CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Một số khái niệm cơ bản: 1.1 Khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế là một thuật ngữ đã xuất hiện trong vài thập kỷ gần đây, mặc dù có những quan điểm khác nhau nhưng khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế tương đối được chấp nhận là sự gắn kết nền kinh tế của mỗi quốc gia vào các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu, trong đó mối quan hệ giữa các nước thành viên có sự ràng buộc theo những quy định chung của khối, nếu như toàn cầu hóa luôn có hai mặt tích cực và tiêu cực thì hội nhập kinh tế quốc tế luôn mang theo mình những cơ hội và thách thức to lớn.2 Khái niệm về chiến lược kinh doanh: Chiến lược kinh doanh là những kế hoạch được thiết lập để tổ chức thực hiện nhằm hướng đến việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. Hay nói khác hơn chiến lược kinh doanh là những kế hoạch được thiết lập cho tương lai dựa trên các mục tiêu của tổ chức. Nếu căn cứ vào phạm vi của chiến lược người ta có thể phân loại thành chiến lược tổng quát (chiến lược chung) và chiến lược bộ phận (chiến lược cấp chức năng). Tuy nhiên các chiến lược này phải có tính thống nhất và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động và ảnh hưởng lẫn nhau.3 Khái niệm về cạnh tranh: Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản, là động lực phát triển cho nền kinh tế.
Theo quy luật, cạnh tranh sẽ loại bỏ những thành viên yếu kém, không đủ năng lực, chỉ duy trì những thành viên ưu tú nhất. Cạnh tranh còn giúp thị trường hoạt động có hiệu quả nhờ vào việc phân bổ hợp lý các nguồn lực có hạn. 2 Theo quan điểm cạnh tranh của Tôn Thất Nguyễn Thiêm thì cạnh tranh không phải là loại trừ đối thủ mà chính là mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thủ. Theo quan điểm cạnh tranh của Michael Porter thì khả năng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện qua khả năng phát huy các năng lực độc đáo của mình trước các lực lượng cạnh tranh: đối thủ tiềm năng, đối thủ hiện tại, sản phẩm thay thế, nhà cung cấp và khách hàng.
Như vậy nâng cao năng lực cạnh tranh là nâng cao sức mạnh của doanh nghiệp trên thương trường. Để từng bước vươn lên giành thế chủ động trong quá trình hội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấu của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.4 Các chiến lược cạnh tranh thị trường: Theo Michael Porter thì bất kỳ chiến lược cạnh tranh nào cũng dựa trên 3 chiến lược tổng quát là chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa và chiến lược tập trung vào trọng điểm.1 Chiến lược chi phí thấp: Đây là một dạng chiến lược kinh doanh với mục tiêu giành lợi thế cạnh tranh bằng việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp, chiến lược này thích hợp trong các thị trường có độ nhạy cảm của cầu theo giá cao. Ưu điểm của chiến lược này: - Do chi phí thấp nên doanh nghiệp có thể bán sản phẩm, dịch vụ với giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh mà vẫn giữ nguyên lợi nhận. - Nếu xảy ra cạnh tranh về giá khi ngành kinh doanh đi vào giai đoạn trưởng thành thì doanh nghiệp có thi phí thấp sẽ chịu đựng cạnh tranh tốt hơn.
3 - Chủ động và linh hoạt đối với biến động của chi phí đầu vào. Nhược điểm của chiến lược này: - Doanh nghiệp phải đầu tư ban đầu lớn, có thể bị lỗ thời gian đầu. - Có thể không đáp ứng kịp thời thị hiếu của khách hàng. - Chỉ đáp ứng đối với phân khúc khách hàng trung bình.2 Chiến lược khác biệt hóa: Mục tiêu của chiến lược là đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra sản phẩm được xem là duy nhất, độc đáo mà đối thủ cạnh tranh không thể có.
Ưu điểm của chiến lược này: - Cho phép doanh nghiệp định giá vượt trội cho sản phẩm, tăng doanh thu và đạt được tỉ suất lợi nhuận mong muốn. - Khi được khách hàng chấp nhận và trung thành với thương hiệu, doanh nghiệp có thể bán với giá vượt trội cao hơn nhiều so với giá thành và giá sản phẩm của các công ty theo chiến lược chi phí thấp. Nhược điểm của chiến lược này: - Đòi hỏi chi phí lớn: nguyên vật liệu đầu vào phải có chất lượng cao, thiết kế sản phẩm, hoạt động nghiên cứu và phát triển… - Phải đáp ứng cao một số khả năng về tài chính, marketing … - Khả năng bắt chước của đối thủ cạnh tranh. - Sự trung thành thương hiệu khó có thể duy trì trong bối cảnh chất lượng sản phẩm, dịch vụ không ngừng nâng cao đáp ứng kịp thời nhu cầu thị hiếu khách hàng.3 Chiến lược tập trung vào trọng điểm: Đây là chiến lược tập trung vào một nhóm đối tượng khách hàng cụ thể, một chủng loại hàng hóa hoặc một phân khúc thị trường nào đó.
Doanh 4 nghiệp có thể phục vụ thị trường mục tiêu của mình một cách có hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh. Ưu điểm của chiến lược này: Với thị trường chiến lược của mình công ty có thể có lợi thế về chi phí hoặc có khả năng khác biệt hóa sản phẩm, hoặc có được cả hai. Với chiến lược này doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu cụ thể của khách hàng và tỉ suất lợi nhuận cao hơn mức bình quân của ngành. Nhược điểm của chiến lược này: - Chi phí có thể lớn dần lên làm mất đi lợi thế do việc phục vụ một thị trường hẹp, hoặc làm mất đi sự khác biệt hóa có được do trọng tâm hóa.
- Các đối thủ cạnh tranh tìm ra những thị trường hẹp trong thị trường chiến lược của doanh nghiệp và làm vô hiệu hóa chiến lược tập trung vào trọng điểm.2 Một số công cụ xây dựng chiến lược: 1.1 Định nghĩa về chẩn đoán tổ chức: Chẩn đoán tổ chức là một quá trình cộng tác giữa các thành viên tổ chức với nhà tư vấn phát triển tổ chức để thu thập những thông tin thích hợp, phân tích chúng và rút ra những kết luận cho hoạch định, hành động và can thiệp. Chẩn đoán hệ thống của tổ chức có 3 cấp độ: Tổ chức, nhóm và cá nhân. Việc phân tích có thể thực hiện ở cả 3 cấp độ hoặc chỉ thực hiện chỉ ở một cấp độ nào đó. Trong phạm vi đề tài này tác giả thực hiện phân tích ở cấp độ tổ chức.2 Mục tiêu của chẩn đoán tổ chức: 5 Xác định công ty đang đứng ở đâu xét về các khía cạnh hoạt động của tổ chức, từ những thông tin thu thập được cả bên trong và bên ngoài tổ chức.
Xác định những nguyên nhân căn bản liên quan đến các hoạt động đó.3 Lý thuyết về dịch vụ logistics: Theo Đoàn Thị Hồng Vân (2003), logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế. Theo quy định tại điều 233, luật Thương mại Việt Nam năm 2005, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Logistics giúp giải quyết cả đầu ra và đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả, giúp giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Logistics cũng hỗ trợ cho hoạt động marketing, chính logistics đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến, vào đúng thời điểm thích hợp.
Sản phẩm chỉ có thể làm thỏa mãn khách hàng và có giá trị khi và chỉ khi nó đến được với khách hàng đúng thời hạn và địa điểm quy định.4 Phân tích môi trường cạnh tranh: Nghiên cứu môi trường cạnh tranh theo quan điểm của Michael E. Porter để thấy được xu hướng và tác động của 5 áp lực cạnh tranh đối với công ty. Công ty sẽ căn cứ vào hiện trạng và kết hợp với các điều kiện bên trong để đưa ra các quyết định để đối phó, tác động đến các áp lực canh tranh theo hướng có lợi cho mình. Tính chất tác động của các áp lực cạnh tranh có 6 thể thay đổi theo thời gian và bị ảnh hưởng bởi đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành.
Những người gia nhập ngành Đe dọa của những người gia nhập ngành Sức mạnh trả giá của Những nhà cạnh tranh Sức mạnh nhà cung trong ngành trả giá của Những người cấp người mua Những người cung cấp Mật độ của các nhà mua cạnh tranh Đe dọa của sản phấm thay thế Những sản phẩm thay thế Hình 1.1: MÔ HÌNH 5 ÁP LỰC CẠNH TRANH (Nguồn: Michael E. Porter, “Competitive Strategy”, New York: Free Press, 1985) 1.5 Phân tích các yếu tố bên ngoài – Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài Ma trận EFE là công cụ tóm lược và đánh giá các thông tin thuộc phạm vi bên ngoài doanh nghiệp như yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật… Bảng 1.1: MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI (EFE) Mức độ Điểm Phân STT Các yếu tố môi trường chủ yếu quan quan loại trọng trọng … … … … … Tổng cộng 1.David (2003), Strategic Management: Concepts & Cases, Prentice Hall, Pearson Education International, pp. 78 – 117) Mức quan trọng là số dương từ 0 đến 1, yếu tố quan trọng hơn được thể hiện bởi giá trị lớn hơn và tổng cộng mức quan trọng bằng 1. Điểm ở cột phân loại được gán các giá trị từ 1 đến 5.
Điểm 5 thể hiện sự ứng phó của công ty tốt nhất và điểm 1 là kém nhất. Số điểm quan trọng bằng tích của mức quan trọng với phân loại.6 Phân tích các yếu tố bên trong – Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ Ma trận các yếu tố bên trong cho phép liệt kê và đánh giá những mặt mạnh yếu của doanh nghiệp. Các hoạt động marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự biểu hiện các hoạt động cốt lõi của hầu hết các công ty.