Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn: Trường hợp nghiên cứu tỉnh Hưng Yên" do nghiên cứu sinh Đỗ Thị Minh Nhâm thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2019), thuộc chuyên ngành Khoa học quản lý (mã số: 9310110), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đỗ Thị Hải Hà và TS. Tô Liên Thu.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí trọng yếu của ngành chăn nuôi trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam. Theo Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020 của Việt Nam, tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp phấn đấu đạt trên 42% (năm 2015 đạt 38%), trong đó chăn nuôi lợn chiếm khoảng 60% giá trị ngành. Về mặt tiêu dùng, thịt lợn chiếm khoảng 74% tổng lượng thịt trong cơ cấu thực phẩm của các gia đình (Tổng cục Thống kê, 2012). Tỉnh Hưng Yên là địa phương có ngành chăn nuôi lợn phát triển mạnh: năm 2016 đàn lợn của tỉnh đạt 625,43 nghìn con, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 110,95 nghìn tấn, chiếm 8,4% về số lượng và 9,7% về sản lượng của vùng Đồng bằng sông Hồng; quy mô đàn lợn đứng thứ 4 vùng Đồng bằng sông Hồng (sau Hà Nội, Nam Định, Thái Bình) và thứ 12 cả nước. Trong cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên năm 2016, chăn nuôi chiếm 51,3% tổng giá trị sản xuất, trong đó chăn nuôi lợn chiếm 75% giá trị ngành chăn nuôi (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên, 2017).
Tuy nhiên, thực trạng ngành chăn nuôi lợn tại Hưng Yên cũng như cả nước bộc lộ nhiều nguy cơ bất bền vững: quy mô chăn nuôi, giết mổ, chế biến còn nhỏ lẻ, phân tán, xen kẹp trong khu dân cư; dịch bệnh bùng phát phức tạp (điển hình từ ngày 01/2/2019 đến ngày 14/6/2019, bệnh dịch tả lợn châu Phi lây lan ra 13.479 hộ, 730 thôn, 156 xã, phường, thị trấn của 10 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, buộc phải tiêu hủy 163.740 kg lợn); tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng; năng suất, hiệu quả kinh tế chưa cao và thiếu liên kết chuỗi giá trị. Các chính sách của Nhà nước và chính quyền địa phương nhằm thúc đẩy ngành phát triển đã được ban hành nhưng còn chung chung, thiếu đồng bộ, hiệu lực thực thi chưa cao.
Mục tiêu chung của luận án là đề xuất hoàn thiện chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn nói chung và trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nói riêng. Luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn.
- Phân tích thực trạng phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn và chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 – 2017; đánh giá chính sách theo các tiêu chí (tính phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả và tính bền vững); chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030.
Luận án xây dựng và giải quyết 11 câu hỏi nghiên cứu:
- Có những công trình nghiên cứu nào liên quan?
- Đánh giá phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn dựa vào những tiêu chí nào?
- Chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn có nội dung và mục tiêu gì; quan điểm, nguyên tắc của chính sách đó như thế nào, có những chính sách bộ phận nào?
- Nhân tố nào ảnh hưởng đến chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn?
- Các nước khác đã có những chính sách gì để phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn?
- Thực trạng phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên?
- Thực trạng chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên?
- Chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có đáp ứng được các mục tiêu, tiêu chí đặt ra hay không?
- Các chính sách bộ phận có tác động như thế nào đến phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên?
- Chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có điểm mạnh, điểm yếu gì, nguyên nhân của các điểm yếu?
- Hoàn thiện các chính sách này như thế nào để phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các chính sách nhà nước nhằm phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Về nội dung: Tập trung vào giai đoạn sản xuất (bao gồm các khâu: cung ứng đầu vào, chăn nuôi, giết mổ và chế biến; trong đó trọng tâm là khâu chăn nuôi và giết mổ lợn) trên cả ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường. Luận án phân loại và khảo sát ba nhóm chính sách bộ phận: chính sách quy hoạch, chính sách khuyến khích (hỗ trợ và ưu đãi) và chính sách kiểm soát. Đánh giá chính sách thực hiện qua bốn tiêu chí: tính phù hợp, tính hiệu quả, tính hiệu lực và tính bền vững.
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Hưng Yên, khảo sát thực tế tại các huyện trọng điểm chăn nuôi lợn gồm Văn Lâm, Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mỹ.
- Về thời gian: Khảo sát thực trạng số liệu và chính sách giai đoạn 2011 – 2017; điều tra chọn mẫu chuyên sâu thực hiện trong năm 2016 – 2017; các đề xuất giải pháp có tầm nhìn định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại các tài liệu nghiên cứu trước đây thành các nhóm chính:
Nhóm nghiên cứu quốc tế:
- Về phát triển bền vững chung và phát triển bền vững ngành nông nghiệp: Các mốc văn bản nền tảng như Hội thảo Liên Hợp Quốc về Môi trường sống (1972), Chiến lược bảo tồn thế giới của IUCN/WWF/UNEP (1980), báo cáo "Tương lai của chúng ta" của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED, 1987), định nghĩa của FAO (1989), Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất tại Rio de Janeiro (1992). Các công trình của Adamowicz & Dresler (2006) và Majewski (2008) tiếp cận năm vấn đề: kinh tế, sinh thái, xã hội, thể chế và không gian. Tác giả Steven Van Passel (2007), Stern (2004), Susmita Dasgupta và cộng sự (2008), Esty và cộng sự (2008) nhấn mạnh sự cân bằng giữa hệ thống kinh tế, xã hội và môi trường. Trong nông nghiệp, Julian Dumanski và cộng sự (1998), chương trình FOOD 21 của Thụy Điển (1997-2004), Olaf Christen & Zita O’Halloranetholtz (2002) và V. Ceyhan (2010) đã xây dựng các bộ tiêu chí đo lường bền vững kinh tế (năng suất đất, TFP, lợi nhuận), xã hội (thu nhập, việc làm, phúc lợi) và môi trường (lượng hóa chất, kiểm soát khí thải, xói mòn). Về ngành thực phẩm, Yakovleva & Flynn (2004), Joseph Sarkis & Thomas Sloan (2010) đo lường tính bền vững kinh tế qua đóng góp GDP, tỷ lệ tự sản xuất so với nhập khẩu.
- Về phát triển bền vững ngành chăn nuôi: Devendra (1993), Thompson & Nardoneb (1999), Allan Buckwell và cộng sự (2015) phân tích sự phụ thuộc giữa hiệu quả kinh tế, an toàn sinh thái và chấp nhận xã hội. Sharad Pawar (2013) trong cuốn "National Livestock Policy" nêu rõ các ràng buộc về dinh dưỡng, giống, vốn và dịch vụ khuyến nông. Rizwan Shabbi (2014) tích hợp định tính và định lượng để lượng hóa chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong chăn nuôi.
- Về chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi: Nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp Cộng hòa Nam Phi (2003), Kenya (2008), Somaliland (2006-2016) nhấn mạnh vai trò điều phối thể chế đa cấp. Strid Eriksson và cộng sự (2004) đề xuất phân tích chuỗi sản xuất và quy định thiết kế chuồng trại để kiểm soát ô nhiễm. Costales và cộng sự (2006), FAO (2009), Arthur J. Hanson (1995), Karen J. Fiorino (2011), Marialuisa Tamborra (2002) tập trung vào công cụ đánh giá tác động chính sách kinh tế - xã hội. Otte và cộng sự (2012) phân tích chính sách thương mại và lao động nhằm giảm nghèo qua chăn nuôi. Jia Ren-an và cộng sự (2007) ứng dụng mô hình động học hệ thống (System Dynamics) phân tích mô hình chăn nuôi sinh thái LanPo (Trung Quốc) quy mô 3.000 con kết hợp lúa và rau sạch nhằm tái chế khí sinh học và giảm ô nhiễm nước thải. Elżbieta Szymańska (2012) dùng thống kê mô tả và phân tích tương quan tại Ba Lan để đánh giá lợi thế kinh tế theo quy mô của các trang trại lợn.
Nhóm nghiên cứu trong nước:
- Về phát triển nông nghiệp và chăn nuôi bền vững: GS.TS Lê Viết Ly (2009) phân tích mâu thuẫn giữa tăng trưởng và bền vững trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp; Chu Tiến Quang (2011) nghiên cứu nông nghiệp sau 4 năm gia nhập WTO; Nguyễn Văn Hiếu (2014) nghiên cứu phát triển bền vững ngành chế biến thủy sản Bến Tre dựa trên ba trụ cột.
- Về ngành chăn nuôi lợn và các yếu tố rủi ro: Vũ Trọng Bình và Lucy Lapar (2003), Vũ Trọng Bình và cộng sự (2001) chỉ ra các hình thức chăn nuôi (nhỏ lẻ, gia trại, trang trại) và đề xuất liên kết chuỗi; Lương Tất Nhợ và cộng sự (2001) khảo sát hiệu quả chăn nuôi tại Hải Dương và Thái Bình; Vivien Knips (2004) phân tích thị trường thịt lợn lưu vực sông Mê Kông; Hồ Ngọc Ninh và Trần Đình Thao (2006) khảo sát chăn nuôi lợn hướng nạc tại Văn Giang (Hưng Yên); Vũ Đình Tôn và cộng sự (2007) phân loại bốn mô hình trang trại (VAC, CA, CV, chuồng) tại Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh; Cao Trường Sơn và cộng sự (2011) chỉ ra nước mặt quanh trang trại lợn Hưng Yên bị ô nhiễm nghiêm trọng (nồng độ COD, NH4+, PO43- vượt quy chuẩn QCVN 08); Nguyễn Văn Kha (2009) nghiên cứu chăn nuôi tập trung tại Yên Mỹ (Hưng Yên); Trần Đình Thao và Nguyễn Thị Minh Thu (2012) phân tích rủi ro dịch bệnh và thị trường khi trên 90% cơ sở nằm xen kẹp trong khu dân cư; Lê Ngọc Hướng (2012) dùng mô hình Logit nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nuôi lợn tại Hưng Yên; Nguyễn Ngọc Xuân (2015) dùng Logit nghiên cứu nuôi lợn VietGAP tại Hà Nội; Phạm Xuân Thanh (2015) nghiên cứu chăn nuôi lợn thịt tại Thanh Hóa; U. Lemke và cộng sự (2008), Phạm Văn Khiên (2003), Phạm Thị Tân và Phạm Văn Hùng (2013) nghiên cứu chính sách hỗ trợ đầu vào, giống, tín dụng và thị trường tiêu thụ.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các công trình trước đây tập trung đánh giá khía cạnh kỹ thuật, hiệu quả kinh tế đơn thuần hoặc khảo sát chính sách hỗ trợ riêng lẻ. Chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống một khung chính sách hoàn chỉnh bao gồm ba nhóm (quy hoạch, khuyến khích, kiểm soát) tác động đến phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên cả ba trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) tại địa bàn tỉnh Hưng Yên; đồng thời thiếu vắng mô hình định lượng đánh giá tác động của các chính sách này đến quyết định chuyển dịch sang phương thức chăn nuôi trang trại tập trung xa khu dân cư của chủ cơ sở.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên khung lý thuyết phát triển bền vững của WCED (1987), FAO (1989), được cụ thể hóa theo các văn bản quản lý của Việt Nam như Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg và Quyết định số 432/2012/QĐ-TTg. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra định nghĩa: Phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn là quá trình phát triển sản xuất chăn nuôi lợn nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai; gắn liền với hệ thống trang trại tập trung, thiết bị công nghệ phù hợp, xử lý triệt để chất thải, kiểm soát dịch bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Luận án xây dựng bảng tiêu chí đánh giá phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam:
| Khía cạnh |
Tiêu chí đánh giá |
| Kinh tế |
Lợi nhuận (dương), thu nhập của các tác nhân trong ngành chăn nuôi lợn ổn định và cao hơn so với các ngành khác trong nông nghiệp. |
| Xã hội |
Tạo việc làm cho người lao động ở nông thôn, xóa bỏ dần phương thức chăn nuôi, giết mổ truyền thống, giảm nghèo đói ở nông thôn. |
| Môi trường |
Xử lý nước thải, chất thải, khí mùi trong chăn nuôi. |
Về lý luận chính sách công, tác giả tổng hợp quan điểm của William Jenkin (1978), Thomas R. Dye (1984), Lê Chi Mai (2001), Chu Tiến Quang (2013), Đoàn Thị Thu Hà & Nguyễn Ngọc Huyền (2010). Chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn được cấu thành từ 5 yếu tố (chủ thể, đối tượng, mục tiêu, nội dung, công cụ) và vận hành qua khung logic hành động gồm 5 mắt xích: Đầu vào -> Hoạt động -> Đầu ra -> Kết quả -> Tác động. Hệ thống chính sách được chia thành ba nhóm bộ phận: chính sách quy hoạch, chính sách khuyến khích (hỗ trợ và ưu đãi về đất đai, vốn tín dụng, giống, khoa học kỹ thuật, đào tạo) và chính sách kiểm soát (dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường). Các nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: bối cảnh chính sách, quá trình thực thi chính sách và đối tượng thụ hưởng chính sách. Hiệu quả chính sách được đánh giá qua bốn tiêu chí: tính phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả và tính bền vững.
Phương pháp nghiên cứu của luận án là phương pháp hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
- Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu, phân tích - tổng hợp, phân tích văn bản pháp quy, phương pháp chuyên gia và ma trận SWOT để làm rõ bối cảnh, cơ chế chính sách và phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) để phân tích thực trạng phát triển ngành và mức độ tiếp cận chính sách; xây dựng mô hình hồi quy kinh tế lượng nhằm xác định mức độ tác động của các chính sách bộ phận (quy hoạch, hỗ trợ đất đai, ưu đãi tín dụng, kiểm soát) đến quyết định đầu tư chăn nuôi theo phương thức trang trại tập trung xa khu dân cư.
- Dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám Thống kê tỉnh Hưng Yên, Cục Thống kê, Báo cáo tổng kết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên, tài liệu lưu trữ giai đoạn 2010 – 2017. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi khảo sát trực tiếp tại 4 huyện (Văn Lâm, Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mỹ) trong giai đoạn 2016 – 2017, với quy mô mẫu điều tra gồm 184 đối tượng: 120 cơ sở chăn nuôi lợn, 16 cơ sở giết mổ, 16 cơ sở chế biến và 32 cán bộ quản lý ngành chăn nuôi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba mảng nội dung: phát triển bền vững ngành, phát triển bền vững ngành chăn nuôi và chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi. Tác giả chỉ ra các khoảng trống tri thức: các nghiên cứu trước đây chủ yếu phân tích độc lập từng mặt kỹ thuật hoặc chính sách đơn lẻ; thiếu sự đánh giá tích hợp hệ thống chính sách hoàn chỉnh (quy hoạch, khuyến khích, kiểm soát) đến cả ba trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường; chưa lượng hóa tác động của chính sách đến quyết định thay đổi phương thức sản xuất từ nhỏ lẻ sang trang trại tập trung tại một địa bàn cấp tỉnh như Hưng Yên.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn
Chương này làm rõ khái niệm ngành chăn nuôi lợn, chuỗi sản xuất (từ cung ứng đầu vào, chăn nuôi, giết mổ, chế biến đến tiêu thụ) và nội hàm phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn. Luận án thiết lập khung logic hành động, cây mục tiêu và hệ thống ba nhóm chính sách bộ phận:
- Chính sách quy hoạch: Quy hoạch không gian, vùng chăn nuôi an toàn sinh học, cơ sở giết mổ tập trung xa khu dân cư.
- Chính sách khuyến khích: Gồm chính sách hỗ trợ (kinh phí xử lý dịch bệnh, hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nghề) và chính sách ưu đãi (tiền sử dụng đất, tiếp cận mặt bằng, lãi suất tín dụng, con giống chất lượng cao).
- Chính sách kiểm soát: Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y, giám sát dịch bệnh, kiểm soát nguồn gốc con giống, quản lý an toàn thực phẩm và xử lý vi phạm xả thải gây ô nhiễm môi trường.
Về kinh nghiệm quốc tế, chương 2 khảo cứu thực tiễn tại hai quốc gia:
- Trung Quốc: Phân tích mô hình chăn nuôi sinh thái LanPo (Jia Ren-an và cộng sự, 2007) với quy mô 3.000 con kết hợp trồng lúa và rau sạch; các chính sách can thiệp của chính phủ Trung Quốc nhằm giải quyết bài toán ô nhiễm thông qua phát triển năng lượng sinh học (biogas), phân hủy khí từ nước thải chăn nuôi và chính sách hỗ trợ vốn, kỹ thuật gắn với sử dụng đất đai hiệu quả.
- Thái Lan: Bài học về phát triển mô hình chăn nuôi trang trại quy mô lớn gắn kết theo chuỗi giá trị khép kín, chính sách hỗ trợ kỹ thuật và kiểm dịch nghiêm ngặt.
Từ kinh nghiệm quốc tế, luận án rút ra bài học cho Việt Nam: cần có quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung tách rời khu dân cư; thiết lập chính sách hỗ trợ công nghệ xử lý chất thải thành năng lượng tái tạo; kiểm soát chặt chẽ an toàn sinh học và tăng cường liên kết chuỗi sản xuất.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày khung nghiên cứu (khung logic từ cơ sở lý luận, thu thập số liệu, phân tích thực trạng đến đề xuất chính sách) và quy trình nghiên cứu 5 bước. Luận án xác định 4 huyện trọng điểm của tỉnh Hưng Yên để chọn mẫu khảo sát: Văn Lâm, Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mỹ. Cơ cấu mẫu khảo sát gồm 120 cơ sở chăn nuôi lợn, 16 cơ sở giết mổ, 16 cơ sở chế biến và 32 cán bộ quản lý. Chương này xây dựng mô hình kinh tế lượng phân tích mối quan hệ giữa các biến chính sách bộ phận (chính sách quy hoạch, chính sách ưu đãi đất đai, chính sách ưu đãi tín dụng, chính sách kiểm soát) với biến phụ thuộc là quyết định đầu tư phương thức chăn nuôi trang trại tập trung xa khu dân cư của chủ cơ sở, cùng quy trình kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy.
Chương 4: Phân tích thực trạng chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Chương 4 tập trung phân tích thực trạng ngành và thực thi chính sách giai đoạn 2011 – 2017:
- Thực trạng phát triển ngành: Tổng đàn lợn tỉnh Hưng Yên năm 2016 đạt 625,43 nghìn con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 110,95 nghìn tấn (chiếm 8,4% về số lượng và 9,7% về sản lượng của ĐBSH). Tuy nhiên, phương thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ vẫn chiếm tỷ trọng lớn, đàn lợn phân bố không đều giữa các huyện, nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt và phát sinh dịch bệnh cao (như đợt dịch tả lợn châu Phi năm 2019 lây lan tại 156 xã, phường, thị trấn).
- Thực trạng các chính sách bộ phận:
- Chính sách quy hoạch (Bảng 4.11): Tỉnh đã ban hành quy hoạch phát triển chăn nuôi và cơ sở giết mổ tập trung, tuy nhiên mục tiêu đề ra thường cao hơn khả năng thực hiện; quy hoạch chậm triển khai trên thực địa do vướng mắc giải phóng mặt bằng.
- Chính sách khuyến khích (Bảng 4.12, Bảng 4.13): Tỉnh đã triển khai các chính sách hỗ trợ giống, lãi suất và hạ tầng, nhưng nguồn lực ngân sách địa phương hạn hẹp. Đa số hộ chăn nuôi và trang trại phản ánh việc tiếp cận đất đai để mở rộng sản xuất rất khó khăn; thủ tục vay vốn ưu đãi tín dụng phức tạp, yêu cầu tài sản thế chấp cao.
- Chính sách kiểm soát (Bảng 4.14): Hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường còn lỏng lẻo, chồng chéo chức năng giữa các đơn vị quản lý; chế tài xử phạt vi phạm xả thải chưa đủ sức răn đe.
- Kết quả đánh giá theo tiêu chí: Khảo sát đối với cơ sở sản xuất và cán bộ quản lý (tổng hợp qua các bảng từ 4.15 đến 4.28) cho thấy tính phù hợp của chính sách đạt mức khá, nhưng tính hiệu lực và tính hiệu quả còn thấp. Chi phí và thời gian tiếp cận chính sách đất đai, tín dụng của người dân còn kéo dài.
- Kết quả kiểm định mô hình hồi quy (Bảng 4.29, Bảng 4.30): Luận án chứng minh các biến độc lập thuộc nhóm chính sách (mức độ hỗ trợ quy hoạch mặt bằng, khả năng tiếp cận ưu đãi đất đai, ưu đãi tín dụng và sự nghiêm minh của chính sách kiểm soát) có tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định đầu tư phát triển trang trại chăn nuôi tập trung xa khu dân cư của chủ cơ sở.
Chương 5: Phương hướng và đề xuất hoàn thiện chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Chương 5 phân tích bối cảnh hội nhập, dự báo nhu cầu tiêu dùng và khả năng cung ứng thịt lợn tại Hưng Yên đến năm 2020 và 2030 (Bảng 5.1). Tác giả tổng hợp ma trận SWOT (Bảng 5.2) để làm rõ điểm mạnh (vị trí địa lý thuận lợi, truyền thống chăn nuôi), điểm yếu (chăn nuôi nhỏ lẻ, thiếu vốn, ô nhiễm), cơ hội (thị trường tiêu thụ lớn tại Hà Nội và các tỉnh lân cận) và thách thức (áp lực dịch bệnh, cạnh tranh thương mại).
Trên cơ sở quan điểm và định hướng phát triển của Nhà nước và tỉnh Hưng Yên đến năm 2030, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách:
- Hoàn thiện chính sách quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng chăn nuôi trang trại tập trung và cơ sở giết mổ tách rời khu dân cư; gắn quy hoạch chăn nuôi với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Hoàn thiện chính sách khuyến khích:
- Về đất đai: Tạo cơ chế linh hoạt hỗ trợ tích tụ, dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp để giao hoặc cho thuê đất dài hạn xây dựng trang trại tập trung; đơn giản hóa thủ tục giao đất.
- Về tín dụng: Nâng mức vay không cần tài sản thế chấp đối với trang trại an toàn sinh học; đơn giản hóa thủ tục giải ngân và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
- Về khoa học công nghệ và con giống: Hỗ trợ kinh phí mua lợn giống ngoại chất lượng cao, chuyển giao quy trình kỹ thuật VietGAP, hỗ trợ kinh phí xây dựng hầm biogas và công nghệ xử lý chất thải tuần hoàn.
- Hoàn thiện chính sách kiểm soát: Tăng cường năng lực mạng lưới thú y cơ sở; giám sát nghiêm ngặt quy trình tiêm phòng và kiểm dịch vận chuyển; siết chặt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ; kiên quyết xử phạt hoặc đình chỉ các cơ sở xả thải trực tiếp ra môi trường.
- Nâng cao năng lực tổ chức thực thi: Kiện toàn bộ máy quản lý nông nghiệp từ cấp tỉnh đến cấp xã; giảm thiểu sự chồng chéo giữa các cơ quan quản lý nông nghiệp và tài nguyên - môi trường; đẩy mạnh tuyên truyền chính sách đến từng chủ cơ sở chăn nuôi.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn dựa trên ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững phù hợp với điều kiện thực tiễn Việt Nam.
- Xác lập khung lý thuyết về chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn, bao gồm nội dung, vai trò, nguyên tắc, cây mục tiêu, khung logic hành động và phân loại hệ thống chính sách thành ba nhóm bộ phận (quy hoạch, khuyến khích, kiểm soát).
- Xây dựng khung đánh giá chính sách dựa trên bốn tiêu chí (tính phù hợp, tính hiệu quả, tính hiệu lực và tính bền vững); đồng thời thiết lập mô hình hồi quy lượng hóa mối quan hệ giữa các chính sách bộ phận với quyết định đầu tư phương thức chăn nuôi trang trại tập trung xa khu dân cư.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Khảo cứu kinh nghiệm thực tế về quản lý và chính sách chăn nuôi lợn bền vững của Trung Quốc và Thái Lan, rút ra các bài học tham chiếu cho Việt Nam và địa phương.
- Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng và phân tích toàn diện thực trạng phát triển ngành cùng việc thực thi hệ thống chính sách chăn nuôi lợn tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 – 2017.
- Chỉ rõ các nút thắt trong quá trình thực thi: quy hoạch thiếu tính khả thi, khó tiếp cận quỹ đất và tín dụng ưu đãi, kiểm soát môi trường và dịch bệnh còn nhiều lỗ hổng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách đồng bộ, có tính cụ thể hóa cao cho tỉnh Hưng Yên nhằm chuyển đổi phương thức sản xuất hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án tự xác định:
- Do giới hạn về thời gian và nguồn lực tài chính, quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn tương đối nhỏ: tổng số 184 mẫu (120 cơ sở chăn nuôi lợn, 16 cơ sở giết mổ, 16 cơ sở chế biến và 32 cán bộ quản lý ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên).
- Phạm vi nội dung nghiên cứu chỉ tập trung chủ yếu vào giai đoạn sản xuất (hai khâu chăn nuôi và giết mổ), chưa khảo sát sâu toàn diện giai đoạn chế biến sâu và chuỗi phân phối tiêu thụ trên thị trường liên tỉnh.
- Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một địa phương (tỉnh Hưng Yên) với 4 huyện trọng điểm, chưa có điều kiện khảo sát so sánh đối chứng với các tỉnh lân cận trong vùng Đồng bằng sông Hồng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra và mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tỉnh khác thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện tương đồng để gia tăng tính đại diện và kiểm định lại mô hình hồi quy.
- Nghiên cứu sâu hơn về các chính sách liên kết chuỗi giá trị và kiểm soát thị trường tiêu thụ thịt lợn ở khâu sau sản xuất.
- Đánh giá tác động dài hạn của các chính sách hỗ trợ tái đàn và kiểm soát an toàn sinh học sau các cuộc khủng hoảng dịch bệnh quy mô lớn (như dịch tả lợn châu Phi).
Giá trị tham khảo
Nội dung và kết quả của luận án có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng nông nghiệp các huyện): Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn để rà soát, điều chỉnh chính sách quy hoạch đất đai cho chăn nuôi tập trung, xây dựng các gói hỗ trợ tín dụng linh hoạt và hoàn thiện cơ chế phối hợp kiểm soát dịch bệnh, môi trường.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tài liệu hữu ích cho việc nghiên cứu chuyên ngành Khoa học quản lý, Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp; có thể tham khảo khung logic hành động của chính sách, bộ tiêu chí đánh giá chính sách và cách tiếp cận phương pháp hỗn hợp trong nghiên cứu chính sách ngành.
- Đối với các chủ trang trại, hợp tác xã và doanh nghiệp chăn nuôi: Giúp nắm bắt các định hướng chính sách, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn sinh học và quy định bảo vệ môi trường để định hướng kế hoạch đầu tư trang trại tập trung.
Câu hỏi thường gặp
-
Vị thế của ngành chăn nuôi lợn tỉnh Hưng Yên trong vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn nghiên cứu được thể hiện qua những con số nào?
Năm 2016, tổng đàn lợn của tỉnh Hưng Yên đạt 625,43 nghìn con, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 110,95 nghìn tấn. Ngành chăn nuôi lợn Hưng Yên chiếm 8,4% về số lượng đàn và 9,7% về sản lượng thịt hơi xuất chuồng của toàn vùng Đồng bằng sông Hồng; quy mô đàn đứng thứ 4 toàn vùng (sau Hà Nội, Nam Định, Thái Bình) và đứng thứ 12 cả nước. Chăn nuôi lợn chiếm 75% giá trị ngành chăn nuôi của tỉnh.
-
Luận án phân chia chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn thành những nhóm bộ phận nào?
Hệ thống chính sách được chia thành ba nhóm chính sách bộ phận: (1) Chính sách quy hoạch (vùng sản xuất con giống, khu chăn nuôi trang trại tập trung, cơ sở giết mổ và chế biến tập trung xa khu dân cư); (2) Chính sách khuyến khích (gồm chính sách hỗ trợ và ưu đãi về vốn tín dụng, mặt bằng đất đai, con giống, thú y, kỹ thuật, đào tạo nghề); (3) Chính sách kiểm soát (kiểm soát việc chấp hành quy hoạch, quy trình sản xuất, giống, giết mổ, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng chống dịch bệnh).
-
Luận án sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá tính bền vững của ngành chăn nuôi lợn?
Tính bền vững của ngành chăn nuôi lợn được đánh giá qua ba khía cạnh:
- Kinh tế: Lợi nhuận dương, thu nhập của các tác nhân trong ngành ổn định và cao hơn so với các ngành khác trong nông nghiệp.
- Xã hội: Tạo việc làm cho lao động nông thôn, xóa bỏ dần phương thức chăn nuôi và giết mổ truyền thống, giảm nghèo, tăng số thôn xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Môi trường: Tỷ lệ và hiệu quả xử lý nước thải, chất thải rắn và khí mùi trong chăn nuôi.
-
Thực trạng ô nhiễm môi trường tại các trang trại lợn ở Hưng Yên được ghi nhận qua những chỉ số cụ thể nào trong tổng quan tài liệu?
Theo kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Cao Trường Sơn và cộng sự (2011) được luận án tổng quan, hầu hết nước mặt tại khu vực trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên bị ô nhiễm trầm trọng: hàm lượng oxy hòa tan (DO) trung bình rất thấp, trong khi nồng độ trung bình của COD, amoni (NH4+) và phosphat (PO43-) đều vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08) nhiều lần.
-
Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra khảo sát sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án tiến hành điều tra khảo sát thực tế với tổng số 184 mẫu trên địa bàn 4 huyện (Văn Lâm, Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mỹ) của tỉnh Hưng Yên trong năm 2016 – 2017, bao gồm: 120 cơ sở chăn nuôi lợn, 16 cơ sở giết mổ, 16 cơ sở chế biến và 32 cán bộ quản lý ngành chăn nuôi.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Minh Nhâm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về chính sách phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn theo cách tiếp cận tích hợp ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường. Thông qua việc phân tích thực trạng thực thi chính sách tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 – 2017 và kiểm định mô hình hồi quy thực nghiệm, luận án chỉ rõ các rào cản về quy hoạch, mặt bằng đất đai, nguồn vốn tín dụng và năng lực kiểm soát dịch bệnh, môi trường. Các nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách được đề xuất có căn cứ khoa học và thực tiễn, đóng vai trò tài liệu tham khảo cho công tác hoạch định và thực thi chính sách nông nghiệp tại tỉnh Hưng Yên định hướng đến năm 2030.