và sở hữu công nghiệp nói riêng. Từ khi chế định pháp luật về quyền SHCN được hình thành, các ả nhân. tố chức đã xác định được một cách rõ ràng hơn quyền của mình đối với các sản phẩm công nghiệp đo mình sáng tạo ra. Từ nhận thức cho đến hành động, chủ sở hữu quyền SHCN luôn tìm ra những phương hướng tối ưu nhất nhằm khai thác triệt để hiệu quả kinh tế của các đối tượng của quyền SHCN.

Tuy nhiên, không phải lúc nào chủ sở hữu đối tượng quyên SIICN cũng có thể tự mình khai thác các quyền lợi mả pháp luật trao cho chủ sở hữu. Có rất nhiều lý do mà một chủ sở hữu không thể trực tiếp khai thác các lợi ích kinh tế từ quyền sở hữu công nghiệp như không biết kinh doanh, không thể kinh doanh hoặc không có dủ diều kiện để khai thác công dụng của nó. Chính vì vậy mả pháp luật còn cho phép chủ sở hữu quyên sở hữu công nghiệp có quyền. chuyển giao quyền sử dụng các đối Lượng quyền sở hữu ông nghiệp theo những hỉnh thức khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác công DANH MỤC BẢNG VÀ BIẾU ĐỎ Bang: Số lượng đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử đựng đối tượng SHCN và hợp dỗng chuyển quyền sử dụng dối tượng SHCN dã được đăng ký tại Cuc SHT'T tir nam 2004 đến 2014 84 Biểu dỗ: Số lượng hợp dỗng chuyển quyền sử dụng các dối tượng SHCM đã được đăng ký tại Cục SH'LL từ năm 2004 đến 2014.

Tính cấp thiết của để tài nghiên cứu Việt Nam không chỉ được biết đến như một đất nước giàu tải nguyên thiên nhiên, khoáng sản mà còn được biết đến với những con người thông mninh sáng †ạo trong mọi lĩnh vực. Sẽ không cẻn cám thấy xa lạ khi chúng ta nhắc tới một người nông dẫn tự sáng tạo và lắp ráp máy cải tiến, máy kéo, máy cắt. những sản phẩm không chỉ phục vụ cho nền nông nghiệp mà còn góp phần thúc day phát triển công nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ