phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn đƣợc chia thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lƣợc, quản trị chiến lƣợc của tổ chức. Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng xây dựng chiến lƣợc phát triển của Viện phát triển kinh tế hợp tác. Chƣơng 4: Đề xuất chiến lƣợc phát triển của Viện Phát triển kinh tế hợp tác 5 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC, QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC CỦA TỔ CHỨC 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu Chủ đề về chiến lƣợc đã đƣợc nhiều tác giả trên thế giới và Việt Nam quan tâm nghiên cứu từ lâu, những nhà nghiên cứu tiêu biểu phải kể đến gồm: - Michael Porter (1980), với nghiên cứu về Chiến lƣợc cạnh tranh, Lợi thế cạnh tranh; - Johnson và Scholes (2000), với nghiên cứu về “Chiến lƣợc cạnh tranh của một tổ chức”; - Fred David (2011) với nghiên cứu về “Khái luận về quản trị chiến lƣợc”; - Peter Drucker (2013) với nghiên cứu về “Quản trị trong thời kỳ khủng hoảng”, đã nêu lên vai trò của quản trị thời khủng hoảng là tập trung hoàn toàn vào các hành động, chiến lƣợc và cơ hội, những điều các nhà quản trị có thể làm, nên làm và phải làm trong những thời kỳ biến động, khủng hoảng; - Frederick W.Gluck và cộng sự (1980) với nghiên cứu về “Strategic Management for Competitive Advantage”; Tại Việt Nam cũng đã có nhiều tác giả, công trình nghiên cứu về chiến lƣợc, quản trị chiến lƣợc. Trong các giáo trình của các trƣờng đại học kinh tế nƣớc ta nhƣ: Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Đà Nẵng. đều cho rằng Chiến lƣợc đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức. Cụ thể nhƣ: - GS.
Phan Huy Đƣờng trong cuốn sách “Quản lý công”, Nhà xuất bản ĐHQGHN (2014, Tái bản: 2016) khi nghiên cứu về quản lý chiến lƣợc trong một tổ chức đã xác định 3 bộ phận quan trọng nhất cấu thành một chiến lƣợc 6 z gồm: 1) Thứ nhất là hệ thống quan điểm cơ bản của chiến lƣợc; 2) Thứ hai là hệ thống mục tiêu chiến lƣợc; 3) Thứ ba là hệ thống các giải pháp chiến lƣợc. Lê Thế Giới trong cuốn sách “Giới thiệu về quản trị chiến lƣợc và tuyên bố sứ mệnh” Nhà xuất bản Đại học Đà Nẵng (2012), đã có sự so sánh giữa chiến lƣợc trong lĩnh vực quân sự và lĩnh vực kinh tế. Theo đó: Trong quân sự, chiến lƣợc dùng để chỉ kỹ năng quản trị, để khai thác các lực lƣợng, để đè bẹp đối phƣơng và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục. Ngô Kim Thanh (2012) trong “Quản trị chiến lƣợc” đã nhấn mạnh vai trò của chiến lƣợc phát triển đối với tổ chức: Chiến lƣợc đóng vai trò định hƣớng hoạt động trong dài hạn của tổ chức và là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp.
Vƣơng Quân Hoàng (2014) trong “Nội dung quản trị chiến lƣợc và trọng tâm trong thế kỷ XXI” đã trình bày nội dung, tầm quan trọng và đặc biệt là cách hiểu bản chất, trọng tâm của quản trị chiến lƣợc. - Vũ Thị Thu Hiền (2012) trong “Cơ sở lý luận về chiến lƣợc” cho rằng, quá trình xây dựng và thực hiện chiến lƣợc của tổ chức bao gồm 7 bƣớc. Các nghiên cứu trên đây đã giúp làm rõ các vấn đề lý luận về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc, tuy nhiên, chƣa có công trình nào nghiên cứu ứng dụng vấn đề này đối với việc xây dựng chiến lƣợc phát triển cho Viện Phát triển kinh tế hợp tác thuộc Liên minh HTX Việt Nam. Do vậy, luận văn này cần phải tiếp tục nghiên cứu làm rõ các vấn đề về lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất các giải pháp để thực hiện các mục tiêu chiến lƣợc phát triển của Viện trong thời gian tới.
Khái niệm, đặc trưng, vai trò của chiến lược phát triển 1. Khái niệm chiến lược, chiến lược phát triển Chiến lƣợc của một tổ chức là chƣơng trình hành động tổng quát hƣớng tới thực hiện những mục tiêu của tổ chức. Chiến lƣợc không nhằm vạch ra 7 z một cách cụ thể làm thế nào để có thể đạt đƣợc những mục tiêu vì đó là nhiệm vụ của nhiều chƣơng trình hỗ trợ, các chiến lƣợc, các chức năng khác. Chiến lƣợc chỉ tạo ra các khung để hƣớng dẫn tƣ duy để hành động.
Thuật ngữ “chiến lƣợc” thƣờng đƣợc dùng theo ba nghĩa phổ biến. Thứ nhất, là các chƣơng trình hoạt động tổng quát và triển khai các nguồn lực chủ yếu để đạt đƣợc mục tiêu. Thứ hai, là các chƣơng trình mục tiêu của tổ chức, các nguồn lực cần sử dụng để đạt đƣợc mục tiêu này, các chính sách điều hành việc thu nhập, sử dụng và bố trí các nguồn lực này. Thứ ba, xác định các mục tiêu dài hạn và lựa chọn các đƣờng lối hoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt đƣợc các mục tiêu này.
Nhƣ vậy, chiến lƣợc là tập hợp các mục tiêu và các chính sách cũng nhƣ các kế hoạch chủ yếu để đạt đƣợc các mục tiêu đó. Trong một tổ chức nói chung, thƣờng có 3 cấp độ chiến lƣợc: Chiến lƣợc cấp tổ chức; Chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh - Chiến lƣợc SBU; Chiến lƣợc cấp chức năng. Trong các cấp độ chiến lƣợc của một tổ chức thì chiến lƣợc phát triển là Chiến lƣợc cấp tổ chức (organizational-level strategy) do bộ phận quản lý cao nhất vạch ra nhằm định hƣớng cho hoạt động của toàn tổ chức. Chiến lƣợc phát triển liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công trên các thị trƣờng cụ thể và có thể định nghĩa nhƣ sau: Chiến lược phát triển của tổ chức là những kế hoạch dài hạn và những giải pháp lớn nhằm thực hiện kế hoạch đó.
Đặc trưng, vai trò của chiến lược phát triển * Đặc trƣng: Chiến lƣợc phát triển có những đặc trƣng cơ bản nhƣ sau: - Chiến lƣợc phát triển bao trùm các lĩnh vực hoạt động của tổ chức và thƣờng thì chỉ các nhà quản lý cấp cao mới có đủ khả năng và tầm nhìn cần 8 z thiết để hiểu đƣợc những ảnh hƣởng rộng lớn của quyết định chiến lƣợc và có đủ thẩm quyền phân bố nguồn lực cần thiết. - Chiến lƣợc phát triển ảnh hƣởng lâu dài tới triển vọng của tổ chức vì khi tổ chức đã cam kết thực hiện một chiến lƣợc phát triển cũng đồng nghĩa với việc quảng bá hình ảnh và chỉ rõ lợi thế cạnh tranh của tổ chức trên thƣơng trƣờng. - Các vấn đề chiến lƣợc thƣờng định hƣớng tƣơng lai vì đƣợc xây dựng dựa trên những dự đoán của những nhà quản lý hơn là những gì họ biết. Điều quan trọng là các dự báo càng chặt chẽ và chuẩn xác bao nhiêu càng giúp tổ chức tìm đƣợc những lựa chọn chiến lƣợc phát triển tốt nhất.
Một tổ chức chỉ thành công khi có vị thế chủ động (tiên liệu trƣớc) đối với sự thay đổi của môi trƣờng. * Vai trò: Vai trò của chiến lƣợc phát triển đối với tổ chức thể hiện qua những điểm sau: - Chiến lƣợc phát triển xác định rõ phƣơng hƣớng hành động cho tổ chức. - Chiến lƣợc phát triển tạo căn cứ cho lập kế hoạch tác nghiệp trong hoạt động của tổ chức. - Chiến lƣợc phát triển làm tăng hiệu lực của tổ chức.
- Chiến lƣợc phát triển tạo ra sự biến đổi về chất cho tổ chức. - Chiến lƣợc phát triển là công cụ nâng cao sự hài lòng của ngƣời lao động trong tổ chức v. Tóm lại, không có chiến lƣợc phát triển thì tổ chức giống nhƣ một con tàu không bánh lái. Phần lớn sự thất bại của các tổ chức là do thiếu chiến lƣợc, chiến lƣợc sai hoặc do sai lầm trong việc thực hiện chiến lƣợc.
Nội dung hoạch định chiến lược phát triển của tổ chức 1. Xác định sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu chiến lược a) Xác định sứ mệnh của tổ chức (mission) Là quá trình xác định mục đích cơ bản của tổ chức nhằm mô tả ngắn 9 z gọn lý do tồn tại của tổ chức và những gì tổ chức cần làm để đạt đƣợc tầm nhìn của mình. Sứ mệnh của tổ chức đƣợc đặt ra trên cơ sở xác định những lĩnh vực hoạt động của tổ chức, những giả định về mục đích, sự thành đạt và vị trí của tổ chức trong môi trƣờng hoạt động của nó. Nhƣ vậy, sứ mệnh của tổ chức là những tuyên bố của tổ chức về lý do ra đời, tồn tại và phát triển của nó cũng nhƣ mô tả những nhiệm vụ cao cả nhất mà nó theo đuổi để tạo ra các giá trị cho khách hàng, cộng đồng.
Sứ mệnh thƣờng thể hiện mục đích tồn tại của tổ chức. Sứ mệnh của đơn vị thƣờng thể hiện trong thời gian dài mang tính chất định hƣớng cho đơn vị hoạt động. b) Xác định tầm nhìn của tổ chức (vision) Là quá trình xác định cách tổ chức, tổ chức sẽ nhƣ thế nào trong tƣơng lai, đây chính là điểm khởi đầu để trả lời cho câu hỏi “Ta muốn đi đến đâu?”. Tầm nhìn mô tả bức tranh mà tổ chức hình dung về tƣơng lai mong muốn của mình, đôi khi mô tả mong muốn tổ chức về thế giới nơi tổ chức hoạt động.
c) Xác định mục tiêu chiến lược Đây chính là một bƣớc cụ thể hơn để trả lời cho câu hỏi “Tổ chức muốn đi đến đâu?” Thực chất, đây là việc xác định điểm mốc cần đạt đƣợc trong từng khoảng thời gian nhất định để từng bƣớc biến tầm nhìn thành hiện thực. Mục đích của việc xác định mục tiêu là chuyển hoá sứ mệnh và định hƣớng của tổ chức thành cái cụ thể hơn để đo lƣờng đƣợc kết quả hoạt động của tổ chức trong thời kỳ ngắn hạn và dài hạn. Mục tiêu là kết quả kỳ vọng cần phải đạt đƣợc tại thời điểm nhất định, nên mục tiêu thƣờng mang các đặc điểm sau: - Mục tiêu phải mang tính định lƣợng. - Mục tiêu phải gắn liền với từng đối tƣợng cụ thể.
- Mục tiêu phải gắn liền với thời gian. Phân tích môi trường Các yếu tố tác động đến hoạch định và thực hiện chiến lƣợc của tổ chức bao gồm: môi trƣờng vĩ mô hay còn gọi là môi trƣờng tổng quát; môi trƣờng vi mô hay còn gọi là môi trƣờng đặc thù và môi trƣờng nội bộ. a) Môi trường vĩ mô Môi trƣờng vĩ mô bao gồm những yếu tố tác động đến tổ chức một cách toàn diện, đặc điểm hoạt động của tổ chức đó.