Nguyễn Hồng Khanh NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH MIỄN GIAM THUY LỢI PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG TƯỚI TIEU PHỤC VU SAN XUAT NÔNG NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2010 LỜI CAM DOAN Toi xin cam đoan đây là công trình do tối tự tìm tồi, nghién cứu; các xỗ liệu trong luận vẫn có cơ sở rõ rằng và trung thực “Tác giả luận văn. "Nguyễn Hồng Khanh MỞ DAU Tải nguyễn nước hiện nay đã và đang được các quốc gia và toàn thể cộng đồng trên th giới quan tâm bảo vệ. Như chứng ta đã biết, Hội nghị thượng đình của lãnh đạo các quốc gia trên thé giới 18 chức ti Rio de Janeiro (Bravi), thắng 6/1992 về Mỗi trường và Pht tiễn, đã đưa rà bin nguyên tắc Khuyến nghị các quốc gia trên thé giới có những biện pháp khan cấp, nhằm tăng cường việc bảo vệ và phát triển nguồn nước, trong đó đã đề cập đến các khía cạnh sinh tái, th chế, xã hội và kinh tế, Cụ thé như sau: “Nguyên tắc sinh thấi: Nước ngọt là nguồn tải nguyên cô hạn và dB bị tổn thương, cin thiết cho sự sống, phát triển và môi trường Nguyễn tắc thể chế: Phát viễn và quản lý nước phải dựa trên cơ sở tp cận có sự tham gia của các bên có li quan, từ người sử dụng đến người lập kế hoạch quy. hoạch, người lập chính sách, ở mọi cấp độ.
Nguyên tắc xã hội: Phụ nữ đồng vai rò trung tâm trong việc cũng cấp, quản lý và đảm bảo an toàn về nước, Nguyên tắc kinh tổ: Nước có giá trị kính tế ở mọi nhủ cầu sử đụng có tính cạnh tranh và phải được xem như bàng hóa kinh tẾ G nước ta, trong những năm gin đây, nước đã được coi là tài nguyên và Chính phủ đã đệ trình Quốc hội ban hành Luật Tài nguyên nước, chính thức được thông. ‘qua vào tháng 5/198 Việc ban hành Luật Tải nguyên nước ki một bước tiến quan trọng trong việc đưa vấn để bảo vệ tải nguyên nước trở thành một yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay của Chính phủ Việt Nam, đồng thời cũng đưa Việt Nam là một trong số ít các nước có Luật rig về Tài nguyễn nước, Toi mục 3, khoản 1, Điễu 23 của Luật Tải nguyễn nước đã quy định hi vụ của các tổ chức, cá nhân Khai the, sử dụng tải nguyên nước như sau: >1, Tổ chức, á nhân khai thio, st dụng tải nguyễn nước cổ những nghĩa vụ sau đây ©) Thực hiện nghĩa vụ tài chính; bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong khai thác, sử dung tai nguyên nước theo quy định của pháp luật Toi khoản 3, Điều 47 của Luật Tải nguyễn nước, về khai thác va bảo về công trình thu lợi đã quy định “3, Tổ chức, cử nhân khai thắc và hướng lợi từ công trình thủy lợi phải thực hiện nghĩa vụ tải chính theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp ạt: Như vậy, tiếp cân nước là một loại hàng hoá kinh tế và việc các tổ chức, có nhân phải có trich nhiệm tải chỉnh đối với việc khai thác, sử dụng tải nguyễn nước đã được các quốc gia và Chính phù Việt Nam quan tâm từ lu.TÍNH CAP THIẾT CUA ĐỂ TÀI 1. Tính cấp thiết của đề tài én nay, Nhà nước và nhân dân ta đã đầu tư xây dựng để hình thành nên một ng cơ sở bạ tng thuỷ lợi hết sức to lớn, gp phần quan trọng trong việc tưới nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nu trồng thuỷ sản, làm phòng chẳng lũ cắp nước công nghiệp, sinh hoạt, giao thông, du ich và sh kinh tế xã hội khác. Hiệu quả của công tác thuỷ lợi mang lại cho sản xuất đời sống xã hội là hết sức to lớn, có những hiệu quả tính được bằng tiễn, nhưng cũng có nhiều những hiệu quả bết sức to lớn khác khó có thể định lượng được, đó là những tác động tích cực về dân trí, xã hội môi trưởng, nông nghiệp nông thôn, Dé dap ứng cho yêu cầu quan lý và khai thác khép kín các công trình, hệ thông công trình thuỷ lợi, hiện nay, cả nước đã hình thành một hệ thống các tổ chức để ‘quan lý, khai thắc các công trình như sau! - Khoảng 100 doanh nghiệp quản lý các công trình đầu mối lớn, kênh trục chính (cấp 1, cấp 2): các công trình đầu mối lồn, kênh trục chính, chưa bao gằm các tổ chức khác thuộc nhà nước cũng được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công rình thuỷ lợi - Khoảng 12.000 tổ chức hợp tắc ding nước bao gồm các hợp tác xã nông lâm nghiệp có làm dịch vụ thuỷ lợi, hợp tae xã dùng nước, tổ chức hợp tác, Ban quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, t6 thuỷ nông, đường nước độc lập.
trình thuỷ lợi cơ sở nhỏ, hệ thống thuỷ lợi mặt mộng + Một số loi hình có tính chất đặc thù khác: như Ban, Trạm Quản lý khai thác sông tình thuỷ li huyện, lign xã, Trung tâm quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, “Chỉ sục thuỷ lợi, công ty khác cũng được giao chức năng quản lý, khai thie công trình thuỷ lợi Để đảm bảo cho các hệ thống công trình thuỷ lợi ni trên vận hành an toàn, hàng năm yêu cầu phải có đủ kinh phí để vận hành, duy tu, bảo dưỡng, chưa kể đến kinh phí yê cầu xây đưng mới, năng cấp, khôi phục công tình hư hông do sử dung lâu ngày và do thiên tai gây ra và kinh phí khắc phục han bán, ứng lục. Với mục tiêu này, chính sách thuỷ lợi phi đã được ban hành. Nhằm bù dip một phin kinh phí yêu cầu nói trên, giảm nhẹ gánh nặng bao cấp, ngân sách nhà nước, Nhà nước đã có chủ trương thu thuỷ lợi phí từ người hưởng lợi và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế tong các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi. Ngay từ năm 1962, Hội đồng Chính phủ, nay là Chính phủ đã ban hành, Nghị định số 66/CP ngảy 5/6/1962 quy định điều lệ thu thuỷ lợi phí, tuy nhiên Nghị định này chỉ áp dụng đối với các hệ thống nông giang lớn.
Tiếp đó, là các Nghị định số 1I2HĐBT ngày 25/8/1984 của Hội đồng Bộ Hưởng và Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính pha. Dé khuyến khích sản xuất lương thực, trong các văn bản trên, thuỷ lợi phí đối với tới chỉ thu ở mức cin thiết đảm bảo chỉ phí cho sữa chữa thường xuyên (chưa tinh đến chỉ phí nâng cắp, thụ hồi vin). Nhà nước phải ỗ trợ phần chỉ phí ễn điện tiêu ứng, sửa chữa công tình hư hỏng nặng do thiên ai gây ra bằng những quy định chất chế Xuit pht từ chính sách hỗ trợ nông dân được giao đất sin xuất nông nghiệp, lâm nghĩ nuôi trồng thuỷ sản va Lim muối, tử năm 2008, Chính phủ đã miễn giảm thuỷ lợi phí cho người din theo quy định của Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ, sau đó được thay thé bằng Nghị định số 115/2008/NĐ- CCP ngày 14/11/2008 của Chính phi sửa đỏ, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngủy 28/11/2003 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công tình thu lợi cứu và ban hành chính sách thuỷ lợi phi phủ hợp từng giai đoạn. phát triển của đắt nước là thực sự cần thiết như đã được đề cập ở trên.
Ngoài việc giúp cố được một khoản kinh phí đáng ké cho công tác vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình, néu chính sách thuỷ lợi phí phù hợp, chúng ta sẽ nẵng cao được ý thúc của người nông dân trong việc sử dụng nước có ý thức, tiết kiệm và năng cao trích nhiệm, vai trò của ho trong việc gin giữ, bảo vệ công trình thuỷ lợi. Va bản chất, thuỷ lợi phí hực chất à chỉnh sách của nhà nước đổi với nông. thí nhà nước hỗ trợ cho công ty khai thác ông inh thu lợi phần thiếu hụt do mắt mùa không thu được thuỷ lợi phí, hoặc thu ở mức quy định thấp chính là nhà nước hỗ trợ nông dân dé sản xuất lương thực. Ở từng giai đoạn phát triển sẽ có.
chính sich thu lợi phí tương ứng, thu hay miễn, giảm là giải pháp cụ thể của Chính phủ nhằm mục dich đáp ứng bài toán phát trién tổng thể kinh tế xã hội, phi hợp với từng giai đoạn, và bài toán được đặt ra đối với chính sách thủy lợi phí s là ~ Nếu quy định thu thuỷ lợi phí, Nhà nước sẽ giảm nguồn kinh phí đáp ứng cho vân hành, duy tụ bảo dưỡng, sửa chữa công trình + Ngược hi, nếu giảm hoặc không thu, Nhà nước phải hỗ trợ hoặc chỉ phí hơn cho công tác quán lý vận hành, khai thác công trình thuỷ lợi Là một cán bộ làm việc tại Tổng cục Thuỷ lợi - Bộ Nông nghiệp va Phát triển. nông thôn, cơ quan chuyên nghiên cứu, tham mưu đề xuất giúp Bộ và giúp Chính phi ban hành các cơ chế, chính sách trong lĩnh vực quan lý, khai thác công trình thuỷ lợi, bao gồm cả cơ el chính sách về tải chính trong quản lý, khai thác công. trình thuỷ lợi và chính sách vé thuỷ lợi phi, học viên lựa chọn và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ “Aghiên cứu chính sách miễn giảm thuy lợi phí trong hoại động tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp nhằm đồng g6p một phần nhỏ bé của mình vào việc nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất một số giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả của chính sách thuỷ lợi phí. Tình hình nghiên cứu của để tài Từ liu, chính sách thuỷ loi phí đã được Chính phủ, các Bộ ngành và chính quyền các địa phương tắt quan tâm, nhằm dim bảo một khoản kinh phí nhất định để <p ứng cho công tác vận hành, duy tu bảo đường, sửa chữa các công tình thuỷ lợi Có thể iệt kế ra một số các công trình, tà liệu nghiên cứu có liên quan đến chính sich thu lợi phí như sau - Quản lý thuỷ nông trong nén kinh tế thị trường, Đoàn Thể Lợi, sich do Nhà xuất bản nông nghiệp ~ 2004 - Thuỷ lợi phí và chính sich thuỷ lợi phí trong nền kính tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc té Đề ải cắp Bộ, Trung tâm nghiên cứu Kinh ế, Viện Khoa hoe “Thuy lợi thực hiện năm 2007-2008 - Nghiên cứu xây dụng giá nước ti hệ thống thuỷ lợi hồ Núi Cốc ~ tinh Thái Nguyên ~ Trung tim nghiên cứu kinh tế, Viện Khoa học Thuỷ lợi thực hiện năm 2002 - Nghiên cứu mô hình quản lý thuỷ lợi hiệu quả và bền vững phục vụ nông, nghiệp và nông thôn, Trung tâm nghiên cứu kinh tế, Viện Khoa học Thuy lợi thực.