phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: - Chƣơng 1: Những lý luận cơ bản về chính sách marketing. - Chƣơng 2: Thực trạng chính sách marketing của sản phẩm sơn nƣớc công nghiệp tại công ty TNHH Sơn Jotun Việt Nam. - Chƣơng 3: Hoàn thiện chính sách marketing cho sản phẩm sơn nƣớc công nghiệp của công ty TNHH Sơn Jotun Việt Nam. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.
Liên quan đến vấn đề chính sách marketing cho một sản phẩm nói chung và cơ sở lý luận về marketing nói riêng, đã có nhiều công trình nghiên cứu, các giáo trình đề cập đến nhƣ sau: 6 Philip Kotler (2009), “Quản trị Marketing”, NXB Lao động Xã hội. Tác giả đã trình bày đƣợc các vấn đề cơ bản về quản trị marketing, phân tích môi trƣờng marketing bao gồm môi trƣờng vi mô, môi trƣờng vĩ mô, môi trƣờng ngành, phân tích thị trƣờng ngƣời tiêu dùng và hành vi của ngƣời mua, dự báo thị trƣờng để rút ra các cơ hội và đe dọa cho doanh nghiệp, từ đó tiến hành phân khúc thị trƣờng, xác định thị trƣờng mục tiêu. Tác giả đã đề cập rất rõ cách thức áp dụng từng yếu tố trong marketing – mix về sản phẩm, giá cả, phân phối và khuyến mãi trong doanh nghiệp và cách thức công ty tổ chức, thực hiện và kiểm tra các nỗ lực marketing.TS Lê thế Giới – TS.Nguyễn Xuân Lãn (2012), “Quản trị Marketing - Định hƣớng giá trị”, NXB Lao động Xã hội. Tác giả đã làm sáng tỏ các nguyên lý và nền tảng của marketing định hƣớng giá trị và các yêu cầu của Quản trị marketing theo cách tiếp cận giá trị, phân tích và đánh giá môi trƣờng, trình bày các quyết định quản trị marketing thông qua việc phân đoạn thị trƣờng, lựa chọn thị trƣờng mục tiêu.
Tác giả cũng đã tập trung làm rõ cách thức cụ thể để tạo ra giá trị cho khách hàng và doanh nghiệp thông qua việc triển khai phát triển các sản phẩm, định giá, chuỗi cung ứng và kênh phân phối, truyền thông đến công chúng. Nguyễn Thị Nhƣ Liêm (2008), M e , NXB Giáo dục, Đà Nẵng. Tác giả đã nêu ra đầy đủ các khái niệm về marketing, phân tích môi trƣờng marketing, phân khúc thị trƣờng và lựa chọn thị trƣờng mục tiêu, hành vi và mô hình hành vi của khách hàng, marketing về sản phẩm, giá cả, phân phối lƣu thông và khuyến mãi. Amilip Kotle (2009), Q ịM e , NXB Lao động - Xã hội, TP Hồ Chí Minh.
Tác giả đã giới thiệu cụ thể sự ra đời và phát triển của marketing, các khái niệm về marketing, trình bày các nội dung cơ bản của marketing và quy trình của nó. Tác giả đã phân tích khá rõ về công tác nghiên 7 cứu thị trƣờng, tuy nhiên tác giả vẫn chƣa đi sâu vào phân tích và làm rõ các chính sách về sản phẩm, giá, phân phối và truyền thông cổ động một cách rõ ràng. Ngoài ra, luận văn còn tham khảo từ bài viết, luận văn khác nhƣ: L : “G p p M e ổ p ầ ơ Spe e ” của tác giả Trần Văn Dũng năm 2013. Nội dung luận văn gồm 3 phần: Giới thiệu chung về công ty, tình hình sản xuất kinh doanh và thực trạng của công ty cổ phần Spentec.
Trong phần này tác giả phân tích rõ các chính sách marketing - mix mà công ty đã sử dụng và hiệu quả của các chính sách đó. Và phần cuối là một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác marketing cho công ty cổ phần Sơn Spentec. Về phần thực trạng chính sách marketing của sản phẩm sơn nƣớc công nghiệp tại Công ty TNHH sơn Jotun Việt Nam, tác giả đã nghiên cứu phân tích số liệu kinh doanh của công ty nói chung và thực trạng triển khai chính sách marketing cho sản phẩm này nói riêng tại công ty trong thời gian qua dựa trên cơ sở số liệu từ các năm 2013-2015, tác giả sử dụng phƣơng pháp tổng hợp để phân tích, so sánh và đánh giá các số liệu. Từ đó đƣa ra đánh giá nhận xét.
Đi sâu xem xét, phân tích, đánh giá công tác nghiên cứu thị trƣờng và việc triển khai chính sách marketing cho sản phẩm sơn nƣớc công nghiệp tại Công ty. Từ đó, tìm ra các nguyên nhân hạn chế trong công tác quản trị marketing của Công ty. Căn cứ vào thực trạng phát triển kinh doanh của Công ty TNHH sơn Jotun Việt Nam, căn cứ vào những cơ hội, thách thức, dựa vào những điểm mạnh, điểm yếu và những tồn tại, tác giả đã đề xuất một số chính sách marketing cho sản phẩm sơn nƣớc công nghiệp tại Công ty TNHH sơn Jotun Việt Nam trong thời gian tới. 8 CHƢƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH MARKETING 1.
TỔNG QUAN VỀ MARKETING 1. Khái niệm về marketing Hiểu một cách đơn giản thì: “Marketing là một quá trình mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác”[1, tr.12] Hoạt động kinh doanh ngày càng thay đổi, mọi thứ diễn ra nhanh chóng và năng động hơn, việc cạnh tranh làm cho các lý thuyết marketing đƣợc vận dụng một cách hiệu quả và triệt để hơn. Có rất nhiều khái niệm về marketing đã đƣợc phổ biến từ những năm 50 dựa trên quan điểm về sự trao đổi trên thị trƣờng; tuy nhiên, đến ngày nay vẫn chƣa có một khái niệm thống nhất. Theo Hiệp hội marketing Mỹ (The American Marketing Association – AMA): “Marketing là quá trình hoạch định và quản lí thực hiện việc định giá, chiêu thị và phân phối các ý tƣởng, hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các giao dịch để thỏa mãn mục tiêu của các cá nhân và tổ chức”.
Peter Drucker, ngƣời khai sinh ra ngành quản trị hiệu đại, cho rằng: “Mục đích của marketing không cần thiết phải đẩy mạnh tiêu thụ. Mục đích của nó là nhận biết và hiểu khách hàng kỹ đến mức hàng hóa hay dịch vụ sẽ đáp ứng đúng thị hiếu của khách hàng và tự nó đƣợc tiêu thụ”. Theo Philip Kotler (cha đẻ của ngành marketing hiện đại): “Marketing là những hoạt động của con ngƣời hƣớng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ƣớc muốn của ngƣời tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi”. Mục tiêu và vai trò của marketing Mụ c a marketing: - Tối đa hóa tiêu thụ - Tối đa hóa sự thỏa mãn khách hàng - Tối đa hóa sự lựa chọn của khách hàng - Tối đa hóa chất lƣợng cuộc sống Vai trò e doanh: - Giúp doanh nghiệp phát hiện nhu cầu và làm hài lòng khách hàng - Là cầu nối, dung hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và khách hàng - Là công cụ cạnh tranh - Có mối quan hệ mật thiết với các hoạt động khác trong doanh nghiệp.
Marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt động của doanh nghiệp và thị trƣờng, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hƣớng đến thị trƣờng, lấy thị trƣờng làm mục tiêu kinh doanh. Sử dụng marketing trong công tác lập kế hoạch kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp thực hiện phƣơng châm ạ p x p ị ờ .12] Trong điều kiện cạnh tranh trên thị trƣờng gay gắt thì chỉ có doanh nghiệp nào biết hƣớng đến thị trƣờng thì mới có khả năng tồn tại. Các chức năng của marketing Chức năng của marketing: Chức năng của marketing xuất phát từ vị trí của marketing trong hệ thống quản trị của công ty. Do vậy, marketing có một số chức năng cơ bản nhƣ sau: Ch c n ng làm thích ng s n phẩm với nhu cầu thị tr ờng: Một sản phẩm muốn bán chạy thì phải có sức hấp dẫn khách hàng, marketing có chức năng thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trƣờng thông qua hoạt động cụ thể nhƣ: Marketing tiến hành nghiên cứu nhu cầu thị trƣờng và khách hàng để xác định những mong muốn của khách hàng về sản phẩm.
Cần phải khẳng định 10 rằng marketing không làm công việc của nhà kỹ thuật mà nó chỉ chỉ ra cho nhà sản xuất phải sản xuất cái gì, nhƣ thế nào, khối lƣợng bao nhiêu và bao giờ thì đƣa ra thị trƣờng là thích hợp. Ch c n ng phân ph i s n phẩm: Là toàn bộ các hoạt động gắn liền với quá trình vận động của hàng hóa từ sau khi nó đƣợc sản xuất ra cho đến khi đến đƣợc với trung gian thƣơng mại bán buôn, bán lẻ hay ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Đó chính là các hoạt động nhằm tổ chức vận động tối ƣu sản phẩm và quá trình này gồm nhiều bƣớc liên quan chặt chẽ đến nhau: Lựa chọn ngƣời tiêu thụ (phải tìm hiểu ngƣời tiêu thụ để lựa chọn ngƣời có khả năng), hƣớng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng và thuê mƣớn phƣơng tiện vận tải, tổ chức hợp lý hệ thống kinh doanh kho hàng hóa, các hoạt động hỗ trợ cho ngƣời tiêu dùng. Ch c n ng tiêu thụ: Theo quan điểm của marketing tiêu thụ là hoạt động có chủ đích.
Qua đó, công ty thực hiện việc cung ứng bán hàng hóa - dịch vụ của mình cho khách hàng để tiêu dùng cá nhân (có thể trực tiếp hoặc gián tiếp qua các trung gian). Nội dung của chức năng này bao gồm: Nghiên cứu khách hàng và ngƣời tiêu thụ, ấn định và kiểm soát giá bán, lựa chọn các phƣơng pháp và công nghệ bán thích hợp, tổ chức lực lƣợng bán để quyết định sức bán, tổ chức quảng cáo và khuyến mại, tổ chức các yếu tố hậu cần kinh doanh của công ty. Ch c n ng hỗ tr : Đây chức năng quan trọng và đặc biệt. Đó chính là các hoạt động hỗ trợ liên quan đến quảng cáo, xúc tiến cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng của mình.
Một số hoạt động điển hình nhƣ: Điển hình hóa phân loại sản phẩm, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, tham gia các hội chợ thƣơng mại, các dịch vụ yểm trợ cho sản phẩm, quan hệ với công chúng - công luận, tổ chức tín dụng thƣơng mại và dịch vụ, phát triển tổ chức môi giới và xúc tiến thƣơng mại, tổ chức hợp lý hệ thống thông tin thị trƣờng. 11 Ch c n ng mạo hiểm: Đó là những mất mát, thiệt hại có thể do các tác động khách quan. Mạo hiểm hàm chứa sự không chắc chắn và trong quá trình thực hiện marketing cần phải biết chấp nhận và xử lý tốt nhất những mạo hiểm trong kinh doanh.