CHƯƠNG 1: TONG QUANN.3 Thanh phan hóa học có trong lá trà — các tính chất được lý.---- - + 25+ 2+s+£+zs+xzx>scsd 4 1.2 Nhóm hợp chất catechin.--- ¿5-56 SE SxSEEE2E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEETEErkrrrrkrkrrrrees 6 1. --- - c1 11310111113 3011111 nu HH kh 9 14 Tình hình nghiên cứu trong TƯỚC. Họ nh vớ 9 1.5 Tổng quan chung về chất chuẩn.---- --¿- + 26 52292 SE2E9E£EE‡E£EE£E£EEEEEEEEEEEEESEEEErkererrrree 10 1. --- --- - + + -- c EEE22026 111010101011 11180 111 1vY KH kg kế 11 1.
Chất chuẩn dược điỂn.-- -- + tt HH HH HH hà nh hi 11 1.2 Các loại chuẩn khác. - - St c k1 SE K1 S1 SE S HH TT TK TT HT TH TT HH 11 1. Mục đích sử dụng chất chuẩn.- :-c- Sc St SE SE SE ExKEE SE S SH TS KH TH HT TT 12 1.53 Sơ lược về bộ tiêu chuẩn ISO Guide.-- + tt tt tt ghe 12 1.4 Một số chất chuẩn phain lap tir duc LGU 03. 13 CHUONG 2: DOI TƯỢNG VA PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU.-5- 2 5-2 se <se=sesee 14 2.1 Đối tượng nghiên CỨU .--- ¿55% SE SE2E9EEEE9EEEEEEEE 1212121211 11211121 111121111115 11 111111 re.2 Phương pháp nghiÊn CỨU.
Họ TT TT tre 15 2. th nh HH HH Hàn nành nhàn gà 15 2.2 Phân lập, tỉnh chế .-¿- 5S SS2E2 SE 2EEEEEEEEE2EEEE1EE111211E11111. Xác định cấu trúc.4 Xây dựng tiêu chuẩn, thẩm định phương pháp đánh giá chất đối chiếu .5 Thiết lập chất đối chiếu. ¿5-5252 22x EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEETEEETkrrrrkrrrrrke 18 CHƯƠNG 3: KET QUÁ NGHIÊN CỨU.
Q LH TH Thọ Họ Họ Thọ ke 21 3.3 — Xác định cấu trÚC .4 Khảo sát độ tinh khiết của chế pham o. Thắm định phương pháp.1 Tính tương thích hệ thong.2 Tính đặc hiệu của phương pháp.-- -- - 5 111 SH SH HH HH 32 3.3 Độ tuyến tính, hệ số tương quan r, phương trình hồi quy .4 Độ đúng phương pháp.- -- - - << 6 - + 11+ 1* 111 SH HH KH HH HH 35 3. tHx ST HH1 1111111211111 1111111111111.6 Đánh giá chất đối chiếu.2 Xác định giá trị ấn định - Đánh giá chất chuẩn.8 _ Ứng dụng phương pháp phân tích và chất đối chiếu để khảo sát một số sản phẩm có chứa chiết xuất trà xanh trên thị tTƯỜIg.--- -¿- - ¿ SE SE St SE2E9EE 119212135 121112111 11211111 1111111111111 111111. 43 CHƯƠNG 4: KET LUẬN VÀ DE NGHỊ.
53 ĐẶT VAN DE Trà là thức uống có truyền thống từ lâu đời trong nhiều nên văn hóa trên thế giới (Trung Quốc, Nhật Ban,. Ngày nay, các nhà nghiên cứu khoa học đã chứng minh trong trà có nhiều thành phần có lợi cho sức khỏe như các hợp chất polyphenol đặc biệt là nhóm catechins (epicatechin, epigallocatechin, epigallogatechin gallat,.) là những chất chống oxy hóa cao (gấp 100 lần so với acid ascorbic). Ngoài ra, epigallocatechin gallat được nhiều công trình nghiên cứu công bố về khả năng kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phôi [12],[15],[16],[17],[18] Acid gallic là một acid hữu co thuộc nhóm acid trihydroxybenzoic có trong lá tra và nhiều loai thực vật khác, nó có thé ở dạng tự do hay ở dạng một phan cua tannin. Acid gallic có tinh kháng khuẩn, kháng nam, nó cũng là chat chống oxy hóa và có kha năng kháng tế bào ung thu ma không làm tốn hại đến các tế bào lành.
Đặc điểm chiết xuất thiên nhiên và an tòan vì vậy ứng dụng được quan tâm nhiều nhất của nhóm hợp chất này là khả năng chống oxy hóa nên được sử dụng nhiều trong lãnh vực thực phẩm và mỹ phẩm [9] Các dé tài nghiên cứu trước đây [3].I6] đều khảo sát các phương pháp tối ưu để trích ly epigallocatechin gallat từ trà xanh và khảo sát họat tính của cao thô nhưng chưa tạo ra sản phẩm có độ tinh khiết cao để phù hợp làm chuẩn đối chiếu chiết từ được liệu. Hiện nay, phan lớn chất chuẩn đang sử dụng trong nước chủ yếu phải nhập từ nước ngoài (chuẩn USP, Chromadex, Wako Pure Chemicals.) với giá thành cao và thổi gian đặt hàng kéo dài vài tuần đến vài tháng. Trong khi đó ở Việt Nam, bên cạnh hệ thống chất chuẩn do Viện Kiểm Nghiệm Thuốc Trung Ương và Viện Kiểm Ngiệm Thuốc TP.HCM thiết lap, một số cơ sở khoa học cũng được phân lập được chất chuẩn từ được liệu nhưng việc sử dụng còn hạn chế trong phạm vi cơ sở và chưa được thâm định đủ. Vì vậy cần phải xây dựng hệ thống chất chuẩn với chất lượng cao hơn để có thể áp dụng rộng rãi trong phạm vi cả nước, giúp tiết kiệm chỉ Trang | 1 phí, thời gian mua chuẩn từ nước ngoài nhưng vẫn đảm bảo kết quả kiểm nghiệm đáng tin cậy và hiệu quả để làm cơ sở kiểm tra chất lượng chế phẩm đông dược và thực phẩm chức năng.
Xuất phát từ thực tế đó, trên cơ sở tham khảo tài liệu kết hợp các điều kiện thực nghiệm, trong luận văn nay chúng tôi chiết xuất cô lập, tinh chế và thiết lập chất đối chiếu epigallocatechin gallat, catechin, gallic acid nhăm cung cấp chất đối chiếu đạt yêu cầu phục vụ cho việc kiểm soát chất lượng sản phẩm có trà xanh lưu hành trên thị trường. Trang | 2 CHUONG 1: TONG QUAN 1.1 Giới thiệu chung về trà [1],[6].[7] Tên khoa học: Camellia sinensis (L.Kuntze Trà thuộc lớp Ngọc lan (hai lá mam) Magnoliopsida, bộ Tra Theales, ho Tra Theaceae, chi Tra Camellia (Thea. Cây trà sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên chỉ có một thân chính, chia làm 3 loại: thân 26, than bui, than nho (ban gỗ). Cành trà do mam sinh dưỡng phát trién thành, trên cành chia ra nhiều đốt, chiều dài biến đổi nhiều từ 1 — 10cm.
Đốt trà càng dài là biểu hiện của giống trà có năng suất cao. Lá trà mọc cách trên cành, mỗi đốt có một lá, hình dạng và kích thước thay đổi tùy giống. Lá tra có gần rất rõ, rìa lá có răng cưa. Búp trà là giai đoạn non của một cành trà, được hình thành từ các mầm dinh dưỡng, gdm có tôm (phan lá non trên đỉnh chưa xòe) và 2 hoặc 3 lá non Trà là cây lâu năm, có chu kỳ sống rất lâu 60 — 100 năm, tuổi thọ kinh tế tối đa là 50 — 60 năm tùy vào điều kiện môi trường và phương pháp trồng, cho năng suất cao vào mùa mưa từ tháng 5 — 11, sau 10 — 15 ngày thì thu hoạch một lần.
Trà nguyên liệu sử dụng trong cộng nghiệp chế biến chủ yếu là 1 tôm và 2 — 3 lá non. 12 Phân bỗ Trà được trồng nhiều tại các vành đai á nhiệt đới, khu vực có khí hậu ôn hòa, âm ướt. Hiện nay, trà được trồng ở hơn 30 nước, các nước sàn xuất và xuất khẩu nhiều trà nhất là: Trung Quốc, An Độ, Sirlanca, Nhật Bản,.Ở Việt Nam tra được trồng phố biến ở các tỉnh miền núi phía Bac ( Lai Châu, Hoàng Liên Sơn.), các vùng trung du (Vĩnh Phúc, Yên Bái.) vùng Tây Nguyên (Lâm Đồng, Gia Lai, Kom Tum). Thành phan hóa học có trong lá trà — các tính chất được lý [3].1: Thành phần hóa học có trong lá trà Thành phần % khối lượng chất khô Catechin 25 — 30 (-)-Epigallocatechin gallat $— 12 (-)-Epicatechin gallat 3-6 (-)-Epigallo catechin 3-6 (-)-Epicatechin 1-3 (+)-Catechin 1-2 (+)-Gallo catechin 3-4 Flavonol va flavonol glucoside 3-4 Polyphenolic acid 3-4 Leucoanthocyanin 2-3 Chlorophyll và các chat màu khác 05-06 Khóang 5-6 Caffein 3-4 Theobromin 02 Theophyllin 05 Amino acid 4—5 Acid hữu cơ 05-06 Trang | 4 Monosaccharide 4-5 Polysaccharide 14-22 Cellulose và hemicellulose 4— 7 Pectin 5-6 Lignin 5-6 Protein 14-17 Lipid 3-5 1.1 Acid gallic [6],[10],[11] Acid gallic là một acid hữu co thuộc nhóm acid trihydroxybenzoic có trong lá tra và nhiều loai thực vật khác đặc biệt trong củ tỏi, giúp làm giảm cholesterol trong máu.
Ngoai ra, acid gallic lam gia tăng phóng thích insulin tự do trong máu, tăng cường chuyền hóa glucose trong gan, làm giảm lượng đường trong máu va trong nước tiểu. Acid gallic có khả năng ức chế 70 lọai vi khuẩn gram (-) va gram (+), khang virus như cúm, cam lạnh. Nó có họat tính kháng viêm mạnh, dùng chữa dau thần kinh, phong thấp, đau hệ cơ và phần lưng dưới. HO OH OH Hình 1.1: Cau tạo của acid galic Trang | 5 1.2 Nhóm hợp chất catechin|I I | Catechin cua trà thuộc họ flavonoid, nhóm flavan-3-ol, phân tử có 15 carbon bao gdm hai vòng 6 carbon A va B được nối bởi 3 đơn vi carbon ở vị trí 2, 3, 4, hình thành một dị vòng C chứa một nguyên tử oxy.
Cau trúc của catechin có chứa hai carbon bat đôi ở vi trí 2 và 3, không chứa nôi đôi ở vi trí 2,3 và nhóm 4-oxo Hình 1.2: Cấu tạo khung cơ bản của catechin Các catechin được chia thành 2 nhóm: nhóm catechin tự do bao gom GC, EC, EGC (vi trí carbon số 3 có chứa nhóm thé hydroxyl) và nhóm đã bi ester hóa hay nhóm galloyl catechin : ECG, EGCG (nhóm hydroxyl ở vị trí carbon số 3 được thay bang một nhóm gallat). Các hợp chất catechin trong lá trà tác dụng với FeCla cho kết tủa xanh thẫm hoặc xanh nhạt tuỳ theo số lượng nhóm hydroxyl trong phân tử. Các catechin đều dễ tan trong nước nóng, rượu, aceton, ethyl acetat tao dung dịch không màu, không tan trong các dung môi không phân cực hoặc ít phân cực như benzene hoặc chloroform Các hợp chất trong nhóm catechin: Trang | 6 OH OH OH OH H 9 vu OH H OH (+)- Catechin C¡zH¡4Os (-)-Epicatechin C1sH1406 OH OH OH OH H HO O ww. OH OH H OH OH (-)-Epigallocatechin C1sHi407 (+)-Gallocatechin C1sH1407 Trang | 7 (-)-Epigcatechin gallat C22Hi14010 (-)-Epigallocatechin gallat C22HisO1n Hình 1.3: Cấu tạo các hợp chất trong (+/-) catechin Hàm lượng catechin trong búp trà cao nhất khỏang 30 % khối lượng khô.
Trong các hợp chất catechin được tim thấy trong trà, thành phân gallat là chiếm đa số (trên 80 % tong catechin), ngòai ra các hợp chất catechin còn được tìm thấy trong cacao, nho, táo, hành,. Hàm lượng các catechin trong là trà luôn thay đồi, phụ thuộc vào giống trà, thời kỳ sinh trưởng, vị trí các lá trên búp trà và các yếu tố khác về tho nhưỡng. Trong quá trình phát triển của lá trà, dưới tác dụng của enzyme các catechin bị chuyên hóa dan thành các hợp chat tannin và giảm dan hàm lượng trong lá trưởng thành. Công thức cấu tạo catechin với nhiều nhóm hydroxyl (5 nhóm ở các catechin, 6 nhóm ở các gallocatechin, 8 nhóm ở các catechin gallat và 9 nhóm ở các gallocatechin gallat) đảm bảo khả kháng oxy hóa rất mạnh của nhóm hợp chất catechin.
Nhóm hợp chất catechin có khả năng ngăn chặn có hiệu quả các quá trình oxy hóa, đặc biệt là quá trình oxy hóa lipid, nhóm chất này còn được quan tâm sử dụng trong mỹ phẩm và thực phẩm.