chương 1. 50 Chương 2: NỘI DUNG VÀ THỰC TIỄN TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA ẤN ĐỘ DƯỚI THỜI THỦ TƯỚNG MANMOHAN SINGH (2004-2014). Nội dung chính sách đối ngoại của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh (2004-2014). Mục tiêu và các hướng ưu tiên chính sách đối ngoại.
Mục tiêu của chính sách đối ngoại. Các hướng ưu tiên của chính sách đối ngoại. Nguyên tắc, phương châm, nhiệm vụ chính sách đối ngoại. Nguyên tắc của chính sách đối ngoại.
Phương châm của chính sách đối ngoại. Nhiệm vụ của chính sách đối ngoại. Thực tiễn triển khai chính sách đối ngoại của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh (2004-2014). Đối với một số nước láng giềng (Pakistan, Bangladesh, Trung Quốc).
Đối với Pakistan. Đối với Bangladesh. Đối với Trung Quốc. Đối với một số nước lớn (Mỹ và Nga).
Đối với Mỹ. Đối với Liên bang Nga. Đối với một số khu vực chủ yếu. Đối với khu vực Trung Đông.
Đối với khu vực Trung Á. Đối với ngoại giao đa phương. Đối với một số tổ chức quốc tế (Liên hợp quốc, Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Phong trào Không liên kết). Đối với một số tổ chức khu vực chủ yếu.
98 Tiểu kết chương 2. 107 Chương 3: NHẬN XÉT VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA ẤN ĐỘ DƯỚI THỜI THỦ TƯỚNG MANMOHAN SINGH (2004-2014). Đánh giá về chính sách đối ngoại của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh. Tác động chính sách đối ngoại của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh đối với quan hệ quốc tế và quan hệ Việt Nam - Ấn Độ.
Tác động đối với quan hệ quốc tế. Các nước lớn điều chỉnh chính sách đối ngoại với Ấn Độ. Góp phần củng cố cấu trúc đa phương của trật tự thế giới, chuyển dịch trọng tâm địa - chính trị thế giới sang châu Á - Thái Bình Dương. Góp phần đảm bảo nền hòa bình, an ninh thế giới, giải quyết các vấn đề toàn cầu.
Tác động đến quan hệ Việt Nam - Ấn Độ. Thúc đẩy quan hệ song phương với Việt Nam phát triển lên tầm cao mới. Thúc đẩy hợp tác, cạnh tranh thương mại giữa Ấn Độ với Việt Nam. Tác động đến an ninh chính trị của Việt Nam.
Chính sách đối ngoại của Ấn Độ đem lại những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 144 Tiểu kết chương 3. 147 DANH MỤC CÔNG TRÌ NH CỦ A TÁC GIẢ. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
166 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Khu vực mậu dịch tự do 1. AFTA ASEAN Free Trade Area ASEAN Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế 2. APEC Cooperation châu Á Thái Bình Dương 3. ARF ASEAN Regional Forum Diễn đàn khu vực ASEAN The Association of Hiệp hội các nước Đông 4.
ASEAN Southeast Asian Nations Nam Á Brazil, South Africa, India Tên gọi của các nước công 5. BASIC and China nghiệp mới nổi Bay of Bengal Initiative for Tổ chức Hợp tác kinh tế và 6. BIMSTEC MultiSectoral Technical and công nghiệp các nước ven Economic Cooperation Vịnh Bengal Tên gọi của một khối bao Brasil, Russia, India, China, 7. BRICS gồm các nền kinh tế lớn mới South Africa nổi Các nước Cộng hòa Trung 8.
CAR Central Asian Republics Á 9. CA - TBD Châu Á Thái Bình Dương The Community of Latin Cộng đồng các nước Mỹ 10. CELAC American and Caribbean Latinh và Caribe States 11. CEO Chief Executive Officer Tổng giám đốc điều hành The Comprehensive Hiệp định Hợp tác kinh tế 12.
CEPA Economic Partnership toàn diện Ấn Độ - Nhật Bản Agreement he Conference on Hội nghị về phối hợp hành 13. CICA Interaction and Confidence- động và các biện pháp củng Building Measures in Asia cố lòng tin ở Châu Á Commonwealth of Cộng đồng các Quốc gia 14. CIS Independent States độc lập 15. CNHT Chủ nghĩa hiện thực 16.
CNTD Chủ nghĩa tự do Western corridor of the Vành đai vận chuyển hàng 17. DFC Dedicated Freight corridor hóa phía tây Delhi Mumbai Industrial Vành đai công nghiệp Delhi 18. DMIC Corridor – Mumbai The Defence Research and Tổ chức Nghiên cứu và Phát 19. DRDO Development Organisation triển Quốc phòng Hội nghị Thượng đỉnh 20.
EAS The East Asia Summit Đông Á Economic Partnership 21. EPA Hiệp định Đối tác Kinh tế Agreement 22. EU European Union Liên minh Châu Âu 23. FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 24.
FTA Free-Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do Free Trade Area of the Asia Khu vực thương mại tự do 25. FTAAP Pacific châu Á-Thái Bình Dương General Agreement on Hiệp ước chung về thuế 26. GATT Tariffs and Trade quan và mậu dịch 27. GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội 28.
GMS Greater Mekong Subregion Tiểu vùng Mêkông mở rộng The International Atomic Cơ quan năng lượng nguyên 29. IAEA Energy Agency tử quốc tế Institute of Cost Hội đồng Ấn Độ về Sự vụ 30. ICWA Accountants of India thế giới Indian Space Research Tổ chức Nghiên cứu Vũ trụ 31. ISRO Organisation của Ấn Độ Indian Technical and Chương trình trợ giúp kinh 32.
ITEC Economic Cooperation tế - kỹ thuật Ấn Độ Japan Overseas Tổ chức hợp tác Nhật Bản ở 33. JOCV Cooperation Volunteers nước ngoài Dự án hợp tác các khu vực Mekong–Ganga 34. MGC châu thổ sông Hằng với khu Cooperation vực sông Mekong 35. NAM National Disaster Ủy ban Quản lý thiên tai 36.
NDMA Management Authority Quốc gia non-governmental 37. NNGO Tổ chức phi chính phủ organization North–South Transport Hành lang Giao thông Bắc- 38. NSTC Corridor Nam Official Development Viện trợ phát triển chính 39. ODA Assistance thức Regional Comprehensive Hiệp định Đối tác Kinh tế 40.
RCEP Economic Partnership Toàn diện Khu vực The Regional Cooperation Hiệp định hợp tác khu vực Agreement on Combating 41. ReCAAP về chống cướp biển ở châu Piracy and Armed Robbery Á against Ships in Asia South Asian Association for Hiệp hội Hợp tác khu vực 42. SAARC Regional Cooperation Nam Á The South Asian Free Trade 43. SAFTA Khu vực thương mại ưu đãi Area Shanghai Cooperation Tổ chức Hợp tác Thượng 44.
SCO Organisation Hải Treaty of Amity and Hiệp ước hợp tác và hữu 45. TAC Cooperation in Southeast nghị Đông Nam Á Asia Đường ống dẫn dầu Turkmenistan–Afghanistan– 46. TAPI Tuốcmênixtan-Ápganixtan- Pakistan–India Pipeline Pakixtan-Ấn Độ Trans-Pacific Strategic Hiệp định đối tác xuyên 47. TPP Economic Partnership Thái Bình Dương Agreement United Nations Conference Hội nghị Liên hợp quốc về 48.
UNCTAD on Trade and Development Thương mại và Phát triển 49. WEF World Economic Forum Diễn đàn Kinh tế thế giới Worrld Trade Tổ chức Thương mại thế 50. WTO Organnization giới. Lý do chọn đề tài Ấn Độ là một quốc gia lớn và có ảnh hưởng ở khu vực Nam Á.
Là một xã hội đa nguyên, đa ngôn ngữ và đa dân tộc, Ấn Độ cũng là nơi bắt nguồn của nhiều tôn giáo lớn, chính những yếu tố này đã hình thành nên một Ấn Độ với nền văn hóa đa dạng và phong phú. Sau các cải cách kinh tế dựa trên cơ sở thị trường vào năm 1991, Ấn Độ trở thành một trong số các nền kinh tế lớn có mức tăng trưởng nhanh, được nhận định là một nước công nghiệp mới. Ấn Độ là một quốc gia sở hữu vũ khí hạt nhân và là một cường quốc trong khu vực, có quân đội thường trực mạnh, được đánh giá là một cường quốc toàn cầu tiềm năng. Sau Chiến tranh lạnh, Ấn Độ đã linh hoạt điều chỉnh chính sách phát triển đất nước theo hướng thực dụng hơn, lấy lợi ích quốc gia làm cơ sở để phát triển quan hệ với các nước lớn và nổi lên như một hiện tượng đáng chú ý của khu vực trong thập kỷ đầu của thế kỷ XXI.
Khu vực Châu Á Thái Bình Dương là khu vực có vai trò quan trọng về kinh tế, chính trị và địa chiến lược đối với các khu vực khác và toàn cầu. Trong điều kiện đó, Ấn Độ sẽ hưởng nhiều lợi ích từ khu vực và có nhiều cơ hội để hội nhập kinh tế sâu, rộng hơn thông qua các hiệp định tự do thương mại, hiệp định hợp tác kinh tế với các nước, nhất là với các đối tác chiến lược. Không gian chiến lược của Ấn Độ không ngừng được mở rộng. Ấn Độ tăng cường triển khai đối ngoại trên các lĩnh vực với các nước láng giềng, các nước lớn và các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương nhằm tăng lợi thế cho mình trong cuộc cạnh tranh ảnh hưởng với Trung Quốc.
Với xu hướng trở thành nước có nền kinh tế lớn, nắm bắt được công nghệ tiên tiến, cải thiện và tăng cường sức mạnh quân sự,… Ấn Độ được dự báo sẽ trở thành nhân tố quan trọng trong cuộc cạnh tranh ảnh hưởng giữa các nước lớn, các trung tâm quyền lực trong vài thập kỷ tới, cũng như thể hiện vai trò lớn hơn của mình đối với việc định hình một cấu trúc an ninh ở khu vực Nam Á. Ấn Độ trong thế kỷ XXI có vị trí, vai trò quan trọng trong chiến lược của các nước lớn, các trung tâm quyền lực tranh giành ảnh hưởng tại nước này trong thế kỷ XXI. Có thể nói, với những đường lối, chủ trương đúng đắn của Đảng cầm quyền, đặc biệt là Đảng Quốc Đại, sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; giữa chủ nghĩa dân tộc chân chính với chủ nghĩa lý tưởng, sự quyết tâm cao của các lãnh tụ và các nhà lãnh đạo đất nước qua các thời kỳ đã đưa Ấn Độ trở thành cường quốc, có vị thế xứng đáng trên trường quốc tế. 2 Bước sang thế kỷ XXI, Ấn Độ không chỉ mở rộng tầm ảnh hưởng mạnh mẽ ở khu vực Nam Á, Ấn Độ Dương mà còn gia tăng sức mạnh ở khu vực Đông Nam Á, Châu Á - Thái Bình Dương, thể hiện năng lực cạnh tranh với các nước lớn.
Ấn Độ đã triển khai mạnh mẽ chính sách hướng Đông chuyển sang hành động phía Đông để khẳng định sự xuất hiện của nước này tại khu vực trên cả phương diện lý thuyết lẫn thực tiễn; bảo vệ lợi ích quốc gia luôn song hành gắn kết với an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, bản sắc dân tộc và luật pháp quốc tế. Dưới thời Thủ tướng Manmohan Singh, Ấn Độ đã điều chỉnh chiến lược đối ngoại một cách toàn diện, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược là đảm bảo hòa bình, ổn định và hợp tác trong khu vực và trên thế giới, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển, tăng cường thực lực đồng thời mở rộng không gian chiến lược nhằm tạo dựng ảnh hưởng tương xứng với vị thế của cường quốc khu vực và toàn cầu.