Luận án tiến sĩ về chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn tại tỉnh Hưng Yên

Luận án tiến sĩ phân tích chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn tại tỉnh Hưng Yên, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

207
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN

1.1. Các công trình nghiên cứu của nước ngoài

1.2. Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững và bền vững ngành

1.3. Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững ngành chăn nuôi

1.4. Các công trình nghiên cứu về chính sách phát triển bền vững và bền vững ngành chăn nuôi

1.5. Các công trình nghiên cứu trong nước

1.6. Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững ngành

1.7. Các công trình nghiên cứu về ngành chăn nuôi và phát triển bền vững ngành chăn nuôi

1.8. Các công trình nghiên cứu về chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi

1.9. Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu

1.10. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN

2.1. Ngành chăn nuôi lợn và phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn

2.2. Ngành chăn nuôi lợn

2.3. Phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn

2.4. Chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn

2.5. Khái niệm và vai trò của chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn

2.6. Quan điểm, mục tiêu và tiêu chí đánh giá chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn

2.7. Nguyên tắc của chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn

2.8. Các chính sách bộ phận phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn

2.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn

2.10. Kinh nghiệm về chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam

2.10.1. Kinh nghiệm về chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn của một số quốc gia

2.10.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc

2.10.3. Kinh nghiệm của Thái Lan

2.10.4. Bài học cho Việt Nam

2.11. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô tả nghiên cứu

3.2. Khung nghiên cứu của luận án

3.3. Về quy trình nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận và chọn địa điểm nghiên cứu

3.5. Xây dựng mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa các chính sách bộ phận với phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn

3.6. Lựa chọn mô hình và các biến trong mô hình

3.7. Kiểm định mô hình hồi quy

3.8. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

4.1. Tổng quan thực trạng phát triển ngành chăn nuôi lợn ở tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2017

4.2. Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi lợn trên toàn quốc

4.3. Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi lợn ở tỉnh Hưng Yên

4.4. Thực trạng chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2017

4.5. Quan điểm, mục tiêu chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

4.6. Các chính sách bộ phận của nhà nước đối với phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

4.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

4.8. Đánh giá chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2017

4.9. Đánh giá chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo tiêu chí

4.10. Đánh giá tác động của các chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn đến quyết định đầu tư chăn nuôi theo phương thức trang trại tập trung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

4.11. Đánh giá chung về chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

4.12. Tiểu kết chương 4

5. CHƯƠNG 5: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

5.1. Căn cứ hoàn thiện chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn

5.2. Bối cảnh chính sách

5.3. Dự báo nhu cầu về tiêu dùng thịt lợn và năng lực cạnh tranh của ngành chăn nuôi lợn

5.4. Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi lợn và hạn chế của chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn

5.5. Phân tích SWOT đối với chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn

5.6. Chủ trương, định hướng của Nhà nước và chính quyền tỉnh Hưng Yên đối với phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn đến năm 2030

5.7. Hoàn thiện chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn

5.8. Quan điểm hoàn thiện chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn

5.9. Đề xuất hoàn thiện chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

5.10. Tiểu kết chương 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn

Chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn tại Hưng Yên đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế nông nghiệp. Ngành chăn nuôi lợn không chỉ đáp ứng nhu cầu thực phẩm mà còn tạo ra nguồn thu nhập cho người dân. Theo số liệu, năm 2016, tỉnh Hưng Yên có đàn lợn đạt 625,43 nghìn con, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 110,95 nghìn tấn. Tuy nhiên, ngành này vẫn gặp nhiều thách thức như quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh. Chính sách phát triển bền vững cần được hoàn thiện để giải quyết những vấn đề này, nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.

1.1. Vai trò của ngành chăn nuôi lợn

Ngành chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp của Hưng Yên. Nó không chỉ cung cấp thực phẩm cho người dân mà còn tạo ra việc làm và thu nhập cho nhiều hộ gia đình. Theo thống kê, ngành chăn nuôi lợn chiếm khoảng 75% giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi tại tỉnh. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần có những chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất hiện đại.

1.2. Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi lợn

Thực trạng ngành chăn nuôi lợn tại Hưng Yên cho thấy nhiều vấn đề cần giải quyết. Quy mô chăn nuôi còn nhỏ lẻ, phân tán, dẫn đến khó khăn trong việc kiểm soát dịch bệnh và ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, chất lượng giống lợn chưa đáp ứng nhu cầu, năng suất thấp. Chính sách phát triển bền vững cần tập trung vào việc quy hoạch lại ngành, khuyến khích đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm.

II. Các chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn

Chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn tại Hưng Yên bao gồm nhiều nội dung quan trọng như quy hoạch, khuyến khích đầu tư và kiểm soát chất lượng. Các chính sách này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người chăn nuôi, đồng thời bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, việc thực hiện các chính sách này còn gặp nhiều khó khăn do thiếu nguồn lực và sự đồng bộ trong triển khai.

2.1. Chính sách quy hoạch

Chính sách quy hoạch ngành chăn nuôi lợn cần được thực hiện một cách đồng bộ và cụ thể. Quy hoạch không chỉ tập trung vào số lượng đàn lợn mà còn cần chú trọng đến chất lượng và quy trình sản xuất. Việc quy hoạch hợp lý sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

2.2. Chính sách khuyến khích đầu tư

Chính sách khuyến khích đầu tư vào ngành chăn nuôi lợn cần được tăng cường. Các biện pháp như ưu đãi về lãi suất, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo cho người chăn nuôi sẽ giúp nâng cao năng lực sản xuất. Đặc biệt, cần có các chương trình hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ để họ có thể tiếp cận công nghệ mới và cải thiện quy trình sản xuất.

III. Đánh giá hiệu quả của chính sách

Đánh giá hiệu quả của chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn tại Hưng Yên cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng còn nhiều hạn chế. Các chính sách đã góp phần nâng cao nhận thức của người chăn nuôi về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách còn thiếu đồng bộ và chưa thực sự đi vào cuộc sống.

3.1. Kết quả đạt được

Các chính sách phát triển bền vững đã giúp nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Người chăn nuôi đã có ý thức hơn trong việc áp dụng các biện pháp an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, cần có thêm các chương trình hỗ trợ để duy trì và phát triển bền vững hơn nữa.

3.2. Hạn chế và nguyên nhân

Hạn chế lớn nhất trong việc thực hiện chính sách là thiếu nguồn lực và sự đồng bộ trong triển khai. Nhiều chính sách còn mang tính chung chung, chưa cụ thể hóa được các biện pháp hỗ trợ cho người chăn nuôi. Điều này dẫn đến việc các chính sách chưa phát huy được hết hiệu quả và chưa thực sự đi vào cuộc sống.

IV. Đề xuất hoàn thiện chính sách

Để phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn tại Hưng Yên, cần hoàn thiện các chính sách hiện có. Các đề xuất bao gồm việc cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ, tăng cường nguồn lực cho ngành và xây dựng hệ thống giám sát hiệu quả. Điều này sẽ giúp ngành chăn nuôi lợn phát triển bền vững hơn, đáp ứng nhu cầu thực phẩm và bảo vệ môi trường.

4.1. Cụ thể hóa chính sách

Cần cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ cho người chăn nuôi, từ quy hoạch đến khuyến khích đầu tư. Việc này sẽ giúp người chăn nuôi dễ dàng tiếp cận các nguồn lực và công nghệ mới, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.2. Tăng cường giám sát và đánh giá

Tăng cường hệ thống giám sát và đánh giá hiệu quả của các chính sách là rất cần thiết. Việc này sẽ giúp phát hiện kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách, từ đó có những điều chỉnh phù hợp để đảm bảo tính bền vững cho ngành chăn nuôi lợn.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN Trong quá trình nghiên cứu luận án, nghiên cứu sinh khảo cứu các công trình khoa học đã công bố có nội dung liên quan đến các vấn đề của luận án. Kết quả nghiên cứu khoa học của các công trình này được tổng hợp lại theo những vấn đề sau. Các công trình nghiên cứu của nước ngoài Kể từ đầu thập kỷ 17 cho đến nay nghiên cứu về vấn đề phát triển bền vững đã được nhiều nhà khoa học, các tổ chức trên toàn cầu với nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau đã phân tích, khám phá những vấn đề liên quan ở nhiều cấp độ, quy mô và các ngành kinh tế, trong đó có ngành chăn nuôi. Nhiều nghiên cứu đã cho rằng, hậu quả của việc tìm kiếm lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá đã đưa đến các sự cố về ô nhiễm môi trường và tác động tiêu cực không nhỏ tới đời sống dân cư và tới sự ổn định kinh tế - xã hội của quốc gia.

Với ngành chăn nuôi, thách thức mới đặt ra là “làm thế nào để ngành chăn nuôi có thể phát triển bền vững” và Chính phủ phải làm gì để ngành này có thể phát triển bền vững trong dài hạn. Trong nghiên cứu tổng quan của luận án chia thành ba nhóm chính: (i) Nhóm nghiên cứu về phát triển bền vững ngành, (ii) Nhóm nghiên cứu về phát triển bền vững ngành chăn nuôi, (iii) Nhóm nghiên cứu về chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi. Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững và bền vững ngành Năm 1972 Liên Hợp Quốc đã tổ chức Hội thảo về vấn đề môi trường sống của con người, đánh dấu sự nỗ lực khởi đầu của cộng đồng quốc tế trong việc nghiên cứu, đề cập những vấn đề thời sự liên quan đến môi trường. Hội thảo có sự tham dự của 173 quốc gia, ở đó đã làm rõ những vấn đề căn bản về phát triển bền vững nhằm kết nối chặt chẽ hơn giữa chất lượng cuộc sống và chất lượng môi trường.

Một trong những văn bản ra đời sớm nhất đề cập thuật ngữ “Phát triển bền vững” dưới một tiêu đề phụ của chiến lược bảo tồn thế giới năm 1980 của IUCN/WWF/UNEP đã khái niệm rằng, “Phát triển bền vững để bảo tồn nguồn lực sống”. Trên cơ sở đó, năm 1983 Liên Hợp Quốc thành lập “Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED)” tập trung vào những vấn đề của phát triển bền vững. Ủy ban đã chỉ ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường trong mối tương quan của sự phát triển bền vững. luan an 8 Năm 1987 khái niệm phát triển bền vững được phổ biến rộng rãi do Ủy ban Môi trường và Phát triển thế giới (WCED) của Liên Hiệp Quốc đưa ra trong báo cáo “Tương lai của chúng ta” như sau: “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu trong tương lai”.

Định nghĩa này được nhiều người, nhiều tổ chức tán đồng bởi nó bao quát được sự lâu dài việc đáp ứng thỏa mãn mọi nhu cầu của con người ở nhiều thế hệ. Theo đó phát triển bền vững phải dựa trên ba trụ cột: bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội. Năm 1992, tại Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất, vấn đề phát triển bền vững đã tập trung vào phát triển môi trường, xã hội và kinh tế. Cũng từ đó xuất hiện ngày càng nhiều các công trình nghiên cứu đến vấn đề này.

FAO (1989) định nghĩa “phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sự định hướng của công nghệ và thay đổi thể chế theo cách đảm bảo đạt được và tiếp tục đáp ứng nhu cầu của con người cho các thế hệ hiện tại và tương lai”. Theo định nghĩa này, phát triển bền vững trong mọi lĩnh vực đều nhằm vào bảo tồn đất, nước, thực vật và nguồn gen động vật, không làm suy giảm tài nguyên, hệ sinh thái môi trường với kỹ thuật phù hợp, đạt hiệu quả cao mang lại phúc lợi cho toàn xã hội. Theo Adamowicz & Dresler (2006) và Majewski (2008) phát triển bền vững nên tăng cường phương pháp tiếp cận dựa vào chất lượng cuộc sống hiện tại cũng như tương lai qua sự tích hợp năm vấn đề: kinh tế, sinh thái, xã hội, thể chế và không gian với một tỷ lệ thích hợp trong việc nuôi trồng. Các tác giả cho rằng chỉ có thể thông qua sự tích hợp các chính sách liên quan đến các vấn đề trên mới có thể đạt được mục tiêu của phát triển bền vững đặt ra.

Tóm lại các khái niệm về phát triển bền vững đề cập tới tất cả các hoạt động của con người phải đảm bảo tính thích ứng với tự nhiên, để đảm bảo an toàn sinh thái và được xã hội chấp nhận. Tác giả Steven Van Passel (2007) cho rằng để đạt được phát triển bền vững cần phải tích hợp những thành tựu của ba trụ cột bền vững. Stern, (2004); Susmita Dasgupta & cộng sự (2008); Esty & cộng sự (2008) cũng khẳng định để phát triển bền vững cần thiết phải duy trì sự tồn tại và cân bằng tích cực giữa các hệ thống kinh tế, xã hội và môi trường. Vấn đề phát triển bền vững đã được triển khai đến các ngành, lĩnh vực khác nhau, cụ thể: Phát triển bền vững ngành nông nghiệp, các chuyên gia quốc tế thuộc Ban cố vấn kỹ thuật về nghiên cứu nông nghiệp định nghĩa như sau “Nông nghiệp bền vững phải bao hàm sự quản lý thành công tài nguyên nông nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu của luan an 9 con người đồng thời cải tiến chất lượng môi trường và gìn giữ được tài nguyên thiên nhiên”.

Các tác giả Julian Dumanski & cộng sự (1998) cho rằng nông nghiệp bền vững sẽ cung cấp cơ hội kinh tế và xã hội cho con người ở mọi thời đại, đồng thời bảo vệ được môi trường và tài nguyên quốc gia. Theo kết quả thảo luận Bộ nông nghiệp của Cộng Hòa Nam Phi năm 2002 về chính sách phát triển nông nghiệp bền vững phải đáp ứng những thách thức kinh tế, xã hội và sinh thái. Theo chương trình nghiên cứu của Thụy Điển (FOOD 21- Sustainable Food Production 1997-2004) phát triển bền vững là đảm bảo cho người nông dân sản xuất, ổn định và cải thiện cuộc sống, sản phẩm tạo ra được người tiêu dùng chấp nhận. Các tác giả Olaf Christen & Zita O’Halloranetholtz (2002) khẳng định nông nghiệp được cho là phát triển bền vững nếu có sự tích hợp ba trụ cột bền vững.

Đồng thời theo các tác giả, bền vững về kinh tế đo lường qua các tiêu chí như (năng suất của việc sử dụng tài nguyên đất, được đo bằng sản lượng đầu ra trên mỗi đơn vị diện tích); mô hình thâm canh và tần suất sử dụng; sự lựa chọn đa dạng và di truyền; cân bằng phân bón với dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế (lợi nhuận). Ceyhan (2010) các chỉ số đo tính bền vững về mặt kinh tế bao gồm (Lợi nhuận trên tài sản; hiệu quả kinh tế; năng suất tổng hợp các nhân tố (TFP); % rủi ro; thu nhập thuần từ trang trại bình quân đầu người; sử dụng tín dụng ($/ha); tỷ lệ nông dân có tỷ lệ đất nông nghiệp trống; tỷ lệ các trang trại có kế hoạch hoạt động đầu tư; tỷ lệ các trang trại mở rộng đất nông nghiệp và tỷ lệ trang trại đầu tư vốn cho lĩnh vực phi nông nghiệp. Để đo lường bền vững về mặt xã hội trong phát triển nông nghiệp, các tác giả Olaf Christen & Zita O’Halloranetholtz (2002) đã sử dụng các chỉ tiêu về: tình hình người lao động như (Phân phối thu nhập, chỉ số phúc lợi, số lượng việc làm, thu nhập trên đầu người, trình độ giáo dục, đào tạo thêm). Về môi trường, tính bền vững được đo bởi các chỉ tiêu như: Lượng hóa chất sử dụng; theo dõi nồng độ khí; đa dạng sinh học, việc sử dụng nguồn lực tự nhiên; tác hại đến môi trường bên ngoài; chăm sóc động vật tốt và theo quy luật tự nhiên).

Ceyhan (2010) đo lường bằng các tiêu chí: Hiệu quả kỹ thuật; quy mô diện tích canh tác áp dụng phân bón trên tổng diện tích gieo trồng tổng hợp; tỷ lệ diện tích canh tác sử dụng hóa chất; tỷ lệ nông trang sử dụng phân bón tổng hợp nhiều hơn mức cho phép; tỷ lệ nông trang sử dụng thuốc trừ sâu hơn mức cho phép; số lượng các nhà máy thành lập trong khu vực; luan an 10 tỷ lệ trang trại được phép phá rừng để được thêm đất nông nghiệp; tỷ lệ trang trại được phép xây dựng nhà máy trên đất nông nghiệp; quy mô khu vực nông nghiệp hữu cơ; tỷ lệ các khu định cư được xây dựng trên đất nông nghiệp hạng nhất và thứ hai. Về phát triển bền vững ngành thực phẩm, nhóm tác giả Yakovleva & Flynn (2004), Joseph Sarkis Thomas Sloan (2010) đo tính bền vững về kinh tế bằng các chỉ số gồm: Đóng góp vào GDP; năng suất; lợi nhuận; đa dạng và cấu trúc của thị trường; tỷ lệ sản phẩm sản xuất được so với nhập khẩu và cách phân phối hàng nhập khẩu. Nhìn chung các nghiên cứu trên đều khẳng định và chỉ ra rằng phát triển bền vững của ngành nào đó đều phải có sự tích hợp các mặt kinh tế, xã hội và môi trường. Tuy nhiên các nghiên cứu đó chưa đánh giá tính bền vững một cách đồng bộ.

Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững ngành chăn nuôi Về phát triển bền vững ngành chăn nuôi: Theo nghiên cứu của Devendra (1993) cho rằng trong tương lai những khó khăn ngành chăn nuôi lợn cần phải giải quyết hài hòa đó là các vấn đề liên quan đến môi trường, hiệu quả kinh tế và xã hội. Do đó, chiến lược phát triển bền vững ngành chăn nuôi ngoài việc tăng khả năng đóng góp cho nền kinh tế, còn phải cân bằng giữa các trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái. Với các tác giả Thompson & Nardoneb (1999) cho rằng chăn nuôi bền vững về cơ bản phải gắn với khía cạnh sinh thái. Hoạt động này phải lập kế hoạch phát triển một cách tổng thể, đồng bộ, chi tiết, dựa trên sự hiểu biết về lựa chọn thị trường và các khả năng xem xét, điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn tại tỉnh Hưng Yên" của tác giả Đỗ Thị Minh Nhâm, dưới sự hướng dẫn của Đỗ Thị Hải Hà và Tô Liên Thu, được thực hiện tại Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân vào năm 2019. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đề xuất các chính sách nhằm phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn tại tỉnh Hưng Yên, một lĩnh vực quan trọng trong nông nghiệp Việt Nam. Nội dung của luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng ngành chăn nuôi lợn mà còn đưa ra các giải pháp khả thi để nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chính sách và giải pháp trong lĩnh vực nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Phát Triển Chăn Nuôi Lợn An Toàn Thực Phẩm Tại Tỉnh Bắc Ninh, nơi nghiên cứu về an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn, hay Nghiên cứu giải pháp dinh dưỡng nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn thịt công nghiệp, cung cấp các giải pháp dinh dưỡng để giảm thiểu ô nhiễm trong ngành chăn nuôi. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Nghiên cứu thực trạng và giải pháp chăn nuôi lợn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại Lâm Đồng, một nghiên cứu khác về thực trạng và giải pháp trong chăn nuôi lợn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề và giải pháp trong ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam.