Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đây, việc sản xuất và cung ứng dịch vụ sự nghiệp công được xác định là lĩnh vực sự nghiệp do các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) đảm nhận theo cơ chế bao cấp. Khi chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, nhu cầu thụ hưởng của người dân về số lượng và chất lượng dịch vụ sự nghiệp công ngày càng gia tăng. Các văn kiện Đại hội Đảng, đặc biệt là Đại hội lần thứ VII và thứ VIII, đã xác định chủ trương đẩy mạnh xã hội hóa (XHH) cung cấp dịch vụ, chuyển đổi cơ chế hoạt động của đơn vị SNCL, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia và mở rộng tự chủ tài chính.
Tuy nhiên, sau hơn 24 năm triển khai (tính từ Đại hội Đảng lần thứ VIII), hệ thống chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập. Về mặt lý luận, các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào vấn đề XHH dịch vụ công nói chung, thiếu những công trình đi sâu nghiên cứu và đánh giá trực diện chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công. Về mặt thực tiễn, hiệu lực và hiệu quả chính sách chưa đạt mục tiêu, việc sơ kết, tổng kết chưa được chú trọng đúng mức và chưa có tài liệu chính thức công bố toàn diện về thực trạng chính sách tài chính trong lĩnh vực này. Để giải quyết khoảng trống nêu trên, đề tài "Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam" được thực hiện ở cấp độ luận án tiến sĩ kinh tế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là hoàn thiện lý luận về chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công, đánh giá thực trạng chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam giai đoạn 2014–2018, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Luận án xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận về XHH dịch vụ sự nghiệp công và các chính sách tài chính bộ phận (thuế, chi ngân sách nhà nước [NSNN], tín dụng nhà nước, cơ chế tự chủ tài chính) áp dụng trong các đơn vị SNCL thuộc 03 lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), Khoa học và Công nghệ (KH&CN), Y tế; tổng hợp kinh nghiệm quốc tế liên quan.
- Phân tích, đánh giá việc thực hiện chủ trương XHH dịch vụ sự nghiệp công và thực trạng các chính sách tài chính bộ phận thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công tại Việt Nam trong 03 lĩnh vực trọng điểm: GD&ĐT, KH&CN, Y tế.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công đến năm 2025, tầm nhìn 2030 theo 04 nhóm chính sách bộ phận gắn với 03 lĩnh vực GD&ĐT, KH&CN, Y tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam trên phương diện chủ thể chính sách là Nhà nước, tiếp cận theo hệ thống 04 chính sách bộ phận: chính sách thuế, chính sách chi NSNN, chính sách tín dụng nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính áp dụng trong các đơn vị SNCL.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 04 chính sách bộ phận cấu thành và giới hạn trong 03 lĩnh vực sự nghiệp công trọng yếu: GD&ĐT, KH&CN và Y tế.
- Phạm vi không gian: Phạm vi cả nước Việt Nam, tập trung vào các đơn vị SNCL thuộc 03 lĩnh vực trên.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2014–2018; đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước theo 02 nhóm nội dung chính:
| Nhóm nội dung |
Tác giả, công trình, năm công bố |
Nội dung chính và giới hạn mà luận án nhận diện |
| Nghiên cứu chung về XHH dịch vụ sự nghiệp công |
- Chu Văn Thành (2004), Đề tài cấp Bộ mã số 2004/13. - Chu Hiểu Lệ & Đặng Tú Vân (2008), bài báo trên Thông tin những vấn đề lý luận. - Đặng Thị Lệ Xuân (2011), Luận án TS tại ĐH Kinh tế Quốc dân. - Lương Thị Việt Hà (2014), Luận án TS tại Viện Khoa học Giáo dục VN. - Trần Thu Hương (2017), Luận án TS tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. - Ngân hàng Thế giới (WB), sách Putting Higher Education to Work. - Lê Hoàng Bá Huyền (2019); Lê Kim Anh (2019); Bùi Tư (2018); Nguyễn Đức Bắc. |
- Làm rõ bản chất dịch vụ công, sự tham gia của các thành phần kinh tế, hình thức đối tác công - tư và việc huy động nguồn lực trong từng ngành (y tế, giáo dục phổ thông, tư pháp, KH&CN). - Hạn chế: Các công trình chủ yếu tiếp cận dưới góc độ quản lý hành chính, pháp luật hoặc mô hình chung; phân tích tác động tài chính (thuế, chi NSNN, tín dụng, tự chủ) còn mờ nhạt, chưa bao quát đồng thời 03 lĩnh vực GD&ĐT, KH&CN, Y tế. |
| Nghiên cứu về các chính sách tài chính bộ phận thúc đẩy XHH |
- Chính sách thuế: Lê Xuân Trường & Lý Phương Duyên (2016); Lê Xuân Trường (2019). - Chi NSNN: Nguyễn Trọng Cơ & Trịnh Thị Minh Thanh (2016); Vương Đình Huệ (2018); Neal McCluskey & Chris Edwards (Cato Institute); Haroon Chowdry; Báo cáo của Trung tâm Nghiên cứu Chính sách GDĐH Châu Âu. - Tín dụng nhà nước: Đỗ Phú Hải (2019); WB (nghiên cứu Quỹ tín dụng sinh viên Thái Lan 1996–2006 giải ngân hơn 5,7 tỷ USD cho 2,6 triệu sinh viên; mô hình tại Hồng Kông, Đài Loan, Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Mông Cổ); Công trình tài trợ sinh viên tại Hà Lan. - Cơ chế tự chủ tài chính: Ngô Thanh Hoàng (2013); Ngô Thanh Hoàng & Phạm Văn Trường (2015); Bùi Duy Cam & Nguyễn Văn Nội (2012); Nguyễn Trọng Cơ (2018 - Bắc Giang); Nguyễn Hồng Liên; các đánh giá việc thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP. |
- Phân tích cơ chế giá, phí, ưu đãi thuế TNDN, thuế GTGT khi cổ phần hóa; thực trạng phân bổ NSNN theo đầu vào, chuyển sang đặt hàng đầu ra; các kênh tín dụng cho sinh viên, chia sẻ chi phí đào tạo; cơ chế tự chủ tài chính đơn vị SNCL. - Hạn chế: Đa số là bài báo khoa học hoặc đề tài địa bàn hẹp (Quảng Ninh, Bắc Giang), tập trung vào khối kinh tế hoặc giáo dục đại học, thiếu tính hệ thống về mặt lý luận và chưa gắn kết đồng bộ 04 công cụ tài chính trong một khung phân tích thống nhất. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Luận án xác định 07 khoảng trống nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ tính phù hợp của chủ trương XHH dịch vụ sự nghiệp công cả trên khía cạnh lý luận và thực tiễn trong bối cảnh Việt Nam.
- Phân tích đặc điểm của dịch vụ sự nghiệp công và đặc trưng của quá trình XHH các dịch vụ này tại Việt Nam.
- Phân tích trực diện lý luận về chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công; phân định nội hàm, đặc điểm và cơ chế tác động của 04 chính sách bộ phận (thuế, chi NSNN, tín dụng nhà nước, tự chủ tài chính) đối với 03 lĩnh vực: GD&ĐT, KH&CN, Y tế.
- Tổng hợp có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Đánh giá toàn diện thực trạng triển khai 04 chính sách tài chính bộ phận trong việc thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công giai đoạn 2014–2018 tại Việt Nam.
- Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT); xác định quan điểm hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ theo 04 nhóm chính sách tài chính bộ phận, gắn trực tiếp với đặc thù của 03 lĩnh vực GD&ĐT, KH&CN và Y tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Khái niệm dịch vụ công và dịch vụ sự nghiệp công: Dịch vụ công là những dịch vụ có tính chất công cộng do Nhà nước đảm nhận hoặc ủy quyền cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện nhằm phục vụ nhu cầu chung, thiết yếu của xã hội, bảo đảm công bằng, ổn định và không vì mục tiêu lợi nhuận. Dịch vụ sự nghiệp công là một bộ phận của dịch vụ công, bao gồm các hoạt động cung cấp phúc lợi xã hội thiết yếu (giáo dục, y tế, khoa học, văn hóa...).
- Đặc điểm dịch vụ sự nghiệp công:
- Là dịch vụ công không thuần túy (có thể định suất và loại trừ cá nhân sử dụng nhưng việc tiêu dùng của người này không ảnh hưởng tiêu cực lớn đến người khác);
- Có tính lan tỏa cao, tạo ra ngoại ứng tích cực (positive externalities) cho sự phát triển nguồn nhân lực và nền kinh tế;
- Mang tính phúc lợi xã hội, đòi hỏi Nhà nước phải bảo đảm bình đẳng trong tiếp cận;
- Mang tính hợp tác và cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Nội dung chính sách tài chính thúc đẩy XHH: Tiếp cận theo 04 bộ phận:
- Chính sách thuế, phí: Tạo nguồn thu cho NSNN để cung ứng dịch vụ công cơ bản; đóng vai trò điều tiết, hỗ trợ và ưu đãi (miễn, giảm thuế) cho các đơn vị tham gia XHH.
- Chính sách chi NSNN: Phân phối và sử dụng quỹ NSNN, chuyển từ cấp phát theo yếu tố đầu vào/biên chế sang cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ gắn với kết quả đầu ra; vận dụng lý thuyết kinh tế của J.M. Keynes về điều tiết chi tiêu công.
- Chính sách tín dụng nhà nước: Cung cấp tín dụng ưu đãi, hình thành các quỹ tín dụng hỗ trợ người học/người thụ hưởng (mô hình chia sẻ chi phí - cost-sharing), tài trợ cạnh tranh cho các dự án nghiên cứu và cơ sở sự nghiệp.
- Cơ chế tự chủ tài chính đơn vị SNCL: Trao quyền tự chủ trong huy động nguồn lực, thực hiện nhiệm vụ chi và phân phối kết quả tài chính gắn liền với tự chủ về tổ chức bộ máy, biên chế.
- Quy trình chính sách tài chính thúc đẩy XHH:
- Quy trình hoạch định (5 bước): (1) Xác định nhu cầu tài chính -> (2) Phân tích, đánh giá nhu cầu -> (3) Lựa chọn nhu cầu ưu tiên và kiến nghị giải pháp -> (4) Soạn thảo chính sách -> (5) Thông qua và ban hành.
- Quy trình thực thi (5 bước): (1) Xây dựng kế hoạch triển khai -> (2) Phổ biến, tuyên truyền -> (3) Phân công, phối hợp -> (4) Đôn đốc thực hiện -> (5) Sơ kết, tổng kết và đánh giá.
- Điều chỉnh chính sách: Thực hiện khi có sự biến động của các nhân tố khách quan, chủ quan qua thông tin phản hồi từ thực tiễn.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Nguồn lực của Nhà nước (tài chính và nhân lực thực thi); Quan điểm, chủ trương định hướng XHH; Quy trình hoạch định và tổ chức thực thi chính sách.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Sử dụng phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử để xem xét quá trình phát triển của chính sách tài chính trong mối quan hệ với đổi mới kinh tế - xã hội.
- Phương pháp nghiên cứu chung: Diễn dịch, quy nạp, thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Tiếp cận theo quá trình (process approach): Phân tích các giai đoạn từ hoạch định, thực thi đến điều chỉnh chính sách tài chính.
- Mô hình phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công tại Việt Nam.
- Nguồn tư liệu/dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước (Nghị định 43/2006/NĐ-CP và các văn bản liên quan), báo cáo của các Bộ, ngành (Bộ Tài chính, GD&ĐT, KH&CN, Y tế), số liệu thống kê và các công trình khoa học đã công bố trong giai đoạn 2014–2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 điểm luận chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến XHH dịch vụ sự nghiệp công và chính sách tài chính thúc đẩy XHH. Tác giả phân chia tổng quan thành 02 tuyến: nghiên cứu chung về XHH và nghiên cứu theo 04 chính sách tài chính bộ phận (thuế, chi NSNN, tín dụng, cơ chế tự chủ tài chính) tại 03 lĩnh vực GD&ĐT, KH&CN, Y tế. Qua đó, chương này khẳng định các nghiên cứu trước đây còn phân tán, thiếu tính toàn diện và xác lập 07 khoảng trống nghiên cứu làm cơ sở cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Lý thuyết về chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công và kinh nghiệm quốc tế
Chương 2 xây dựng khung lý luận về dịch vụ sự nghiệp công và chính sách tài chính thúc đẩy XHH:
- Phân biệt dịch vụ công thuần túy và không thuần túy, làm rõ tính chất lan tỏa và ngoại ứng tích cực của dịch vụ sự nghiệp công.
- Xác định cấu trúc chính sách tài chính thúc đẩy XHH bao gồm 04 chính sách bộ phận: chính sách thuế, chính sách chi NSNN, chính sách tín dụng nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị SNCL.
- Phân tích quy trình chính sách (hoạch định 5 bước, thực thi 5 bước, điều chỉnh chính sách) và các nhân tố ảnh hưởng (nguồn lực nhà nước, chủ trương định hướng, quy trình thực hiện).
- Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế: Mô hình chia sẻ chi phí và trợ cấp giáo dục đại học tại Anh (Haroon Chowdry: tỷ lệ đóng góp cá nhân từ 8% trước 2006 tăng lên 23% sau cải cách); Quỹ tín dụng sinh viên tại Thái Lan (1996–2006 giải ngân hơn 5,7 tỷ USD cho 2,6 triệu sinh viên); chính sách tài chính sinh viên tại Hà Lan (học phí chiếm 15% chi phí đào tạo); cải cách tài trợ theo kết quả đầu ra tại Pháp, Đức và 33 nước Châu Âu; chính sách tập trung ngân sách cho các cơ sở nghiên cứu và đại học trọng điểm tại Hồng Kông, Đài Loan, Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Mông Cổ.
Chương 3: Thực trạng chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hệ thống chính sách tài chính thúc đẩy XHH tại Việt Nam giai đoạn 2014–2018:
- Đánh giá thực trạng 04 chính sách bộ phận:
- Chính sách thuế: Quy định ưu đãi thuế TNDN, thuế GTGT đối với cơ sở thực hiện XHH và đơn vị SNCL chuyển đổi mô hình;
- Chính sách chi NSNN: Đánh giá tỷ trọng chi thường xuyên, thực trạng phân bổ kinh phí theo yếu tố đầu vào/biên chế, việc chuyển đổi từ phí sang giá dịch vụ và áp dụng cơ chế đặt hàng;
- Chính sách tín dụng nhà nước: Đánh giá các chương trình tín dụng ưu đãi cho học sinh, sinh viên và đầu tư cơ sở vật chất;
- Cơ chế tự chủ tài chính: Đánh giá việc thực hiện quyền tự chủ thu, chi, trích lập các quỹ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi.
- Phân tích thực trạng gắn với 03 lĩnh vực: GD&ĐT (đổi mới cơ chế học phí, tự chủ đại học), KH&CN (thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tự chủ tổ chức KH&CN), Y tế (liên doanh liên kết máy móc thiết bị, viện phí).
- Sử dụng mô hình SWOT để chỉ rõ:
- Điểm mạnh: Đã hình thành khung pháp lý ban đầu, giảm bớt gánh nặng trực tiếp từ NSNN ở một số khâu, huy động được nguồn lực ngoài nhà nước tham gia đầu tư.
- Điểm yếu: Chính sách thuế còn thiếu nhất quán khi chuyển đổi mô hình; chi NSNN còn dàn trải, phân bổ theo biên chế; tín dụng ưu đãi quy mô hạn chế; tự chủ tài chính chưa đồng bộ với tự chủ tổ chức bộ máy và nhân sự; còn tình trạng lạm thu hoặc chạy theo lợi nhuận cục bộ.
- Cơ hội và thách thức: Nhu cầu xã hội tăng cao và hội nhập quốc tế mở ra cơ hội thu hút đầu tư nhưng đặt ra thách thức về bảo đảm công bằng xã hội và kiểm soát chất lượng dịch vụ.
Chương 4: Hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2030
Chương 4 xác định quan điểm, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công đến năm 2025, tầm nhìn 2030 theo 04 nhóm chính sách bộ phận:
- Giải pháp về chính sách thuế: Hoàn thiện quy định ưu đãi thuế rõ ràng, minh bạch cho các đơn vị SNCL khi chuyển đổi sang công ty cổ phần; bổ sung chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt động tài trợ, hiến tặng cho GD&ĐT, KH&CN, Y tế.
- Giải pháp về chính sách chi NSNN: Đổi mới phương thức phân bổ ngân sách từ cấp phát theo biên chế đầu vào sang cơ chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ gắn với kết quả đầu ra; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và hoàn thiện danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN; chuyển triệt để từ cơ chế phí sang giá dịch vụ sự nghiệp công có lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí.
- Giải pháp về chính sách tín dụng nhà nước: Mở rộng quy mô và đối tượng tiếp cận quỹ tín dụng sinh viên, đa dạng hóa các chương trình cho vay linh hoạt theo thu nhập (income-contingent loans); hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư phát triển cơ sở vật chất y tế, giáo dục và nghiên cứu khoa học.
- Giải pháp về cơ chế tự chủ tài chính: Giao quyền tự chủ toàn diện và thực chất cho các đơn vị SNCL gắn liền với trách nhiệm giải trình; hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý sử dụng tài sản công và phân phối kết quả tài chính (thu nhập tăng thêm, các quỹ); thực hiện giám sát chặt chẽ của cơ quan chủ quản và xã hội để ngăn chặn việc trục lợi thương mại hóa sai mục đích.
- Giải pháp cho 03 lĩnh vực trọng điểm:
- Lĩnh vực GD&ĐT: Đẩy mạnh lộ trình tự chủ tài chính tại các trường đại học, phát triển các quỹ học bổng và tín dụng người học.
- Lĩnh vực KH&CN: Đổi mới cơ chế tài chính cho phép tổ chức KH&CN công lập sở hữu, chuyển giao và phân chia lợi ích từ kết quả nghiên cứu sử dụng NSNN nhằm thúc đẩy thương mại hóa.
- Lĩnh vực Y tế: Chuẩn hóa cơ chế tính giá dịch vụ khám chữa bệnh, minh bạch hoạt động liên doanh liên kết trang thiết bị y tế tại các bệnh viện công lập.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Bổ sung và hệ thống hóa lý luận về chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công trên giác độ chủ thể Nhà nước. Luận án làm rõ nội hàm, đặc trưng của dịch vụ sự nghiệp công là dịch vụ công không thuần túy có tính lan tỏa và ngoại ứng tích cực.
- Thiết lập khung phân tích lý thuyết đồng bộ về chính sách tài chính thúc đẩy XHH cấu thành bởi 04 chính sách bộ phận: chính sách thuế, chính sách chi NSNN, chính sách tín dụng nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị SNCL.
- Làm rõ quy trình chính sách tài chính (hoạch định 5 bước, thực thi 5 bước, điều chỉnh chính sách) và các nhân tố ảnh hưởng trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phác thảo bức tranh thực trạng về việc thực thi chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công tại Việt Nam giai đoạn 2014–2018 theo từng chính sách bộ phận.
- Nhận diện trực diện những bất cập, vướng mắc trong phân bổ chi NSNN theo biên chế, cơ chế chuyển đổi phí sang giá, vướng mắc ưu đãi thuế khi cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp và cơ chế tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP.
- Đánh giá cụ thể thực trạng triển khai tại 03 lĩnh vực trọng yếu: GD&ĐT, KH&CN và Y tế.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030 theo 04 nhóm chính sách bộ phận (thuế, chi NSNN, tín dụng nhà nước, tự chủ tài chính).
- Đề xuất lộ trình chuyển đổi phương thức phân bổ NSNN từ đầu vào sang đặt hàng đầu ra, giải pháp cơ chế sở hữu và chia sẻ lợi ích kết quả nghiên cứu KH&CN có sử dụng NSNN, và giải pháp kiểm soát liên doanh liên kết trong y tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trên phương diện chủ thể chính sách là Nhà nước và giới hạn phạm vi khảo sát ở 03 lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công (GD&ĐT, KH&CN, Y tế) với số liệu thực trạng trong giai đoạn 2014–2018; chưa bao quát toàn bộ các lĩnh vực sự nghiệp công khác trong nền kinh tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu chính sách tài chính thúc đẩy XHH sang các lĩnh vực sự nghiệp công khác như văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tin và truyền thông.
- Đi sâu phân tích tác động vi mô của cơ chế tự chủ tài chính tại từng nhóm đơn vị SNCL cụ thể (đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị do NSNN bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí).
- Cập nhật số liệu và đánh giá tác động của các văn bản pháp quy mới ban hành thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP trong giai đoạn sau năm 2018.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT, Bộ KH&CN, Bộ Y tế và các cơ quan hữu quan trong việc rà soát, sửa đổi quy định về thuế, đổi mới cơ chế phân bổ chi NSNN theo kết quả đầu ra, mở rộng tín dụng ưu đãi và hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đơn vị SNCL.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập: Cung cấp cơ sở tham khảo trong việc xây dựng phương án tự chủ tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, tính toán chi phí hình thành giá dịch vụ và huy động vốn ngoài ngân sách.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các chuyên ngành Tài chính công, Quản lý kinh tế, Kinh tế công cộng; đặc biệt là phần tổng quan tài liệu và khung phân tích 04 chính sách tài chính bộ phận.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận cấu trúc chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công gồm những bộ phận nào?
Luận án tiếp cận chính sách tài chính thúc đẩy XHH dịch vụ sự nghiệp công theo hệ thống 04 chính sách bộ phận:
- Chính sách thuế (gồm thuế TNDN, thuế GTGT và các ưu đãi miễn, giảm thuế);
- Chính sách chi NSNN (chuyển từ cấp phát theo biên chế đầu vào sang đặt hàng, giao nhiệm vụ theo đầu ra và định mức kinh tế - kỹ thuật);
- Chính sách tín dụng nhà nước (quỹ tín dụng ưu đãi sinh viên, cho vay hỗ trợ cơ sở sự nghiệp);
- Cơ chế tự chủ tài chính áp dụng trong các đơn vị SNCL (tự chủ huy động, sử dụng kinh phí và phân phối kết quả tài chính).
2. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng trong khoảng thời gian và những lĩnh vực cụ thể nào?
Về thời gian, luận án nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2014–2018 và đề xuất giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030. Về lĩnh vực, luận án tập trung vào 03 lĩnh vực sự nghiệp công trọng yếu: Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), Khoa học và Công nghệ (KH&CN), và Y tế.
3. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tín dụng và chi ngân sách cho giáo dục đại học được tác giả trích dẫn từ những quốc gia nào?
Tác giả trích dẫn các nghiên cứu thực tiễn từ:
- Vương quốc Anh: Tăng tỷ lệ chia sẻ chi phí của cá nhân từ 8% lên 23% sau cải cách năm 2006;
- Thái Lan: Triển khai Quỹ tín dụng sinh viên (1996–2006) giải ngân hơn 5,7 tỷ USD cho 2,6 triệu sinh viên;
- Hà Lan: Chương trình hỗ trợ sinh viên với mức học phí chỉ chiếm trung bình khoảng 15% chi phí đào tạo;
- Pháp và Đức: Kiểm soát chi phí quản lý đầu ra để xác định tỷ lệ phân bổ NSNN;
- Hồng Kông, Đài Loan, Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Mông Cổ: Tập trung ngân sách cho các trường/trung tâm nghiên cứu trọng điểm và áp dụng quỹ tài trợ cạnh tranh.
4. Quy trình hoạch định và thực thi chính sách tài chính thúc đẩy XHH theo luận án gồm những bước nào?
- Quy trình hoạch định gồm 5 bước: (1) Xác định nhu cầu tài chính; (2) Phân tích, đánh giá nhu cầu tài chính; (3) Lựa chọn nhu cầu tài chính ưu tiên và kiến nghị giải pháp; (4) Soạn thảo chính sách; (5) Thông qua và ban hành chính sách.
- Quy trình thực thi gồm 5 bước: (1) Xây dựng kế hoạch triển khai; (2) Phổ biến, tuyên truyền chính sách; (3) Phân công, phối hợp thực hiện; (4) Đôn đốc thực hiện; (5) Sơ kết, tổng kết đánh giá chính sách.
Kết luận
Luận án "Chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công ở Việt Nam" là công trình nghiên cứu thuộc chuyên ngành kinh tế, tiếp cận vấn đề XHH dịch vụ sự nghiệp công dưới giác độ công cụ tài chính của Nhà nước. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý thuyết về dịch vụ sự nghiệp công không thuần túy và hệ thống hóa 04 chính sách tài chính bộ phận gồm thuế, chi NSNN, tín dụng nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính tại 03 lĩnh vực trọng điểm GD&ĐT, KH&CN, Y tế. Dựa trên việc phân tích thực trạng giai đoạn 2014–2018 và bài học quốc tế, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025, tầm nhìn 2030 nhằm đổi mới cơ chế phân bổ nguồn lực và nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ sự nghiệp công tại Việt Nam.