Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực trong tổ chức. Chương 2: Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Khối Tài chính Kế hoạch - Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam. Chương 3: Giải pháp thúc đẩy tạo động lực cho người lao động tại Khối Tài chính Kế hoạch - Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam. 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC TRONG TỔ CHỨC 1.1 Các khái niệm liên quan về tạo động lực 1.1 Động cơ Động cơ là sự quyết tâm, nỗ lực thực hiện công việc với mong muốn đạt được các mục tiêu đã đề ra để được thoả mãn các nhu cầu cá nhân.
Động cơ khá phức tạp, do đó để nhận biết được thì rất khó khăn tuy nhiên việc nhận biết lại rất cần thiết, do đó cần người quản lý phải luôn theo dõi,tìm hiểu tâm lý người lao động để hiểu được động cơ thúc đẩy của từng cá nhân người lao động, theo từng thời điểm cụ thể, môi trường cụ thể.2 Nhu cầu Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm tháy thiếu thốn không thoả mãn về một cái gì đó. Con người có 2 nhóm nhu cầu chính của con người gồm nhu cầu cơ bản và nhu cầu bậc cao: - Nhu cầu cơ bản: là các nhu cầu sinh lý cơ bản bao gồm ăn uống, nghỉ ngơi và các yếu tố tâm lý như sự quan tâm, sự an toàn, sự tự trọng. - Các nhu cầu cao hơn (nhu cầu bậc cao) gồm sự công bằng, lòng tốt, vẻ đẹp, thứ bậc, sự đồng lòng nhất trí, … Nhu cầu tồn tại trong mỗi con người và tồn tại vĩnh viễn trong mọi chế độ xã hội. Con người thường có xu hướng tìm cách thỏa mãn nhu cầu đó khi nó xuất hiện.3 Động lực Động lực xuất hiện và tồn tại khi có một khoảng cách giữa nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu.
Động lực là sự khát khao và tự nguyện của con người nhằm tăng cường sự nỗ lực để đạt được mục đích hay một kết quả cụ thể. Động lực cũng chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau đây - Nhân tố thuộc về con người, là những yếu tố xuất hiện bên trong con người thúc đẩy họ làm việc như: lợi ích; mục tiêu; thái độ; năng lực, thâm niên. 8 - Nhân tố thuộc môi trường: môi trường ảnh hưởng tới người lao động bao gồm: văn hóa doanh nghiệp, chính sách nhân sự của tổ chức… - Nhân tố thuộc về nội dung công việc và cũng là yếu tố chính quyết định mức tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp.4 Lợi ích Có thể nói lợi ích mới chính là động lực trực tiếp tác động, thôi thúc người lao động hành động vì lợi ích chứ không phải nhu cầu. Lợi ích rất đa dạng, phong phú nhưng mỗi lợi ích lại có vai trò tạo động lực khác nhau, tùy từng hoàn cảnh cụ thể.
Mối quan hệ giữa nhu cầu, lợi ích mật thiết với nhau. Nhu cầu là cơ sở, tiền đề của lợi ích. Nhu cầu là nội dung còn lợi ích là sự thể hiện của nhu cầu. Bên cạnh đó lợi ích có quan hệ rất chặt chẽ với động lực làm việc.5 Tạo động lực Tạo động lực giúp nâng cao năng suất làm việc của người lao động, nâng cao trách nhiệm của chính bản thân họ.
Tạo động lực gồm các tác động tạo động lực bên trong chính bản thân người lao động và tạo động lực ở bên ngoài bản thân người lao động. - Tạo động lực bên trong là tác động tới nhu cầu của người lao động. - Tạo động lực bên ngoài là các tác động trực tiếp từ doanh nghiệp và quản lý (mức độ thoả mãn công việc, khả năng đáp ứng nhu cầu của người lao động về lương bổng, môi trường làm việc và cách ứng xử, mối quan hệ của quản lý và nhân viên). Do đó, tạo động lực là hệ thống các chính sách, cách ứng xử của tổ chức tác động đến người lao động khiến người lao động nỗ lực làm việc vì mục tiêu của bản thân.
Phải thường xuyên kích thích gia tăng hoạt động có hiệu quả mới tạo được động lực cho người lao động. Muốn phát triển doanh nghiệp bền vững thì người quản lý phải nắm bắt, cập nhật và biết cách sử dụng các biện pháp tạo động lực thích hợp mới làm cho người 9 lao động hăng say làm việc, gắn bó với tổ chức cũng như thu hút nhiều nhân tài đến với tổ chức. Từ các định nghĩa trên, ta có thể rút ra ý nghĩa của tạo động lực như sau: - Tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển lâu dài và bền vững. - Xây dựng được nguồn nhân lực ổn định lâu dài và phát triển.
NLĐ thường xuyên nhận được động lực thúc đẩy trong công việc sẽ nỗ lực làm việc và gắn bó với Tổ chức. - Nguồn nhân lực ổn định, có chất lượng và ngày càng phát triển là điều kiện quan trọng để tổ chức đạt được mục tiêu kinh doanh, phát triển ổn định. - Đem lại lợi ích cho chính người lao động. Trong quá trình tạo động lực đã giúp người lao động thỏa mãn nhu cầu của mình từ thấp lên cao - nhu cầu hoàn thiện bản thân.2 Các học thuyết liên quan về tạo động lực Chủ đề tạo động lực đã được các nhà kinh tế học nghiên cứu từ rất lâu và đưa ra nhiều quan điểm, học thuyết khác nhau.
Các học thuyết này ngày càng được hoàn thiện và áp dụng rộng rãi hơn trên toàn thế giới. Cơ sở lý thuyết cho luận văn bao gồm các học thuyết sau đây: 1.1 Học thuyết nhu cầu Theo Maslow, mỗi con người bao giờ cũng tồn tại một hệ thống phức tạp gồm 5 nhu cầu chính: nhu cầu sinh học, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu tự trọng và nhu cầu tự khẳng định theo thứ tự từ thấp tới cao: Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow Nguồn Thư viện Học liệu Mở Việt Nam - voer.vn 10 - Nhu cầu sinh học: Là những nhu cầu thiết yếu nhất của con người. - Nhu cầu an toàn: Đây là nhu cầu sẽ xuất hiện tiếp theo sau khi nhu cầu sinh học được thỏa mãn. - Nhu cầu xã hội: Khi đã thỏa mãn các nhu cầu sinh lý, được an toàn thì ngay lập tức nảy sinh cấp độ tiếp theo của nhu cầu.
Là nhu cầu được yêu thương, có tình bạn và được là thành viên của một tập thể nào đó. - Nhu cầu được tôn trọng: Nhu cầu này bao gồm cả việc cần hay mong muốn có được giá trị cao cả của tự động hoặc kích thích và tôn trọng của người khác. - Nhu cầu tự hoàn thiện mình: bắt nguồn từ mong muốn được làm những gì mình thích. Maslow đã khẳng định: Mỗi người lao động có những tập hợp nhu cầu khác nhau với mong muốn được thỏa mãn các nhu cầu đó bằng các cách khác nhau.
Con người mong muốn được thỏa mãn từ những nhu cầu thấp nhất đến nhu cầu cao hơn. Từ đó nhà quản lý cần biết được người lao động đang có những nhu cầu nào và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó như thế nào để tạo động lực một cách thích hợp.2 Học thuyết 2 yếu tố Thuyết 2 yếu tố của Herzberg quan tâm tới 2 nhóm yếu tố như sau: Các yếu tố cho sự hài lòng Các yếu tố cho sự bất mãn Thành tích Chính sách của công ty Sự công nhận Sự giám sát Công việc thú vị Mối quan hệ giữa quản lý và nhân viên Trách nhiệm Điều kiện làm việc Thăng tiến Tiền lương Trạng thái cá nhân Cảm giác an toàn Học thuyết này được phân ra làm hai nhóm yếu tố có tác dụng tạo động lực: 11 - Nhóm yếu tố cho sự hài lòng thuộc về bên trong người lao động với các yếu tố như sau: + Thành tích: sự thỏa mãn của bản thân khi hoàn thành một công việc, giải quyết một vấn đề và nhìn thấy những thành quả từ nỗ lực của mình. + Công việc thú vị: những ảnh hưởng tích cực từ công việc lên mỗi người. chẳng hạn, một công việc có thể thú vị, đa dạng, sáng tạo và thách thức.
+ Sự công nhận: Sự ghi nhận việc hoàn thành tốt một công việc. Điều này có thể được tạo ra từ bản thân từng cá nhân hoặc sự đánh giá của mọi người. + Trách nhiệm: mức độ ảnh hưởng của một người đối với công việc. Mức độ kiểm soát của một người đối với công việc có thể bị ảnh hưởng phần nào phần nào bởi quyền hạn và trách nhiệm đi kèm với nó.
+ Sự thăng tiến, tiến bộ: là những cơ hội thăng tiến, hoàn thiện bản thân trong doanh nghiệp. Cơ hội phát triển cũng xuất hiện trong công việc thường ngày nếu người ta có quyền quyết định nhiều hơn để thực thi các sáng kiến. Đặc điểm của nhóm yếu tố này là nếu không được thỏa mãn sẽ dẫn tới sự không hài lòng trong công việc. - Nhóm yếu tố cho sự bất mãn thuộc về môi môi trường làm việc của người lao động, các chính sách chế độ quản lý của tổ chức, tiền lương, sự hướng dẫn công việc, các quan hệ với con người, các điều kiện làm việc.
+ Chính sách của doanh nghiệp: gồm các văn bản, nội quy, quy định của doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng tới các chính sách của doanh nghiệp. + Sự giám sát: có vai trò quan trọng trong tạo động lực, bằng cách sử dụng quyền lực của mình, nhà quản lý có thể gây ảnh hưởng tới xung quanh, bằng cách sử dụng sự giám sát một cách hợp lý mà nhà quản lý có tạo động lực được cho nhân viên làm việc hay không. + Điều kiện làm việc: điều kiện làm việc không ảnh hưởng quá nhiều đến kết quả làm việc của nhóm, miễn là nó khá tốt. Tuy nhiên khi điều kiện làm việc không tốt sẽ gây ảnh hưởng đến công việc một cách tiêu cực.
12 + Các mối quan hệ trong tập thể: Tương tự điều kiện làm việc, mối quan hệ tốt đẹp không gây ảnh hưởng nhiều tới công việc. Tuy nhiên khi nó trở nên tồi tệ cũng gây ảnh hưởng tiêu cực tới công việc. + Tiền lương: Quan điểm của Herzbeg là tiền lương nhìn chung không có tác dụng tạo động lực. Tuy nhiên tiền lương lại trở thành quan trọng khi nhân viên đánh giá mức lương nhận được không tương xứng với công sức họ bỏ ra để làm việc.
+ Địa vị: là vị trí của một cá nhân trong mối quan hệ với những người khác. Đối với người lao động nhiều năm kinh nghiệm, khi địa vị làm việc của người lao động thấp thì động lực làm việc của họ cũng càng ngày càng thấp.