ĐẶT VẤN ĐỀ Lam trường quốc doanh được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là quản lý bảo vệ xây dựng và phát triển vốn rừng; Sản xuất nông lâm kết hợp; Khai thác tiêu thụ và chế biến lâm sản; Quản lý điều hành và thực thi các dự án phát triển. lâm nghiệp trên địa bàn, nhằm phát triển sản xuất tạo, toi âm sin cong cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, kết hi 'kinh tế với đảm bảo. môi trường, an ninh, quốc phòng. Ử «+ “Trong quá trình xây dựng và phát triển, chi thực hiện đường lối biến quan trọng kể cả về tổ chức quản Tiền AvàPhương thức hoạt dong, đổi mới của Đảng và Nhà nước, các lâm tr tuốc doafih đã có những chuyển.
đã từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doa, đảm bảo việc làm, cải thiện đời sống người lao động. Lâm quốc đoanh đã có đóng góp nhất “định vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội trêi nhiều địa bàn nông thôn, miền. núi nhiều lâm trường đã trở thành nòng cốt:ữöng quá trình phát triển một số nghành công nghiệp chế biến quan tong, hình thành và phát triển vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, tạo thuận lợ ho xÃY dựng cơ sở chế biến lâm sản. Tuy nhiên trong qt đổi mé¥ và phát triển một số lâm trường quốc.
cdoanh gặp không ít 1 khăn; bộc lộ ra nhiều tổn ti đó là: việc ứng dụng we va công nghệ vào sản xuất chậm được đổi mới và - Hiệu quả quản lý sĩ dụng dt dai ài nguyên rừng còn nhiều hạn chế, chưa kịp thời, sản phẩm của lãm trường chưa đa dạng, chất lượng còn thấp. Hệ thống cơ sở la tầng kinh t xã hội trong lâm trường xuống cấp nghiêm trọng, đội ngũ vế x dao tạo và chậm đào tạo, chưa bất kip được thị trường, chưa tìm # |hướng cụ thé. Cùng với các cơ chế chính sách về lám trường quốc doali chứa đồng bộ, chưa thực sự đáp ứng được những đổi mới theo xu thế hiện nay. Nhằm khắc phục những tổn tai trên, ngày 03/12/2004 Chính phủ đã ban hành Nghị định 200/2004/NĐ-CP vẻ việc sắp xếp đổi mới các làm trường quốc doanh, đây là một chính sách quan trọng của Nhà nước là công cụ và đòn bẩy giúp cho các lâm trường quốc doanh tháo gỡ những khó khăn, bất cap đối với cơ chế quản lý trước đây.
Để thực hiện việc sắp xếp đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh, phù hợp với tỉnh thần Nghị định 200/2004/NĐ-CP củ: avà[ng thực tiễn khách quan của địa phương chúng tôi tiến hành' hiệp đề Bạch Thong, tinh Bắc Kạn sang mô hình công,tước:tỉnh thần " Nghiên cứu xây dựng phương án chuyểi 'Nghị định 200/2004/NĐ- CP của Chính ph". quốc doanh Voi mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất Kink doaRh, tạo tính tự chủ cho lâm trường thực hiện nhiệm vụ đồng thời lầmô hình thí điểm trong quá trình. sắp xếp, đổi mới và phát triển cho các 1g kháẻ thuộc địa bàn tỉnh Bắc Kan, góp phản thực hiện Nghị quyết của Đảng bộ. huyện Bạch Thông lần thứ.
12; Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần # nhiệm kỳ 2005- 2010 và các nhiệm kỳ tiếp, theo hướng phát triển! kinh ran cơ cấu: Lâm- Nông- Công nghiệp - Dịch vụ. fe CHƯƠNGL ‘TONG QUAN VE VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh lâm nghiệp trên thế giới. Sản xuất lâm nghiệp là một bộ phận cấu thành trc in kinh tế đối với mỗi quốc gia có diện tích rừng và đất lâm nghiệp. Về , Công Tác quản lý sản xuất lâm nghiệp bao gồm hai nội dung chínhIi ý kẻ về lâm.
nghiệp va quản lý sản xuất kinh doanh lâm nghiép x 1.11 Các hình thức tổ chức sản xuất ki im nghiệp trên thế giới ot * Tổ chức sản xuất lâm nghiệp tập trung qu$ mote. 'Nhìn chung các doanh nghiệp asin tuy mô lớn trên thế giới tổn tại đưới các hình thức: Tap đoàn, liên hiệp hoặc công ty. Các liên hiệp hoặc ccông ty được hình thành trên nguyên tắc các doanh"nghiệp cơ sở liên kết lại để hoạt động mang tính chất khép kín từ công đoạn xây dựng rừng đến sản xuất ra sin phẩm cuối cing hoặc từSản xuất đến thương mại. Hình thức này được tồn tại phổ biến ở các mt thuộc Liên Xô cũ, một số nước Đông Âu trước.
“en và các nước nahiphát triển như Bắc Mỹ, Tay Âu hiện Hình v nỀÿ Se có ưu _‘Quin lý và tập trung được vốn đầu tư có điều kiện đổi míxu: từ độ hạ due gi hành sản xu, tăng cường được tính cạnh tranh sản phẩm. Ben cạnh đó hình thức này cũng có nhược điểm là yêu câu đhŒ@ƒTẾt lành để quản lý phải cao, kếm lĩnh hot trong việ điều chỉnh cơ cất Ính doanh. “mK am nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Các doaäh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hiện nay rất phổ biến ở các nước.
trên thế giới. Thông thường các doanh nghiệp chỉ tổ chức sản xuất kinh doanh ở một vài công đoạn riêng của quá trình sản xuất (xây dựng rừng; chế biến lâm sản; Thương mại lâm sin). ~ Un điểm của hình thức này là rất linh hoạt và có điều kiện chuyên môn hoá sâu theo lĩnh vực hoạt động, dễ đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh. 6 ~ Nhược điểm: Hình thức này không khép kín từ.
tạoring (nguyên liệu) đến sản xuất sản phẩm cuối cùng nên tínhtập ẨTung không Èao, tính cạnh. tranh của sẵn phẩm thấp. 2 Oo * Tổ chức sin xuất lâm nghiệp ở quy mồ trang trại, hộ gia đình. "Hình thức tổ chức sản xuất này lấy hộ gia tinh,động đồng và các trang, trại là đơn vị sản xuất kinh doanh.
Day là bình thức dang được áp dụng phd biến ở các nước dang phát triển như VietNam, Thái Lan, Philippin, Indonesia. Hình thức này có ưu điểm: Huy dong và sử dụng được nguồn lực tại chỗ trong sản xuất song lại có nhược điểm là sản xuất manh mún, phân tin làm cho tính cạnh tranh của sản phi không exo 3] © phần lớn các nước trên thé’gidi đề tồn tai song song ba hình thức sin xuất kinh doanh trên, c dụ iẾP rằng ngủ tấu công ổang in nhau để tạo thành một sin “xuất thống nhất.2 quản lý sản xuất kinh doanh lâm nghiệp tại một số nước trong khu vực. X~ Mỗi quốc gia mỗi khu Ÿực dé phát triển nền lâm nghiệp của mình đều có những cor. ith sách phù hợp với nên kinh tế quốc gia đó nhằm quản lý cũng nf th doanh hướng đến mục tiê lợi ích inh tế, xã hội, lợi ích moi |nhất.
Trên cơ sở đó chúng ta tim hiểu một số đặc thù phát triển về lAm nghiệp của các nước lân cận Việt Nam giúp chúng ta có những nhận định đánh giá về sin xuất lâm nghiệp ở nước ta hiện nay một cách đẩy đủ và cụ thé. * Nhat Bản : Để thuận lợi cho công tác quản lý và sản xuất kinh doanh rừng, Chính phủ Nhật Bản chia rừng thành 3 khu vực: Khu vực rừng Nhà nước, khu vực rùng cộng đồng và khu vực rừng tư nhân. Khu vực rừng Nhà nước chủ yếu là bảo vệ rừng tự nhiên, vi vậy khu vực này giao cho Cục quản lý rừng quốc gia đảm nhận. Khu vực rừng cộng đồng và rừng tư nhị ủ yếu làn nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, việc quản lý và khai thác.Rythan các hợp tác xã hoạt động theo luật hợp tác xã và bao gồm 3 Ss » 5 Pr @L - Cấpcơsờ = Cấptinh — :Liên đoànDung, <irừng Nhật Bản.
:Hgptácxãcủacácchủrừng. ~` ~ Cấp quốc gia : Liên đoàn quốc. Các hợp tác xã lâm nghiệp đ h trên cơ sở các thành viên tự góp vốn, bình đẳng dân chủ và công khai, trong tổ chức hoạt động, tự chủ trong sin xuất kinh doanh và tựchịu trách nhiệm, Quyén lợi của các thành Viên tong hợp tác xã được hả la heo lệ Bóp vốn và khả năng đồn gốp của các xã viên. “ Chức năng nhiệm vự của hợp tá Äã lâm nghiệp với nhiệm vụ chính là: Trồng rừng, chăm sóc ng chống cháy rừng, khai thác, chế biến các sản phẩm lâm nghiệp.
NgOÀŸa còn thực hiện công tác tổ chức các dịch vụ sản xuất, xảy dựng kế oach quản lùng, hướng din xã viên quản lý rừng đồng thời hỗ trợ về kỹ (huật. Voi chức nặng nhiem yu hợp tác xã như trên thi mô hình hợp tác xã lâm hieBến dx Ehing định được vai trò quan trong trong quản lý rừng, thái và thu nhập kinh tế quốc dân.430 1,8 triệu xã viên quản lý 11,4 triệu ha rùng. Chính phủ Nhật Bản đã có những chính sách giúp xây dựng cơ sở hạ ting, công nghệ chế biến ở các vùng núi khó khăn. Đồng thời áp dụng các chính sách trợ giúp cho phát triển lâm nghiệp như: Trợ cấp cho lâm sinh, cho vay với lãi suất thấp, giảm thuế với lý do là ngành đặc thù phụ thuộc vào nhiều thiên nhiên hơn nữa lại có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, hệ số rủi ro cao, khả.
nang thu hồi vốn thấp, thời gian thu hồi vốn lâu. * Trung Quốc : R “Trước những năm 1980 sin xuất kinh doanh lam nghiệp Trung ở Quốc tập trung chủ yếu ở khu vực nhà nước và tập thể theo cơ chế kể hoạch hoá tập. Sau năm 1980 Trung Quốc thực hiện cŸ i cách mở cửa nên thể chuyển dịch sang nên kinh tế có nhỉHAY sen tổn tại và phát kinh tế, sản xuất lâm nghiệp chủ yếu dựa trên chế độ sở hữu Nhà nước và tập triển bao gồm Nhà nước, tập thể, cáLàm tấc-xã liên doanh với nước. ^~ 'Trong những năm gần đây sản xuất kinh đoanh lâm nghiệp Trung Quốc phát triển nhanh chóng nhiều lâm trường quốp hanh, xí nghiệp sản xuất đạt hiệu quả, ngoài ra các trang trại lan thiệp cũng rất phát triển diều này được minh chứng bằng các sản phi 'nghiệp, cây an quả đã chiếm lĩnh được thị trường trong khu vực và giới SỞ Chính sách cải ‘fa lâm nghiệp của Trung Quốc được thực hiện.
bằng cách giao dat, giao rừng ch các hộ nhân dân và các thành phần kinh tế, vào những năm 190 Trung,Quốc đã giao 30 triệu ha rừng cho 55 triệu hộ gia đình (bình quân một hộ giađình 0. Để xây dựng vườn rừng, vườn cây ăn quả. Hàng vạn trang ti tập thể được hình thành với điện tich quản lý xích giao đất, giao rừng Chính phủ Trung Quốc cũng, ih sách như khoa học công nghệ, trợ cấp, giảm thuế, chuyển nhượng quyền sử dụng đất để khuyến khích phát triển nghề rừng tạo.