lời mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo luận văn được kết cấu 3 chương : Chƣơng 1: Cơ sở lý luận cơ bản về chiến lược thu ngân sách trên địa bàn huyện. Chƣơng 2: Thực trạng thu ngân sách của huyện Lục Nam giai đoạn 2005-2009. Chƣơng 3: Dự thảo đề xuất chiến lược thu ngân sách của huyện Lục Nam đến năm 2015 z 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƢỢC THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 1. VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƢỢC THU NGÂN SÁCH 1.
Khái niệm, hệ thống và vấn đề thu của ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn huyện 1. Khái niệm ngân sách Nhà nước Luật ngân sách nhà nước quy định “ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Từ quan niệm trên về ngân sách nhà nước (NSNN), có thể rút ra 3 đặc trưng của NSNN: Một là, NSNN là thu, chi của Nhà nước, gắn với chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Hai là, quyết định về thu, chi NSNN phải là quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Không phải bất kỳ cơ quan nhà nước nào cũng có quyền quyết định thu, chi NSNN. Ba là, thu, chi NSNN được quyết định, thực hiện và quyết toán theo từng năm. Như vậy, tất cả các hoạt động thu – chi của Nhà nước phải phản ánh vào NSNN. Đối với các hoạt động khác của xã hội như họat động của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, dân cư không phản ánh vào thu, chi NSNN.
Hệ thống ngân sách Nhà nước Luật NSNN quy định “Ngân sách Nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có hội đồng nhân dân và UBND”. Như vậy, Luật NSNN không quy định về hệ thống NSNN gồm mấy cấp và những cấp nào; mà chỉ z 4 quy định điều kiện cần và đủ của một cấp ngân sách ở địa phương là cấp hành chính có HĐND và UBND. Căn cứ vào điều kiện trên theo quy định của luật tổ chức HĐND và UBND hiện hành thì hệ thống ngân sách Nhà nước bao gồm: - Ngân sách trung ương - Ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
Giữa các cấp ngân sách nói trên có một mối qua hệ chặt chẽ, vừa thể hiện sự độc lập (mỗi cấp có nguồn thu, nhiệm vụ chi riêng) vừa thể hiện sự tương hỗ trong toàn hệ thống (nếu ngân sách cấp dưới thu không đủ bù chi tính theo chế độ định mức thì ngân sách cấp trên bổ sung). Do nguyên tắc của ngân sách nhà nước ở nước ta là: chỉ ngân sách trung ương mới có bội chi, còn ngân sách địa phương luôn cân đối. Thu ngân sách Nhà nước Ngân sách nhà nước bao gồm 14 khoản thu đã và đang áp dụng được chia thành hai hình thức thu: Thu cố định và thu điều tiết cụ thể như sau: (1) Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật. (2) Phần nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí.
- Thu từ nhập vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế, kể cả thu từ lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế của các tổ chức kinh tế có sự tham gia góp vốn của nhà nước theo quy định của Chính phủ. (4) Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các hoạt động sự nghiệp. z 5 (5) Tiền sử dụng đất; thu từ hoa lợi công sản và đất công ích. (6) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước.
(7) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. (8) Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước. (9) Thu từ huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 luật NSNN. (10) Phần nộp cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật từ tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước.
(11) Cách khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam, các tổ chức nhà nước thuộc đia phương theo quy định. (12) Thu quỹ dự trữ tài chính. (13) Thu kết dư ngân sách. (14) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, gồm: - Các khoản di sản nhà nước được hưởng.
- Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản phạt, tịch thu. - Thu hồi dữ trữ Nhà nước. - Thu chênh lệch giá, phụ thu. - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
- Thu chuyển nguồn ngân sách năm trước chuyển sang. - Các khoản thu khác Từ 14 khoản thu này được chia thành hai phần thu đó là thu cố định và thu điều tiết, đây là các thuật ngữ thông dụng để chỉ tính phân chia của các khoản thu, trong đó: - Thu cố định là khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách hay nói cách khác, chỉ một cấp ngân sách hưởng toàn bộ (100%) khoản thu đó; z 6 - Thu điều tiết là khoản thu có phân chia theo tỷ lệ % giữa các cấp ngân sách. Luật NSNN năm 2002 không dùng khái niệm thu cố định và thu điều tiết mà gọi trực tiếp là thu ngân sách trung ương hưởng 100%, thu ngân sách địa phương hưởng 100% và thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Theo quy định của Luật NSNN, nguồn thu của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Nguồn thu của ngân sách trung ương: (1) Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% - Thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa nhập khẩu: - Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành (Bộ trưởng bộ Tài chính công bố cụ thể các đơn vị hạch toán ngành); - Các khoản thuế và thu khác từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí, tiền thuê mặt đất, mặt nước; - Tiền thu hồi vốn của ngân sách trung ương tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của ngân sách trung ương (cả gốc và lãi), thu từ Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương, thu nhập của ngân sách trung ương; - Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam; - Phần nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật từ các khoản phí và lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc trung ương tổ chức thu, không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ; - Phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật từ các khoản thu sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan trung ương trực tiếp quản lý; - Chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Thu kết dư ngân sách trung ương; z 7 - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách trung ương năm trước chuyển sang; - Các khoản phạt, tịch thu và thu khác quả ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật. (2) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách đia phương - Thuế GTGT, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này và thuế GTGT thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; - Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hoạh toán toàn ngành quy định tại điểm d Khoản 1 Điều này và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiên thiết; - Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, không kể quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều này; - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước không kê thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; - Phí xăng, dầu. Nguồn thu của ngân sách địa phương (1) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%: - Thuế nhà, đất; - Thuế tài nguyên; không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu khí; - Thuế môn bài; - Thuế chuyển quyền sử dụng đất; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp - Tiền sử dụng đất; - Tiền cho thuê đất, mặt nước không kể tiền thuê mặt nước thu từ hoạt động dầu khí; - Tiền đền bù thiệt hại đất - Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; z 8 - Lệ phí trước bạ; - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu từ Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh theo theo quy định tại điều 58 của Nghị định này; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương theo quy định của pháp luật; - Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương tổ chức thu, không kể phÝ xăng, dầu và lệ phí trước bạ; - Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; - Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản thu sự nghiệp của các đơn vị do địa phương quản lý; - Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước; - Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN; - Thu từ kết dư ngân sách địa phương; - Các khoản phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên - Thu chuyển nguồn từ ngân sách địa phương năm trước sang ngân sách địa phương năm sau. (2) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương mà địa phương được hưởng.
Bản chất của chiến lƣợc thu ngân sách 1. Khái niệm, vai trò của chiến lược thu ngân sách a. Khái niệm chiến lược thu ngân sách Thuật ngữ chiến lược đầu tiên được sử dụng trong lĩnh vực quân sự.