Chuyên Đề 19: Hình Học Lớp 4 - Công Thức và Phương Pháp Giải Toán

Tài liệu nghiên cứu Toán 4 chuyên đề 19 hình học, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về toán học., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Hệ thống phát triển Toán IQ Việt Nam

Chuyên ngành

Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tuyển tập
96
22
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHUYÊN ĐỀ 19: HÌNH HỌC A – LÝ THUYẾT I

1.1. Kiến thức cần nhớ - Công thức chu vi (ký hiệu CV: P)

1.2. Công thức tính chu vi hình vuông cạnh a

1.3. Công thức tính chu vi hình chữ nhật cạnh a, b

1.4. Chu vi hình bình hành cạnh a, b

1.5. Công thức tính diện tích (S: Ký hiệu diện tích)

1.6. Công thức tính diện tích hình vuông cạnh a

1.7. Công thức tính diện tích hình chữ nhật có cạnh là a và b

1.8. Diện tích hình bình hành

1.9. Diện tích hình thoi

1.10. Bán kính hình tròn (r), đường kính hình tròn (d)

1.11. Phương pháp giải

1.11.1. Bước 1: Đọc kỹ đề toán, xác định cái đã cho và cái phải tìm

1.11.2. Bước 2: Thiết lập mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm

1.11.3. Bước 3: Phân tích bài toán để thiết lập trình tự giải

1.11.4. Bước 4: Thực hiện phép tính theo trình tự giải đã có để tìm đáp án và viết bài giải

1.12. Bài tập minh họa

1.13. Giải bài toán khi biết tổng – tỉ, hiệu – tỉ

1.13.1. Dạng 1: Một hình chữ nhật có chu vi gấp đôi chu vi hình vuông cạnh 115m

1.13.2. Dạng 2: Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều dài

1.14. Các dạng toán thường gặp

1.14.1. Dạng 1: Các bài toán đơn giản

1.14.2. Dạng 2: Các bài toán về thêm bớt cạnh hình vuông, cạnh hình chữ nhật

1.14.3. Dạng 3: Các bài toán về chia, ghép hình

1.14.4. Dạng 4: Các bài toán về tổng, hiệu giữa chiều dài và chiều rộng

1.14.5. Dạng 5: Tổng chu vi

1.14.6. Dạng 6: Đếm đoạn thẳng, đếm tam giác

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hình Học Lớp 4 Kiến Thức Bài Tập Cơ Bản

Hình học lớp 4 là nền tảng quan trọng, giúp học sinh làm quen với các khái niệm cơ bản như đường thẳng, đoạn thẳng, góc, và các hình phẳng như hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. Nắm vững lý thuyết và công thức là yếu tố then chốt để giải quyết các bài toán một cách chính xác và nhanh chóng. Chuyên đề này sẽ đi sâu vào từng khái niệm, cung cấp các công thức tính chu vi, diện tích và phương pháp giải bài tập đa dạng. Từ đó, học sinh có thể tự tin chinh phục các bài toán hình học thực tế lớp 4 và xây dựng nền tảng vững chắc cho các lớp học cao hơn. Theo tài liệu "Hệ thống phát triển Toán IQ Việt Nam", chu vi của một hình là tổng độ dài các cạnh xung quanh hình đó.

1.1. Khái niệm cơ bản về điểm đường thẳng đoạn thẳng tia

Điểm là vị trí không có kích thước. Đường thẳng là một tập hợp vô số điểm kéo dài vô hạn về hai phía. Đoạn thẳng là một phần của đường thẳng giới hạn bởi hai điểm đầu mút. Tia là một phần của đường thẳng kéo dài vô hạn về một phía từ một điểm gốc. Hiểu rõ những khái niệm này là bước đầu tiên để tiếp cận hình học lớp 4 một cách hiệu quả. Cần phân biệt rõ sự khác biệt giữa đường thẳng song songđường thẳng vuông góc.

1.2. Nhận diện các loại góc Góc vuông Góc nhọn Góc tù

Góc vuông là góc có số đo bằng 90 độ. Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn 90 độ. Góc tù là góc có số đo lớn hơn 90 độ và nhỏ hơn 180 độ. Việc nhận biết và phân loại các loại góc là kỹ năng quan trọng trong toán hình lớp 4, giúp học sinh giải quyết các bài toán liên quan đến đo góc và tính toán diện tích một số hình.

II. Thách Thức Thường Gặp Khi Giải Toán Hình Lớp 4 và Cách Vượt Qua

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc giải toán hình lớp 4 do chưa nắm vững công thức hình học lớp 4, hoặc không biết cách áp dụng chúng vào các bài toán cụ thể. Việc thiếu kỹ năng phân tích đề bài và xác định mối quan hệ giữa các yếu tố cũng là một nguyên nhân phổ biến. Để vượt qua những thách thức này, học sinh cần luyện tập thường xuyên, giải nhiều dạng bài tập khác nhau và tìm kiếm sự hướng dẫn từ giáo viên hoặc phụ huynh. Quan trọng là phải hiểu bản chất của từng công thức, không chỉ học thuộc lòng một cách máy móc. Cần rèn luyện kỹ năng luyện tập hình học lớp 4

2.1. Nhầm lẫn giữa chu vi và diện tích các hình

Một lỗi phổ biến là nhầm lẫn giữa chu vidiện tích. Chu vi là tổng độ dài các cạnh, đo bằng đơn vị độ dài (cm, m,...). Diện tích là phần bề mặt bên trong hình, đo bằng đơn vị diện tích (cm2, m2,...). Cần hiểu rõ bản chất của từng khái niệm để tránh nhầm lẫn khi giải bài tập. Chú trọng việc sử dụng đúng công thức hình học lớp 4.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng công thức vào bài toán thực tế

Nhiều bài toán hình học lớp 4 được xây dựng dựa trên các tình huống thực tế. Học sinh cần có khả năng chuyển đổi ngôn ngữ bài toán thành các yếu tố hình học cụ thể, từ đó áp dụng công thức một cách chính xác. Kỹ năng này đòi hỏi sự tư duy logic và khả năng liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn. Việc thực hành các bài tập hình học thực tế lớp 4 là rất quan trọng.

III. Công Thức Diện Tích và Chu Vi Bí Quyết Giải Toán Nhanh Chóng

Nắm vững các công thức hình học lớp 4 là yếu tố then chốt để giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác. Các công thức cơ bản bao gồm: Chu vi hình vuông (P = a x 4), Diện tích hình vuông (S = a x a), Chu vi hình chữ nhật (P = (a + b) x 2), Diện tích hình chữ nhật (S = a x b). Ngoài ra, cần lưu ý đến diện tích hình bình hành lớp 4 (S = a x h) và diện tích hình thoi lớp 4 (S = (m x n)/2). Học thuộc và hiểu rõ cách áp dụng từng công thức là rất quan trọng. Theo tài liệu, "diện tích hình thoi là (m, n là độ dài 2 đường chéo)"

3.1. Hướng dẫn chi tiết cách tính chu vi hình vuông lớp 4 và ví dụ

Chu vi hình vuông được tính bằng cách nhân độ dài một cạnh với 4 (P = a x 4). Ví dụ: Một hình vuông có cạnh dài 5cm, chu vi của hình vuông đó là 5 x 4 = 20cm. Cần nhớ đơn vị đo chu vi là đơn vị độ dài (cm, m,...). Hãy thực hành nhiều bài tập hình học lớp 4 để thành thạo công thức này.

3.2. Hướng dẫn chi tiết cách tính diện tích hình chữ nhật lớp 4 và ví dụ

Diện tích hình chữ nhật được tính bằng cách nhân chiều dài với chiều rộng (S = a x b). Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 3cm, diện tích của hình chữ nhật đó là 8 x 3 = 24cm2. Cần nhớ đơn vị đo diện tích là đơn vị diện tích (cm2, m2,...). Giải bài tập hình học lớp 4 sách giáo khoa giúp củng cố kiến thức.

3.3. Công thức tính diện tích hình bình hành lớp 4 và hình thoi

Diện tích hình bình hành được tính bằng cách nhân độ dài đáy với chiều cao tương ứng (S = a x h). Diện tích hình thoi được tính bằng một nửa tích của hai đường chéo (S = (m x n)/2). Cần xác định chính xác các yếu tố trong công thức để tính toán chính xác. Luyện tập giải bài tập hình học lớp 4 sách giáo khoa giúp củng cố kiến thức.

IV. Phương Pháp Giải Toán Hình Lớp 4 Từng Bước Đạt Điểm Cao

Để giải quyết các bài toán hình học lớp 4 một cách hiệu quả, cần tuân thủ các bước sau: 1. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu. 2. Vẽ hình minh họa (nếu cần). 3. Phân tích đề bài để tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố. 4. Chọn công thức phù hợp và áp dụng. 5. Kiểm tra lại kết quả. Quan trọng là phải rèn luyện kỹ năng phân tích và tư duy logic. Tài liệu cũng chỉ ra rằng "Bước 1: Đọc kỹ đề toán, xác định cái đã cho và cái phải tìm".

4.1. Phân tích đề bài và xác định yếu tố đã cho yếu tố cần tìm

Bước đầu tiên là đọc kỹ đề bài, gạch chân các yếu tố đã cho (độ dài cạnh, chu vi, diện tích...) và xác định rõ yếu tố cần tìm (độ dài cạnh, chu vi, diện tích...). Điều này giúp học sinh định hướng được phương pháp giải và chọn công thức phù hợp. Cần chú ý đến đơn vị đo và chuyển đổi (nếu cần).

4.2. Vẽ hình minh họa để dễ hình dung bài toán nếu cần

Việc vẽ hình minh họa giúp học sinh hình dung rõ hơn về bài toán và mối quan hệ giữa các yếu tố. Hình vẽ nên chính xác, tỉ lệ tương đối và thể hiện đầy đủ các thông tin đã cho. Tuy nhiên, không phải bài toán nào cũng cần vẽ hình, tùy thuộc vào độ phức tạp của bài toán.

4.3. Lựa chọn công thức phù hợp và áp dụng chính xác

Sau khi phân tích đề bài và vẽ hình (nếu cần), học sinh cần lựa chọn công thức phù hợp với yếu tố cần tìm. Áp dụng công thức một cách chính xác, chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính và đơn vị đo. Cần kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán để đảm bảo tính chính xác.

V. Bài Tập Toán Hình Lớp 4 Nâng Cao Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo

Ngoài các bài tập cơ bản, học sinh nên làm quen với các bài tập toán hình lớp 4 nâng cao để rèn luyện tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề. Các bài tập này thường yêu cầu học sinh vận dụng nhiều kiến thức, kỹ năng khác nhau và có thể có nhiều cách giải khác nhau. Quan trọng là phải kiên trì, thử nghiệm và không ngại sai. Các bài tập thường gặp như chu vi hình mới sau khi thêm bớt cạnh, hoặc chia cắt ghép hình.

5.1. Dạng bài tập về thêm bớt cạnh hình vuông hình chữ nhật

Dạng bài tập này yêu cầu học sinh tính toán chu vi, diện tích của hình mới sau khi thêm hoặc bớt cạnh của hình vuông, hình chữ nhật. Cần phân tích sự thay đổi về kích thước và áp dụng công thức một cách chính xác. Ví dụ: "Có một hình vuông chu vi 16 cm, nếu mở rông về một phía thêm 2cm để được một hình chữ nhật thì diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu?".

5.2. Dạng bài tập về chia ghép hình và tính diện tích

Dạng bài tập này yêu cầu học sinh chia một hình lớn thành các hình nhỏ hơn hoặc ghép các hình nhỏ lại thành hình lớn hơn, sau đó tính diện tích của một hình cụ thể. Cần có khả năng hình dung không gian và phân tích cấu trúc của hình. Ví dụ: "Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng và có diện tích bằng 75 cm2 . Tính chu vi hình chữ nhật đó".

VI. Ứng Dụng Hình Học Lớp 4 Trong Thực Tế Bài Toán Gần Gũi Cuộc Sống

Hình học lớp 4 không chỉ là kiến thức lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng trong thực tế cuộc sống. Học sinh có thể sử dụng kiến thức về chu vi, diện tích để tính toán kích thước các vật dụng trong nhà, ước lượng khoảng cách hoặc giải quyết các bài toán liên quan đến thiết kế và xây dựng. Việc nhận ra và vận dụng kiến thức hình học trong thực tế giúp học sinh hiểu rõ hơn về giá trị của môn học.

6.1. Tính diện tích phòng học sân trường vườn hoa

Học sinh có thể sử dụng thước đo để đo kích thước phòng học, sân trường, vườn hoa, sau đó áp dụng công thức tính diện tích để tính toán diện tích thực tế. Điều này giúp học sinh hiểu rõ hơn về ý nghĩa của đơn vị diện tích và khả năng ước lượng kích thước trong thực tế.

6.2. Ước lượng khoảng cách và kích thước các vật thể xung quanh

Học sinh có thể sử dụng kiến thức về hình học để ước lượng khoảng cách giữa các vật thể, kích thước của các vật dụng trong nhà, hoặc chiều cao của các tòa nhà. Kỹ năng này giúp học sinh phát triển khả năng quan sát và tư duy không gian.

17/07/2025
Toán 4 chuyên đề 19 hình học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Hệ thống phát triển Toán IQ Việt Nam Cô Trang – 0948.325 -------------***---------------- CHUYÊN ĐỀ 19: HÌNH HỌC A – LÝ THUYẾT I – Kiến thức cần nhớ - Công thức chu vi (ký hiệu CV: P) + Công thức tổng quát tính chu vi: Chu vi của 1 hình chính là tổng các cạnh xung quanh hình đó. + Công thức tính chu vi hình vuông cạnh a: P=ax4 + Công thức tính chu vi hình chữ nhật cạnh a, b: P = (a + b) x 2 + Chu vi hình bình hành cạnh a, b: P = (a + b) x 2 - Công thức tính diện tích (S: Ký hiệu diện tích) + Công thức tính diện tích hình vuông cạnh a: S = a x a + Công thức tính diện tích hình chữ nhật có cạnh là a và b (cùng một đơn vị đo): S=axb + Diện tích hình bình hành (hình bình hành là hình có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau): S = a x h (h là chiều cao tương ứng với cạnh a của hình bình hành) + Diện tích hình thoi (Hình thoi là hình có hai cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng nhau): S = (m, n là độ dài 2 đường chéo) - Bán kính hình tròn (kí hiệu là r), đường kính hình tròn (kí hiệu là d) d = 2 x r II - Phƣơng pháp giải Bước 1: Đọc kỹ đề toán, xác định cái đã cho và cái phải tìm. (bài toán cho biết gì; bài toán hỏi gì?) Bước 2: Thiết lập mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm bằng cách tóm tắt nội dung bài toán dưới dạng sơ đồ, hình vẽ hoặc ngôn ngữ ngắn gọn. Bước 3: Phân tích bài toán để thiết lập trình tự giải.

Bước 4: Thực hiện phép tính theo trình tự giải đã có để tìm đáp án và viết bài giải. BÀI TẬP MINH HOẠ Tính chiều dài hình chữ nhật biết: nửa chu vi hình chữ nhật là 50 cm và chiều rộng là 20 cm. Tuyển tập 24 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao | Cô Trang – 0948.325 1 Hệ thống phát triển Toán IQ Việt Nam Cô Trang – 0948.325 -------------***---------------- Bước 1: Bài toán cho biết: nửa chu vi hình chữ nhật 50 cm và chiều rộng là 20 cm. Cái phải tìm: chiều dài hình chữ nhật.

Bước 2: Ta có nửa chu vi chính là tổng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật. Tóm tắt bằng sơ đồ: 20 cm Chiều rộng: |--------------| 50 cm Chiều dài : |--------------|-------| ? Bước 3: Làm thế nào để tính được chiều dài: lấy nửa chu vi trừ đi chiều rộng đã biết. Bước 4: Thực hiện phép tính, viết lời giải: Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là: 50 – 20 = 30 (cm) Đáp số: 30 cm Khi giải toán hình học ta thường gặp dạng bài cho biết TỔNG – TỈ hay HIỆU – TỈ, dưới đây là ví dụ và phương pháp giải: GIẢI BÀI TOÁN KHI BIẾT TỔNG – TỈ, HIỆU - TỈ Dạng 1: Một hình chữ nhật có chu vi gấp đôi chu vi hình vuông cạnh 115m. Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó bết rằng chiều dài gấp 4 lần chiều rộng.

Giải: Chu vi hình vuông là: 115 x 4 460 (m) ữa chu vi hình chữ nhật là: 460 x 2 : 2 460 (m) Tổng số phần là: 1 4 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là: 460 : 5 92 (m) Chiều dài hình chữ nhật là: 92 x 4 360 (m) ĐS: R: 92 m; D: 360m  PP giải: Tuyển tập 24 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao | Cô Trang – 0948.325 2 Hệ thống phát triển Toán IQ Việt Nam Cô Trang – 0948.325 -------------***---------------- Dạng 2: Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều dài. Nếu chiều dài được kéo thêm 15cm và chiều rộng được kéo thêm 105m thì được một hình vuông. Tính chu vi của hình chữ nhật. Giải: Chiều dài hơn chiều rộng là: 105 - 15 = 90 (cm) iệu số phần bằng nhau là: 3 - 1 = 2 (phần) ột phần (Chiều rộng) là: 90 : 2 45 (cm) Chiều dài là: 45 x 3 135 (cm) Chu vi hình chữ nhật là: (135 45) x 2 360 (cm) ĐS: 360cm  PP giải: chu vi III – Các dạng toán thƣờng gặp DẠNG 1: CÁC BÀI TOÁN ĐƠN GIẢN Ví dụ 1.

Tính diện tích của hình vuông, biết chu vi của hình vuông đó bằng 16 cm. Gợi ý: ình vuông đã cho có cạnh bằng: 16 : 4 = 4 (cm) Diện tích của hình vuông là: 4 x 4 = 16 (cm2) Ví dụ 2. Tìm các hình chữ nhật có số đo các cạnh là số tự nhiên và có chu vi bằng 16cm. Gợi ý: Các hình chữ nhật có chu vi bằng 16 cm thì có nữa chu vi bằng: 16 : 2 = 8 (cm) Ta có: 8 = 1 + 7 = 2 + 6 = 3 + 5 = 4 + 4 Các hình chữ nhật có chu vi bằng 16 cm là: Hình chữ nhật có chiều dài bằng 7cm chiều rộng bằng 1cm Tuyển tập 24 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao | Cô Trang – 0948.325 3 Hệ thống phát triển Toán IQ Việt Nam Cô Trang – 0948.325 -------------***---------------- Hình chữ nhật có chiều dài bằng 6cm chiều rộng bằng 2cm Hình chữ nhật có chiều dài bằng 5cm chiều rộng bằng 3cm Hình chữ nhật có chiều dài bằng 4cm chiều rộng bằng 4cm Ví dụ 3.

Tìm diện tích của một hình vuông có chu vi bằng chu vi của một hình chữ nhật có chiều dài bằng 12 cm, chiều rộng bằng 6 cm. Gợi ý: Chu vi của hình vuông cũng là chu vi của hình chữ nhật là: (12 + 6 ) x 2 = 36 (cm) Cạnh của hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích của hình vuông là: 9 x 9 = 81 (cm2) DẠNG 2. CÁC BÀI TOÁN VỀ THÊM BỚT CẠNH HÌNH VUÔNG, CẠNH HÌNH CHỮ NHẬT. Có một hình vuông chu vi 16 cm, nếu mở rông về một phía thêm 2cm để được một hình chữ nhật thì diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu? Gợi ý: 2cm Cạnh hình vuông cũng là chiều rộng của hình chữ nhật là: 16 : 4 = 4 (cm) Chiều dài hình chữ nhật: 4 + 2 = 6 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 4 x 6 = 24 (cm2) Ví dụ 2.

Có một hình vuông nếu mở rộng về bên phải 2cm và mở rộng về bên trái 4cm thì được một hình chữ nhật có chu vi 48cm. Tính diện tích hình vuông. Gợi ý: 4cm 2cm Chu vi hình chữ nhật hơn chu vi hình vuông là: (4 + 2 ) x 2 = 12 (cm) Chu vi hình vuông là: 48 – 12 = 36 (cm) Cạnh của hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích hình vuông là: 9 x 9 = 81 (cm2) Tuyển tập 24 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao | Cô Trang – 0948.325 4 Hệ thống phát triển Toán IQ Việt Nam Cô Trang – 0948. Có một cái sân hình vuông có chu vi bằng 20 m.

gười ta mở rộng bên phải 2m và mở rộng bên trái 1m. Hỏi sau khi mở rộng chu vi sân là bao nhiêu? Gợi ý: 1cm 2cm Sau khi mở rộng, cái sân trở thành hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông và bằng: 20 : 4 = 5 (m) Chiều dài cái sân sau khi mở rộng là: 5 + 2 + 1 = 8 (m) Chu vi cái sân sau khi mở rộng là: (8 + 5) x 2 = 26 (m) Ví dụ 4. Cho một hình chữ nhật, nếu ta tăng chiều rộng thêm 3cm và giảm chiều dài 3cm thì được một hình vuông có chu vi bằng 36cm. Hỏi diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu cm2? Gợi ý: Cạnh hình vuông bằng: 36 : 4 = 9 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là: 9 + 3 = 12 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật là: 9 – 3 = 6 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 6 = 72 (cm2) Ví dụ 5.

Cho một hình chữ nhật có chu vi 44cm, biết rằng nếu tăng chiều dài thêm 1cm và tăng chiều rộng thêm 7cm thì được một hình vuông. Hãy tính diện tích hình chữ nhật đó. Gợi ý: Nửa chu vi hình chữ nhật đó là: 44 : 2 22 (cm) Nếu tăng chiều dài thêm 1cm và tăng chiều rộng thêm 7cm thì được một hình vuông có nửa chu vi bằng: 22 + 1 + 7 = 30 (cm) Cạnh hình vuông là: 30 x 2 : 4 = 15 (cm) Chiều dài hình chữ nhật : 15 – 1 = 14 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật: 15 – 7 = 8 (cm) Diện tích hình chữ nhật : 14 x 8 = 112 (cm2) Ví dụ 6. Có một hình vuông, nếu mở rộng hình vuông đó thêm 3cm về nên phải thì diện tích tăng thêm 21 cm2.

Hỏi hình vuông đã cho có diện tích bằng bao nhiêu? Tuyển tập 24 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao | Cô Trang – 0948.325 5 Hệ thống phát triển Toán IQ Việt Nam Cô Trang – 0948.325 -------------***---------------- Gợi ý: 3cm 21 cm2 Cạnh của hình vuông đã cho là: 21 : 3 7 (cm) Diện tích của hình vuông đã cho: 7 x 7 49 (cm2) Ví dụ 7. Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 3cm, biết rằng nếu bớt chiều dài 2cm thì diện tích sẽ giảm 18 cm2. Hỏi miếng bìa có diện tích bằng bao nhiêu cm2? Gợi ý: 2cm 18 cm2 Chiều rộng của miếng bìa là: 18 : 2 = 9 (cm) Chiều dài của miếng bìa là: 9 + 3 = 12 (cm) Diện tích của miếng bìa: 12 x 9 = 108 (cm2) DẠNG 3. CÁC BÀI TOÁN VỀ CHIA, GHÉP HÌNH Ví dụ 1.

Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng và có diện tích bằng 75 cm2. Tính chu vi hình chữ nhật đó. Gợi ý: Nếu chia hình chữ nhật thành 3 phần bằng nhau theo chiều dài ta được mỗi phần là một hình vuông có diện tích là: 75 : 3 = 25 (cm2) Tuyển tập 24 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao | Cô Trang – 0948.325 6 Hệ thống phát triển Toán IQ Việt Nam Cô Trang – 0948.325 -------------***---------------- Ta có: 25 = 5 x 5 Vậy cạnh của mỗi hình vuông (cũng là chiều rộng hình chữ nhật) là 5cm, chiều dài của hình chữ nhật là: 5 x 3 = 15 (cm) Chu vi hình chữ nhật là: (5 + 15 ) x 2 = 40 (cm) Ví dụ 2. Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 2 lần chiều rộng và có diện tích bằng 50 cm2.

Tìm chu vi của hình chữ nhật. Cho một hình vuông có chu vi bằng 96 cm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chuyên Đề Hình Học Lớp 4: Công Thức và Phương Pháp Giải Toán" cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản và cần thiết về hình học dành cho học sinh lớp 4. Nội dung tài liệu không chỉ bao gồm các công thức quan trọng mà còn hướng dẫn phương pháp giải toán hiệu quả, giúp học sinh nắm vững kiến thức và áp dụng vào thực tiễn. Đặc biệt, tài liệu này còn giúp phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh, tạo nền tảng vững chắc cho các cấp học tiếp theo.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, hãy tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ dãy số và các bài toán liên quan, nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp giải toán liên quan đến dãy số. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn phương pháp chiếu giải bài toán cân bằng hai cấp sẽ cung cấp cho bạn những kỹ thuật giải toán nâng cao hơn. Cuối cùng, tài liệu Luận văn dạy học chủ đề phân số ở trường tiểu học thông qua hoạt động giải các bài toán sẽ giúp bạn khám phá thêm về cách dạy và học các khái niệm toán học thông qua hoạt động thực tiễn. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán của mình.