BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NBH NBVVVVVVVVS TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------- CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG CHÍNH SÁCH SINH KẾ KẾT HỢP BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN – TÌNH HUỐNG ẤP MŨI, XÃ ĐẤT MŨI, HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: T.S Rainer Assé Th.S Lê Thị Quỳnh Trâm Học viên: Nguyễn Xuân Vinh Chuyên ngành: Chính sách công Mã ngành: 60340402 TP. Hồ Chí Minh, năm 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của trƣờng Đại học Kinh tế Tp.
HCM hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Vinh ii LỜI CÁM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã có những hỗ trợ to lớn trong suốt quá trình học tập tại trƣờng và thực hiện luận văn “Chính sách sinh kế kết hợp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên – tình huống ấp Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau”. Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới Ths. Lê Thị Quỳnh Trâm và TS.
Rainer Assé đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp tôi phát hiện ra những hƣớng đi đúng đắn, cũng nhƣ hỗ trợ nhiều thông tin và tài liệu giúp đề tài trở nên hoàn thiện hơn. Sự hỗ trợ và động viên của thầy và cô là nguồn cổ vũ tinh thần to lớn giúp tôi quyết tâm hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của chị Trần Thị Hoàng Anh, GS.TS Võ Tòng Xuân, GS.TS Nguyễn Thanh Phƣơng đã giúp tôi tìm ra những giải pháp sinh kế gắn liền với thực tế và có tính khoa học. Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng Ủy, UBND Xã Đất Mũi, ông Sáu Mốt - Bí thƣ Ấp Mũi và anh Phạm Vân Ngoan - ngƣời hƣớng dẫn bản địa đã giúp đỡ tôi trong việc tiếp cận các thông tin và hộ gia đình để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, đề tài này không thể thành công nếu không có sự giúp đỡ từ bạn Hoàng Vy và vợ, chồng chị Huỳnh Đào trong việc giới thiệu chuyên gia và những tƣ vấn khác. Cảm ơn bố, mẹ đã hỗ trợ con trong suốt quá trình theo học tại chƣơng trình! TP. HCM, tháng 5 năm 2014 Nguyễn Xuân Vinh iii TÓM TẮT Ấp Mũi là một trong những điển hình về địa bàn sinh kế biển trong bối cảnh bảo vệ tài nguyên thiên nhiên tại khu bảo tồn thiên nhiên thế giới Mũi Cà Mau theo công ƣớc RAMSAR. Đặc điểm sinh kế hộ gia đình tại khu vực phụ thuộc vào nguồn tài sản tự nhiên, đa số là nguồn lâm, thủy sản từ hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Kết quả phân tích cho thấy, phần lớn hộ gia đình không có tài sản sinh kế nào đáng kể ngoài nguồn lực lao động giản đơn, thiếu khoa học kỹ thuật, phƣơng tiện công suất thấp, kém đa dạng và không có khả năng tiếp cận vốn. Họ dễ bị tổn thƣơng bởi bệnh tật, tỷ lệ lao động phụ thuộc cao, thời tiết khắc nghiệt, sự cạnh tranh trong khai thác thủy sản, suy giảm tài nguyên, biến đổi khí hậu nhƣ nƣớc biển dâng, sạt lở đất, dịch bệnh và lệ thuộc hệ thống thƣơng lái. Trong bối cảnh đó, công ƣớc RAMSAR và chính sách thắt chặt bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đã trở thành cú sốc cuối cùng khiến ngƣời dân mất đi nguồn sinh kế chính yếu mà họ hiện có. Trƣớc thực trạng đó, chính quyền địa phƣơng đã thực thi nhiều chính sách nhằm cải thiện sinh kế hộ gia đình.
Tuy nhiên, đa phần chính sách là thất bại và có tác động ngƣợc làm suy giảm các nguồn tài sản sinh kế của các cƣ dân tại địa bàn. Hệ quả là tình trạng trẻ em phải nghỉ học sớm để phụ giúp gia đình tăng nhanh, ngƣời dân tiếp tục tàn phá môi trƣờng với diễn biến phức tạp với các hành vi chống đối chính quyền và bất hợp tác trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Để khắc phục tình trạng trên, nghiên cứu đã khuyến nghị sáu nhóm chính sách cơ bản nhằm cải thiện môi trƣờng sinh kế cộng đồng – nguồn tài sản xã hội đƣợc coi là bộ đệm cuối cùng giúp các hộ gia đình gia tăng cơ hội tiếp cận các nguồn lực về vốn tài chính, vốn vật chất, cải thiện vốn con ngƣời, giảm thiểu rủi ro và có tiếng nói trong quá trình hoạch định và thực thi chính sách của chính quyền địa phƣơng. Từ đó, các hộ gia đình tự phát triển đƣợc các sinh kế của mình một cách bền vững.
iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU.
vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ. vii DANH MỤC PHỤ LỤC. viii CHƢƠNG 1. Bối cảnh nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Cấu trúc luận văn.
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN. Khung phân tích. Các nghiên cứu trƣớc. THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU.
Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm dân số & Sinh kế hộ gia đình. Hạ tầng chính sách. Cấu trúc quản lý nhà nƣớc.
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Chiến lƣợc nghiên cứu. Thiết kế bảng hỏi. Chiến lƣợc lấy mẫu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Tài sản sinh kế hộ gia đình. Ứng phó tổn thƣơng hộ gia đình. Vai trò của chính sách.
Mong muốn về hỗ trợ chính sách của hộ gia đình. Ý kiến chuyên gia. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. Khuyến nghị chính sách.
Hạn chế của đề tài. 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 41 vi DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt BHYT Bảo hiểm Y tế Bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển NN&PTNT Nông thôn BQL Ban quản lý BQLVQG Ban quản lý Vƣờn Quốc gia Department for International Cục Phát triển Quốc tế - Vƣơng DFID Development Quốc Anh The Food and Agriculture Tổ chức Lƣơng thực và Nông FAO Organization of the United Nations nghiệp Liên hiệp quốc IMM Integrated Marine Management Ltd UBND Ủy ban Nhân dân UN United Nations Tổ chức liên hợp quốc VQG Vƣờn quốc gia WWF World Wide Fund For Nature Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh HTX Hợp tác xã Từ khóa: Sinh kế, sinh kế bền vững, bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn, sinh thái rừng ngập mặn, Ấp Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau, Vƣờn Quốc gia Mũi Cà Mau, nghèo, xóa đói giảm nghèo. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1: Ma trận lấy mẫu .1: Tỷ lệ thành viên hộ bình quân theo mẫu .2: Kết quả các chƣơng trình huấn luyện, đào tạo nghề.
Tác động của chính sách tới tài sản sinh kế hộ gia đình. 30 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững DFID, 1999 .1: Chiến lƣợc nghiên cứu .1: Mạng lƣới và chuỗi cung ứng .1: Tỷ lệ hộ phân theo nhóm ngành khai thác tự nhiên .2: Tình trạng nhà ở phân theo mức sống .3: Tỷ lệ hộ phân theo lý do duy trì hiện trạng nhà ở .4: Tỷ lệ hộ phân theo mức sống và phƣơng tiện sản xuất hiện có .5: Tỷ lệ hộ phân theo mức sống và đa dạng hóa phƣơng tiện sản xuất.6: Thu nhập và chi tiêu và bình quân đầu ngƣời .7: Tỷ lệ hộ gia đình phân theo nguồn vốn có thể tiếp cận .8: Tỷ lệ hộ gia đình phân theo nguồn vốn đã tiếp cận .9: Tỷ lệ hộ phân theo các khó khăn trong tiếp cận vốn. Tỷ lệ hộ gia đình và các tổn thƣơng phân theo ngành nghề. Tỷ lệ hộ đánh bắt thủy sản phân theo nhu cầu nâng cấp ngƣ cụ.
Tỷ lệ hộ phân theo chiến lƣợc đối phó bệnh tật .13: Tỷ lệ hộ phân theo nhu cầu hỗ trợ sinh kế. 33 viii DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1. Phƣơng pháp thống kê hộ nghèo. Khung thông tin khảo sát hộ gia đình.
Ngƣời dân mắc nợ nhà nƣớc kinh niên. Cấu trúc quản lý tại khu vực VQG Mũi Cà Mau. Tỷ lệ hộ gia đình phân theo lý do trẻ em nghỉ học sớm. Thu, chi ngân sách xã Đất Mũi, 2013.
Mục đích vay vốn hộ đánh bắt thủy sản. Mục đích sử dụng các nguồn vốn đã vay. Đầu ra theo ngành nghề. Phƣơng pháp tiếp cận thông tin về giá.
Phƣơng pháp tiếp cận thông tin về vốn hộ gia đình. Tỷ lệ hộ gia đình phân theo các loại tổn thƣơng theo nghề nghiệp. Tỷ lệ hộ phân theo sinh kế mà họ mong muốn hƣớng tới. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu nhóm hộ theo ngành nghề.
Mô hình Hợp tác xã Thủy sản. Mô hình chăn nuôi heo theo nhóm. Mô hình tổ đánh bắt gần bờ tự quản. Mô hình quan hệ bối cảnh dễ bị tổn thƣơng, chính sách và tài sản sinh kế.
Nghề đánh bắt cá khơi (8-12 hải lý). Nghề đánh bắt bằng xuồng (dƣới 8 hải lý). Khai thác ven bờ, làm thuê. Nghề nuôi trồng thủy sản.
Nghề chăn nuôi. Bản đồ hành chính xã Đất Mũi. Bản đồ vệ tinh khu vực ấp Mũi. Bản đồ Vƣờn quốc gia Mũi Cà Mau.
Dự án Công viên du lịch sinh thái Mũi Cà Mau. Tỷ lệ nghèo & cận nghèo toàn xã Đất Mũi năm 2013. Biên bản khảo sát. 54 Phụ lục 30: Bảng hỏi.
Bối cảnh nghiên cứu Ấp Mũi thuộc xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, cách thành phố Cà Mau khoảng 100 km về phía nam, là cực nam của Việt Nam và nằm hoàn toàn trong khu bảo tồn thiên nhiên thế giới Mũi Cà Mau. Toàn ấp có diện tích 13 km2, 341 hộ gia đình với tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo1 lên đến 21,7%. Tỷ lệ nghèo cao và hoạt động sinh kế hoàn toàn lệ thuộc tự nhiên, cƣ dân ấp Mũi trở thành mối đe dọa cho việc bảo tồn thiên nhiên. Trong khi hoạt động đánh bắt ven bờ ngày càng khó khăn do cạn kiệt tài nguyên thì ngƣời dân lại không có vốn và kinh nghiệm để đầu tƣ phƣơng tiện đánh bắt xa bờ.