Chương 1: Lý luận về hoạt động xuất khâu tại doanh nghiệp Chương 2: Giới thiệu tổng quan về công ty cô phần xuất nhập khẩu than Vinacomin Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu than của Vinacomin Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao kết quả hoạt động nhập khẩu than của Coalimex CHUONG 1: LÝ LUẬN VE HOAT ĐỘNG NHAP KHẨU TẠI DOANH NGHIỆP KINH DOANH THAN KHOÁNG SAN 1. Khái niệm về hoạt động nhập khẩu Nhập khẩu là quá trình kinh doanh, buôn bán, trao đôi hàng hóa trên phạm vi quốc tế, giữa hai hay nhiều quốc gia khác nhau trên nguyên tắc trao đổi ngang giá. Ban chất của kinh doanh nhập khẩu là hoạt động nhập khẩu từ các công ty, tổ chức kinh tế nước ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hóa, nguyên vật liệu của thị trường trong nước hoặc tái xuất đề thu lợi nhuận. Quy trình hoạt động nhập khẩu than Theo Nghị định số 187/2013 / ND-CP, than không phải là mặt hàng cam nhập khẩu có điều kiện nên các doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu như các mặt hàng khác mà không phải xin giấy.
Giấy phép nhập khẩu. Tìm kiém nguồn than và ký kết hợp đồng ngoại thương Đề có thé tìm kiếm được nguồn than nhập khâu từ nước ngoài, các doanh nghiệp sẽ tìm kiếm các mỏ than cũng như các công ty, tổ chức kinh doanh than khoáng sản từ một số nguồn thông tin đáng tin cậy như: các tạp chí về than và năng lượng hay qua các trang web như WorldCoal. Sau khi tìm được các tô chức kinh doanh than hoặc các mỏ than tiềm năng, các doanh nghiệp nhập khẩu than sẽ cử các đoàn đi khảo sát để nhanh chóng xúc tiến việc nhập khẩu than cho các dự án trong nước. Bước tiếp theo, các doanh nghiệp sẽ tiễn hành thí điểm nhập khẩu và tìm hiểu đối tac, để từ đó có thé tính toán được giá nhập khâu cộng với cả chỉ phí cũng như kế hoạch cung ứng cho các nhà máy ở khu vực nảo thì đạt được hiệu quả lớn nhất.
Sau khi tim được nguồn hàng, các doanh nghiệp nhập khẩu than sẽ thương lượng và thỏa thuận các điều kiện và điều khoản giao hàng và lập thành biên bản thương thảo hợp đồng dé đi đến một ban hợp đồng ngoại thương chính thức. Một bản hợp đồng ngoại thương nhập khẩu than thông thường sẽ gồm các điều khoản sau: Điều khoản 1: Tên hàng Điều khoản này dùng để xác định tên gọi khoa học của than, tên gọi này sẽ được hiểu là cách đặt tên mà bên mua và bên bán sẽ cùng hiểu một nghĩa. Thông thường than nhập khẩu sẽ được đặt theo địa danh, xuất xứ của than và theo mác hàng hóa (Anthracite, Steam, Coke,.) được thống nhất trên toàn thế giới. Ví dụ: Steam Coal, Russia origin (Than hơi, xuất xứ Nga).
Diéu khoản 2: Số lượng và trọng lượng Thông thường khối lượng than sẽ được đo lường bằng phương pháp đo mớn nước tại cảng xếp và cảng đỡ, và trong quá trình vận chuyên, than luôn có hao hụt dẫn đến sự thay đôi trọng lượng. Do vậy khối lượng than được ghi trong hợp đồng sẽ được tính theo quy định có dung sai, và dung sai sẽ được quyết định bởi người bán hoặc người mua. Don vị trọng lượng thông thường là Metric Ton (Tan Mét. Ví dụ: 30,000MT +/- 10% shipping tolerance by Seller’s option (30,000MT +/- 10% dung sai vận chuyên theo tùy chọn của bên Bán).
Điều khoản 3: Chất lượng Thông thường trong các hợp đồng nhập khẩu than, điều khoản chất lượng sẽ quy định rõ các thông số kỹ thuật của than dựa trên: Tổng độ 4m, Độ 4m tự nhiên, Độ tro, Chất bốc, Tổng lưu huỳnh, Gia trị nhiệt năng, Kích thước,. và ty lệ từ chối cho mỗi thông sé. Điều khoản 4: Giá cả Điều khoản này sẽ cho biết đơn giá của loại than trên một tấn mét theo điều kiện giao hang (thông thường là FOB, CIF, CFR,.) va địa điểm cảng dỡ hàng. Đồng tiền được sử dụng trong giao dịch mua bán than thường là đồng Đô la Mỹ, đồng Euro,.50/MT CFR Cam Pha, Vietnam (Incoterms 2010) Điều khoản 5: Giao hàng Điều khoản này trong hợp đồng mua bán than thông thường sẽ quy định rõ điều kiện giao hàng, phương thức giao hàng, phương thức bốc xếp và chuyên chở, loại hình vận chuyển, ngày tàu đến cảng bốc hàng (laycan), số lần giao hàng.
Điều khoản 6: Điều khoản hàng hải Điều khoản này sẽ quy định các tiêu chuẩn phù hợp dé lựa chọn tàu chở than (bao gồm năm tuổi tàu, kích thước,.) điều khoản thưởng phạt đỡ hàng, quy 4 định chuyên tải, thời gian đỡ hàng cho phép, cách tính thời gian đỡ hàng. cũng như yêu cầu bảo hiểm. Điều khoản 7: Thanh toán Điều khoản này sẽ nêu rõ đồng tiền thanh toán, phương thức thanh toán, thời điểm thanh toán. Phương thức thanh toán trong hợp đồng ngoại thương mua bán than thường là thư tín dụng trả ngay không hủy ngang (at sight irrevocable L/C) do hầu hết các hợp đồng mua bán than đều có giá trị lớn.
Thời điểm thanh toán và thưởng phạt trong thanh toán cũng được nêu rõ ở điều khoản này. Điều khoản 8: Bat khả kháng Điều khoản này nêu ra những trường hợp vì lý do khách quan nào đó mà các bên được miễn một phần hay toàn bộ trách nhiệm thực hiện theo nghĩa vụ hợp đồng. Điều khoản 9: Khiếu nại và trọng tài Điều khoản này trong hợp đồng mua bán than sẽ đảm bảo quyền lợi của bên nhập khâu. Trong điều khoản khiếu nại sẽ xem xét các nội dung kiểm tra hàng hóa, cách thức khiếu nại, và biện pháp giải quyết khiếu nại.
Điều khoản trọng tài sẽ quy định thể thức trọng tài bao gồm trọng tài quy chế và trọng tài vụ việc Điều khoản 10: Những điều khoản chung Trong hợp đồng nhập khẩu than, điều khoản này sẽ quy định trách nhiệm thực hiện hợp đồng của các bên, thủ tục và trình tự thông báo cho bên còn lại khi một bên vi phạm, cam kết bồi thường, cách thức ký hợp đồng, số bản hợp đồng, quyền lưu giữ của các bên và hiệu lực của hợp đồng. Đặt lịch tàu Thông thường trong hợp đồng ngoại thương sẽ chỉ định bên thuê tau dé vận chuyền than, nếu các doanh nghiệp nhập khẩu than ký hợp đồng theo điều kiện giao hàng là FOB thì bên nhập khẩu sẽ thực hiện quy trình này. Đầu tiên, bên nhập khẩu sẽ lựa chọn hãng tàu hoặc đại lý tàu, kiểm tra giá cước và lịch tàu chạy. Sau khi lựa chọn được đại lý tàu, bên nhập khẩu sẽ cung cấp thông tin dé lay booking note.
Sau khi nhận được booking note, bên nhập khâu sẽ kiểm tra lại số lượng cont, cảng đi, cảng đến và các yêu cầu đặc biệt (nếu có). ⁄ Đối với doanh nghiệp nhập khâu theo điều khoản CFR hoặc CIF thì bên xuất khâu sẽ tiễn hành đặt tàu. Nhận chứng từ, kiểm tra chứng từ Sau khi than được chất lên tàu, bên xuất khẩu sẽ gửi một bộ chứng từ qua email dé bên nhập khẩu kiểm tra, nếu có sai sót thì bên xuất khẩu sẽ điều chỉnh, bồ sung theo đúng như thỏa thuận trong hợp đồng, cuối cùng bên xuất khâu mới gửi bộ chứng từ chính thức cho người mua. Một bộ chứng từ nhập khâu than cơ bản sẽ bao gồm: - Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): mô tả hang hóa trên hóa don phải khớp với mô tả trong L/C.
Giá trị đơn hàng được ghi trong hóa đơn sẽ không vượt quá số tiền mà L/C cho phép. - Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin hoặc C/O): Mẫu (form) C/O sẽ được cấp theo thỏa thuận về C/O trong các hiệp định Chính phủ. Nước xuất khẩu khác nhau sẽ có mẫu C/O khác nhau. - Chứng thư giám định trong lượng, chất lượng ở cảng xếp (Certificate of Weight, Certificate of Sampling and Analysis): Giám định này sẽ phải phù hợp theo những chỉ tiết ở trong hóa đơn thương mại và chứng từ vận tải.
Thông thường đối với than, quy trình giám định này sẽ được tiến hành bởi công ty Societe Generale de Surveillance (SGS). - Vận don (Bill of Lading hoặc B/L): Vi than chi được vận chuyén bang đường biển nên người nhập khâu sẽ nhận được van đơn đường biển. Thông thường đối với trường hợp nhập khẩu than, vận đơn sẽ được quy định làm theo lệnh của ngân hàng phát hành, do đó bên nhập khâu sẽ phải xin ký hậu vận đơn trước khi nhận hàng. Lam thú tục hải quan, đóng thuế 1.
Thời hạn khai báo hai quan Doanh nghiệp nhập khẩu than cần thực hiện khai báo hải quan trong vòng 30 ngày ké từ ngày tàu cập cảng dỡ. Hồ sơ khai báo hải quan Hồ sơ khai báo hải quan cho hàng hóa là than sẽ bao gồm: - Tờ khai hải quan theo quy định - Hóa đơn thương mại hoặc các chứng từ tương đương - Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải tương đương theo quy định của pháp luật - Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên nhanh - Chứng từ chứng minh tô chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khâu than theo quy định 1. Đóng thuế Doanh nghiệp nhập khẩu than sẽ cần đóng các loại thuế sau: Thuế nhập khẩu Doanh nghiệp nhập khâu than sẽ xác định thuế suất thuế nhập khâu dựa vào mã HS và Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành. Theo như Biểu thuế xuất nhập khẩu 2020, mặt hàng than được phân loại như sau: - Phân nhóm: 27.01: Than đá, thanh bánh, than qua bàng và nhiên liệu ran tương tự sản xuất từ than đá - Phân nhóm: 27.02: Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, hoặc than huyền - Phân nhóm: 27.03: Than bùn (kế cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh - Phân nhóm: 27.04: Than cốc và than nửa cốc (luyện từ than đá), than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh, muội bình chưng than đá Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Căn cứ vào mã HS của hàng hóa, doanh nghiệp nhập khâu than sẽ tra cứu thuế suất thuế GTGT tại Biểu thuế Giá trị gia tăng theo danh mục hang hóa nhập khẩu.
Thuế bảo vệ môi trường Doanh nghiệp nhập khẩu than sẽ tra cứu thuế suất bảo vệ môi trường tại Biểu thuế bảo vệ môi trường quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQHI2. Nhận hàng Khi nhận hàng, doanh nghiệp nhập khẩu than sẽ thực hiện nghiệp vụ hàng nhập khẩu như sau: - _ Cung cấp bản lược khai hang (Cargo manifest), sơ đồ xếp hàng dé bộ phận bốc dỡ hàng bố trí phương tiện phù hợp. Đối với than, phương tiện dỡ hàng thông thường là xà lan, cầu cảng và phương tiện cập mạn. - _ Kiểm tra tình trang ham tàu cùng đại diện hãng tàu và cảng biển.
Lập biên bản nếu phát sinh tình trang bat ồn.