Chương 1: Cơ sở lý luận chính sách công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Chương 2: Thực trạng chính sách công nghệ xử lý chat thải ran sinh hoạt và vấn đề đặt ra. Chương 3: Đề xuất xây dựng chính sách công nghệ xử lý chat thải ran sinh hoạt bằng lò đốt để bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái ở khu vực nông thôn. 16 PHẢN NỘI DUNG CHUONG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ XU LY CHAT THAI RAN SINH HOAT 1. Một số van dé lý luận về chất thải ran sinh hoạt 1. Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt Định nghĩa 1: “Chát thai là vật chất ở thé rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”.[16, điều 3] Định nghĩa 2: “Chất thai rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung la chất thai rắn sinh hoạ£”. điều 3] Như vậy, rác thải là tất cả những thứ vật chất từ đồ ăn, đồ dùng, chất phế thải sản xuất, dịch vụ,.
mà mọi người không dùng nữa và thải bỏ đi. Rac thải sinh hoạt (CTRSH) sinh ra từ mọi người va moi nơi: Gia đình, trường học, chợ, nơi mua ban, công cộng, vui chơi giải tri, cơ Sở y tế, cơ sở sản xuất kinh doanh, bến Xe,. Nguồn gốc phát sinh CTRSH CTRSH phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, chúng khác nhau về số lượng, kích thước theo đặc tính nguén phát sinh. Các nguồn phat sinh CTRSH hiện nay tai các KVNT như sau: Sơ đồ 1.
Nguồn gốc phát sinh CTRSH Khu dân cư, Khu công cộng, Cơ quan Các hộ nhà nghỉ, nhà công sở, Đường phố gia đình hàng. trường học Chất thải rắn sinh hoạt Chất thải từ khu dân cư: Phần lớn là các thực phẩm dư thừa hay hư hỏng như rau, quả. tiếp đến là bao bì hang hoá (túi nilon, thùng carton, chai nhựa, thủy tinh, kim loại.) các loại vật dụng hư hỏng (chăn, chiếu, đồ gia dụng.), chất thải điện tử (pin, tivi, đầu đĩa, máy tính, các thiết bị điều khién.) các bao bì chứa hóa chất (thuốc diệt côn trùng, nước tây rửa). 17 Chất thải từ khu dịch vụ công cộng (chợ, nhà nghỉ, nhà hàng, khu vui chơi giải trí.): thải ra các loại thực phẩm dư thừa, các bao bì đựng thực phẩm và đồ uống bị loại bỏ.
Chất thải đường phố: Chủ yếu là các loại bao bì (carton, túi nilon, hộp vỏ kim loại) đựng thực phẩm, lá và cành cây, gạch vỡ, đất cát. Các cơ quan, công sở: Thành phần rác thải tương tự như đối với rác thải dân cư nhưng khối lượng ít hơn. Dịch vụ công cộng (vệ sinh đường xá, phát quang, chỉnh tu các công viên.): Thành phần rác thải bao gom cỏ, cảnh cây, bùn đất, túi nilon. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt Dựa vào hàm lượng hữu co, vô cơ ta có thể chia như sau: Rác hữu cơ: Là những loại rác thải trong sinh hoạt, ăn uống hàng ngày Rác vô cơ: Là những loại rác có khả năng tái sử dụng như giấy tờ, sách báo, Loại thủy tinh: Chai, lọ.
Dựa vào đặc điểm, rác thải được chia thành rác thải thực phẩm, rác thải bỏ đi, rác thải nguy hại. Rác thải thực phẩm: Bao gồm các thực phẩm thừa thãi không ăn được sinh ra trong khâu chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn,. Rác thải bỏ đi: Bao gồm các rác thải không sử dụng được hoặc không có khả năng tái chế sinh ra từ các hộ gia định, công sở hoạt động thương mại,. Rác thải nguy hại, rác thải hóa chất, sinh học, dễ cháy, dễ nô hoặc mang tính phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con người, động vật, thực vật.
Thành phan và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt Theo đánh giá của những nhà nghiên cứu và khoa học thì CTRSH chủ yếu chứa các chất hữu cơ khá cao tiếp đó là các chất col. vô Những tính chất lý học quan trọng của chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: khối lượng riêng, độ âm, kha năng giữ nước và độ xốp (độ rỗng) của rác đã nén. Khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt nông thôn lấy từ các xe ép rác thường dao động trong khoảng từ 200 kg/m? đến 500 kg/mỶ. Theo số liệu thống kê của Công ty Cổ phần Môi trường APT — Seraphin Hải Dương, khối lượng riêng ! Hoàng kim cơ (2001), kỹ thuật môi trường, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội 18 chất thải rắn sinh hoạt của khu vực ven thành phố Hải Dương lấy từ các xe ép rác trung bình khoảng 450 Kg/m'.
Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn theo một trong hai cách: Theo thành phần phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô. Trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn, phương pháp khối lượng ướt thông dụng hơn. Thanh phan vật lý của CTRSH he as £ v2 3 Độ âm (% khối Loại chât thải Khôi lượng riêng (kg/m) lượng) Khoảng giao Trung Khoảng giao động | Trung bình động bình Chat thai thực phẩm 130-480 290 50-80 70,0 Giấy 41-130 89 4-10 6,0 Catton 41-80 50 4-8 5,2 Chat déo (Plastic) 41-130 65 1-4 0,2 Vai 41-101 65 6-15 10 Cao su 101-202 130 1-4 1,2 Da 101-216 160 8-12 10 Chat thải vườn 59-225 101 30-80 60 Gỗ 130-320 237 15-40 20 Thủy tinh 160-480 196 1-4 2,0 Lon thiếc 50-160 89 2-4 3,0 Nhôm 65-240 160 2-4 2,0 Kim loại khac 130-1151 320 2-4 3,0 (Nguôn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993 (bản dịch )) - Độ thâm thấu của rác nén: Tính dẫn nước của chất thải đã nén là thông số vật lý quan trọng không chế sự vận chuyên của chất lỏng và khí trong bãi chôn lap. Giá tri độ thâm thấu đặc trưng đối với chất thải rắn đã nén trong một bãi chôn lap thường dao động trong khoảng 10'' đến 10 “m”theo phương thắng đứng và khoảng 10'°m’ theo phương ngang.
Một số ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường 1. Ảnh hưởng CTRSH đến môi trường Đối với môi trường nước: Rác thải hữu cơ trong môi trường nước sẽ bị phân hủy một cách nhanh chóng. Ngoài các sản phẩm này gây mùi hôi thối và độc hại 19 đối với sinh vật thủy sinh. Bên cạnh đó còn có nhiều loại vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước.
Đối với môi trường đất: Chất hữu cơ sẽ được phân hủy trong chất tạo khoáng, nước, khí CO2. Nếu trong môi trường yếm khí sản phâm cuối cùng là khí CH4, CO2, nước gây độc cho môi trường. Đối với môi trường không khí: Các CTRSH thường có bộ phận có thé bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí nhất là rác thực phẩm, nông phẩm không được xử lý kịp thời và đúng kỹ thuật. Rác sinh ra các khí NH3, CO2, CO, H2S, CH4.
Nếu không được xử lý thì các khí này sẽ bay vào khí quyên gây nguy hiểm cho sinh vật và môi trường. Các nhà môi trường học đã chứng minh rằng 15% tác hại gây ra hiện tượng nhà kính là từ các hiện tượng này. Ảnh hưởng của CTRSH đến sức khỏe con người CTRSH sau khi phát sinh nếu không được thu gom, xử lý sẽ tồn đọng trong môi trường gây ô nhiễm cho môi trường đất, nước, không khí. Vì vậy, gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sức khỏe con người và sinh vật.
Tại các bãi chôn lap không được quản lý tốt có thể là môi trường thuận lợi cho bệnh dich phát sinh và lây lan. Sự phân hủy các chất hữu cơ sinh ra các khí độc, đặc biệt khi trời mưa lớn, nước chảy tràn làm khuếch tán chất ô nhiễm trong môi trường nước mặt, ô nhiễm nước ngầm các khu vực xung quanh, đe dọa sức khỏe con người. Các loại bệnh thường phát sinh như bệnh về đường hô hấp, bệnh tiêu chảy, bệnh đau mắt hột,. Ảnh hưởng CTRSH đến cảnh quan và môi trường sinh thái Van dé 6 nhiễm môi trường ở KVNT đã và dang gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan và môi trường sinh thái.
Nếu trước đây, nông thôn được coi là khu vực lý tưởng dé nghỉ dưỡng bởi không gian xanh, sạch, đẹp thì nay môi trường cảnh quan một số vùng nông thôn đã bị ảnh hưởng bởi rác thải và bốc mùi khó chịu. Rác thải sinh hoạt, rác thải phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp. tràn ngập từ khu vực ao làng, sông ngòi đến đường sá, đồng ruộng, từ các khu chợ làng đến bãi đất trống cuối làng. Không khí trong lành tại làng quê cũng không còn, thay vào đó là mùi hôi thối phát sinh từ các bãi rác thải sinh hoạt lộ thiên.
20 Môi trường ô nhiễm không những làm xấu đi hình ảnh của vùng nông thôn mà còn dé lại những hệ lụy lâu dài. Hệ sinh thái được cho là tương đối xanh sạch như ở nông thôn cũng đang bị đe dọa nghiêm trọng. Nếu trước đây, những loài thủy hải sản thường xuất hiện rất nhiều ở nông thôn thì hiện nay, chúng hau như biến mất vì môi trường đã bị ô nhiễm. Đây không chỉ là van dé tài nguyên thủy sản mà xét một cách lâu dài, hệ quả của việc nhiều loài trong chuỗi hệ sinh thái sống ở nông thôn bị suy giảm, cạn kiệt cũng ảnh hưởng rất lớn tới đời sống của con người.
Chính sách công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Chính sách Chính sách (Policy) là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trên sách báo, trên các phương tiện thông tin đại chúng và thường xuyên, phô biến, đề cập đến nhiều van dé và lĩnh vực trong đời sống xã hội. Tuy vậy cho đến nay vẫn còn các cách tiếp cận khác nhau về chính sách. Hiểu một cách giản đơn, chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra để giải quyết một vấn đề nao đó thuộc phạm vi thầm quyền của mình.
Theo James Anderson: “Chính sách là một qua trình hành động có mục dich theo đuổi bởi một hoặc nhiễu chủ thể trong việc giải quyết các van dé mà họ quan tâm”. Hay “Chính sách cũng là những hoạt động nên hay không nên làm do Nhà nước quyết định lựa chon’? Theo tác giả Vũ Cao Đàm thì “Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thé quản lý dua ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phat triển của một hệ thong xã hội ””. Theo tác giả thì khái niệm “hệ thong xã hội” được hiệu theo một ý nghĩa khái quát.