Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế sau khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 7 năm 2006, các doanh nghiệp trong nước đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả đối thủ nội địa lẫn các tập đoàn đa quốc gia. Để tồn tại và duy trì khả năng sinh lời, các doanh nghiệp thương mại buộc phải đổi mới công tác quản lý, kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao năng suất lao động và xây dựng một chiến lược kinh doanh thích ứng với sự biến động liên tục của thị trường.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Thà (Mã sinh viên: TC412664), dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Dương Thị Ngân, tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác hoạch định chiến lược tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thương mại Sản xuất & Xuất nhập khẩu (TM SX & XNK) Việt Nhật.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về quản trị chiến lược, vai trò của chiến lược kinh doanh và các mô hình phân tích chiến lược áp dụng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH TM SX & XNK Việt Nhật trong giai đoạn 2010 – 2012.
  3. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức thông qua các công cụ phân tích quản trị; từ đó đề xuất định hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình hoạch định, thực thi chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH TM SX & XNK Việt Nhật. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại địa bàn hoạt động chính của công ty (Hà Nội, đặc biệt là các khu vực Mê Linh, Đông Anh, Sóc Sơn và một số tỉnh lân cận). Phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu tài chính, lao động và tiêu thụ từ năm 2010 đến năm 2012 để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển trung và dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống lý luận quản trị học và quản trị chiến lược kinh doanh của các học giả trong và ngoài nước, trong đó có quan điểm của Alain Charles Martinet về chiến lược như một nghệ thuật cạnh tranh nhằm phác họa quỹ đạo tiến triển bền vững của doanh nghiệp. Đề tài làm rõ bản chất của chiến lược kinh doanh là quá trình phân bổ tối ưu các nguồn lực để tạo lập lợi thế cạnh tranh, đồng thời phân loại các mô hình chiến lược tổng quát:

  • Chiến lược tăng trưởng: Bao gồm tăng trưởng nội bộ (thâm nhập thị trường, phát triển sản phẩm), tăng trưởng thông qua liên kết/hội nhập (mua lại, liên doanh, sáp nhập) và tăng trưởng bằng con đường đa dạng hóa (đa dạng hóa dọc, đa dạng hóa ngang, đa dạng hóa tổ hợp).
  • Chiến lược ổn định: Nhằm duy trì thị phần và vị thế hiện tại khi môi trường có rủi ro hoặc nguồn lực chưa cho phép mở rộng quy mô.
  • Chiến lược cắt giảm: Gồm cắt giảm chi phí, thu hẹp bộ phận kém hiệu quả hoặc giải thể khi không còn khả năng phục hồi.

Để hỗ trợ quá trình lựa chọn phương án chiến lược, đề tài sử dụng ba công cụ phân tích cốt lõi:

  • Mô hình Ma trận BCG (Boston Consulting Group): Định vị các đơn vị kinh doanh chiến lược dựa trên hai trục: Tốc độ tăng trưởng của thị trường và Thị phần tương đối, chia thành 4 nhóm định vị để xác định chiến lược đầu tư, duy trì hoặc thoái vốn.
  • Mô hình Ma trận SWOT: Phân tích ma trận kết hợp giữa Điểm mạnh (S), Điểm yếu (W), Cơ hội (O) và Thách thức/Nguy cơ (T) để xây dựng các nhóm chiến lược kết hợp S-O, S-T, W-O, W-T.
  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Khảo sát các lực lượng định hình cấu trúc ngành gồm: Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành, quyền lực đàm phán của khách hàng, quyền lực đàm phán của nhà cung cấp, áp lực từ sản phẩm thay thế và nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá sự biến động của doanh thu, lợi nhuận, chi phí và năng suất lao động qua các năm. Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử dụng để kết hợp dữ liệu nội bộ với bối cảnh kinh tế vĩ mô. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và số liệu thống kê nhân sự do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính của Công ty TNHH TM SX & XNK Việt Nhật cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận tổng quan về chiến lược kinh doanh, nhấn mạnh các đặc trưng cơ bản: tính định hướng dài hạn, tính linh hoạt mềm dẻo trước biến động thị trường và tính lộ trình được cụ thể hóa bằng các kế hoạch ngắn hạn. Đối với doanh nghiệp thương mại, chiến lược kinh doanh đóng vai trò định hướng phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh và giúp doanh nghiệp chủ động thích ứng với cơ chế thị trường thay vì phương thức kế hoạch hóa tập trung trước đây.

Nội dung chương đi sâu vào quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh gồm 4 bước cơ bản:

  1. Xác định mục tiêu: Hình thành tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu cốt lõi của tổ chức.
  2. Phân tích môi trường bên ngoài: Xem xét các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - luật pháp, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ, quốc tế) và môi trường ngành thông qua mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter.
  3. Phân tích môi trường bên trong: Đánh giá nguồn lực nội bộ dựa trên chuỗi giá trị (các hoạt động trực tiếp và gián tiếp tạo ra giá trị).
  4. Lựa chọn và quản trị thực thi chiến lược: Sử dụng ma trận BCG và SWOT để lựa chọn phương án chiến lược, sau đó thiết lập quy trình triển khai, soát xét mục tiêu, cung ứng nguồn lực và điều chỉnh khi cần thiết.

Phần cuối của chương khẳng định tính tất yếu của việc xây dựng chiến lược kinh doanh đối với Công ty TNHH TM SX & XNK Việt Nhật nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa nguồn lực hữu hạn của doanh nghiệp và nhu cầu vô hạn của thị trường.

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT & XNK VIỆT NHẬT

Chương 2 phân tích chi tiết thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động thực tế của công ty:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 15/10/2008 theo Giấy phép ĐKKD số 0101532106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật là ông Trần Mạnh Hà; trụ sở đặt tại Thôn 1 A2 tập thể Z179, Tứ Hiệp, Hà Nội. Vốn điều lệ ban đầu là 1.000 triệu đồng (vốn cố định 600 triệu đồng, vốn lưu động 400 triệu đồng).
  • Ngành nghề và sản phẩm: Đại lý phân phối bán buôn, bán lẻ các mặt hàng sữa (Ba Vì, Cô Gái Hà Lan, Friso), nước giải khát (Cocacola), dầu ăn (Neptune), bia rượu (Bia Hà Nội), hàng gia dụng, inox, sắt định hình và dịch vụ vận tải hàng hóa.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp hai phòng ban chính:
    • Phòng Kinh doanh: Quản lý Bộ phận Văn phòng Hành chính, Bộ phận Lấy đơn hàng, Bộ phận Trả đơn hàng và Bộ phận Dịch vụ sau bán hàng.
    • Phòng Tài chính: Quản lý Bộ phận Kế toán, Bộ phận Quản lý kho hàng và Bộ phận Quản lý vốn lưu động.
  • Kênh phân phối: Vận hành mô hình phân phối từ công ty đến đại lý cấp 1, đại lý cấp 2, kết hợp kênh bán hàng qua mạng và cung cấp trực tiếp đến người tiêu dùng cuối cùng.

Tác giả tổng hợp số liệu kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 (VNĐ) Năm 2011 (VNĐ) Năm 2012 (VNĐ)
Doanh thu bán hàng 69.392.687.990 73.091.200.872 70.425.107.053
Các khoản giảm trừ doanh thu 206.023.187 233.492.556 200.023.826
Doanh thu thuần về bán hàng 69.186.664.803 72.857.708.316 70.225.083.227
Giá vốn hàng bán 68.396.694.346 72.018.312.315 69.418.810.414
Lợi nhuận gộp về bán hàng 789.970.457 839.396.001 806.272.813
Chi phí hoạt động tài chính 366.983.643 391.536.942 383.872.361
Chi phí bán hàng 392.690.533 425.313.646 405.301.766
Chi phí quản lý doanh nghiệp 192.641.035 212.065.984 219.438.356
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 33.853.969 35.529.012 1.380.862
Lợi nhuận khác 52.114.752 57.992.501 86.400.191
Tổng lợi nhuận trước thuế 85.968.721 93.521.513 87.781.053
Lợi nhuận sau thuế TNDN 64.476.540,75 — —

Ghi chú: Số liệu trích xuất từ Báo cáo tài chính phòng Kế toán của công ty ghi nhận trong văn bản.

Về tình hình nhân sự và thu nhập, số lượng lao động của công ty tăng từ 7 người (năm 2010) lên 15 người (năm 2011) và đạt 20 người (năm 2012). Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng tương ứng từ 3,2 triệu đồng/tháng (năm 2010) lên 4,4 triệu đồng/tháng (năm 2011) và 5,0 triệu đồng/tháng (năm 2012).

Cơ cấu trình độ lao động năm 2012:

Trình độ đào tạo Số lượng lao động (Người) Tỷ lệ (%)
Đại học và trên đại học 2 10
Cao đẳng 10 50
Trung cấp 3 15
Lao động phổ thông 5 25
Tổng cộng 20 100

Về sản phẩm và thị trường tiêu thụ năm 2011, kế hoạch phân phối ghi nhận các mặt hàng chủ lực tại 3 địa bàn trọng điểm:

Tên sản phẩm Đơn vị tính Giá bán Kế hoạch tiêu thụ Đông Anh Sóc Sơn Mê Linh
Sữa tươi Ba Vì các loại 180ml Thùng 192 80.000 2.500 3.500 2.000
Sữa uống Ovaltine 180ml Thùng 204 4.000 1.000 2.000 1.000
Dầu Neptune 1 lít Thùng 336 7.200 2.200 3.000 2.000
Dầu Neptune 2 lít Thùng 348 8.000 2.500 3.000 2.500
Dầu Neptune 5 lít Thùng 552 10.100 3.100 4.000 3.000
Nước Cocacola các loại chai Két 56 3.550 1.000 1.955 600
Bia Hà Nội chai Két 128 600 200 300 100

Ghi chú: Số liệu trích từ Bảng kế hoạch tiêu thụ năm 2011 của công ty.

Trên cơ sở phân tích môi trường, tác giả thiết lập ma trận SWOT của Công ty Việt Nhật:

  • Điểm mạnh (S): Có mối quan hệ hợp tác lâu dài với các nhà cung ứng thương hiệu lớn (Ba Vì, Cocacola, Neptune); đội ngũ lao động trẻ, năng động (lao động nam chiếm 70% phù hợp với thị trường vận chuyển); cơ sở vật chất kho bãi tương đối hoàn thiện.
  • Điểm yếu (W): Hoạt động quảng cáo và xúc tiến thương mại chưa được chú trọng đúng mức; kế hoạch kinh doanh thiếu tính đồng bộ; tỷ lệ vốn đi vay cao (năm 2012 nợ phải trả/vốn vay lên tới 2.502 triệu đồng so với quy mô vốn chủ sở hữu); kỹ năng bán hàng của lực lượng phân phối chưa đồng đều.
  • Cơ hội (O): Chính sách nhà nước ưu tiên phát triển mạng lưới bán lẻ; nhu cầu tiêu dùng hàng thực phẩm và đồ uống tăng trưởng; khả năng tiếp cận công nghệ quản lý và mở rộng mạng lưới đại lý miền Bắc.
  • Nguy cơ (T): Áp lực cạnh tranh lớn từ các đối thủ lớn và các thương hiệu thay thế (Vinamilk, Mộc Châu, Simply); nguy cơ bị các nhà phân phối khu vực khác xâm lấn thị trường và bán phá giá; áp lực từ nhà cung ứng về chỉ tiêu doanh số và yêu cầu công nợ; rủi ro lạm phát và biến động giá cả nguyên liệu.

Tác giả thảo luận 4 phương án chiến lược:

  1. Tận dụng thế mạnh về lãnh đạo và mạng lưới phân phối để khai thác nhu cầu thị trường đang cao.
  2. Đầu tư phân phối thêm các dòng sản phẩm mới chất lượng cao và tăng cường quảng cáo để đón đầu thị trường.
  3. Đổi mới quản lý hàng hóa và nhân sự theo hướng tinh gọn, đào tạo chuyên nghiệp nhân viên bán hàng.
  4. Tận dụng năng lực điều hành và hệ thống đại lý để phòng ngừa các rủi ro về cạnh tranh giá, lãi suất và biến động công nợ.

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT & NHẬP KHẨU VIỆT NHẬT

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển tổng thể của công ty trong giai đoạn tiếp theo:

  • Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, công ty phấn đấu củng cố vị thế phân phối tại thị trường Hà Nội, từng bước thâm nhập sâu vào các tỉnh miền Bắc và khu vực miền Trung.
  • Cơ cấu tổ chức và quản trị: Tái cơ cấu bộ máy quản lý, thành lập phòng Marketing chuyên trách, đào tạo lại đội ngũ bán hàng và chuẩn hóa quy trình phân phối.
  • Phát triển sản phẩm và thị trường: Duy trì các nhóm sản phẩm phân phối độc quyền truyền thống; phát triển thêm ngành hàng nước uống có đường, đồ dùng gia đình và đồ gia dụng cao cấp bằng inox.
  • Hệ thống giải pháp thực hiện:
    1. Hoạt động nghiên cứu thị trường: Thu thập thông tin khách hàng, đánh giá động thái của đối thủ cạnh tranh tại từng tiểu vùng thị trường.
    2. Chính sách giá cả: Xây dựng cơ chế chiết khấu linh hoạt cho đại lý cấp 1 và cấp 2, đồng thời kiểm soát chi phí nhằm duy trì mức giá cạnh tranh cho người tiêu dùng cuối cùng.
    3. Chính sách sản phẩm: Kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào, tăng cường liên kết với các nhà sản xuất có uy tín.
    4. Chính sách kênh phân phối: Mở rộng mạng lưới đại lý phủ kín các khu vực ngoại thành, kết hợp kênh bán lẻ trực tuyến.
    5. Chính sách xúc tiến và khuếch trương: Đầu tư ngân sách cho hoạt động quảng cáo, tổ chức trưng bày tại điểm bán và nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng.
    6. Công tác tổ chức, đào tạo và quản lý chi phí: Nâng cao kỹ năng tiếp thị cho nhân viên, thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí lưu kho, chi phí vận tải và quản lý công nợ chặt chẽ.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã phản ánh chân thực bức tranh tài chính và vận hành của một doanh nghiệp thương mại tư nhân quy mô nhỏ và vừa trong giai đoạn 2010 – 2012:

  • Doanh thu bán hàng duy trì ở quy mô trên 69 – 73 tỷ đồng/năm (năm 2010 đạt 69,39 tỷ đồng; năm 2011 đạt 73,09 tỷ đồng; năm 2012 đạt 70,42 tỷ đồng). Lợi nhuận trước thuế duy trì mức ổn định từ 85,96 triệu đồng (2010), 93,52 triệu đồng (2011) đến 87,78 triệu đồng (2012).
  • Khái quát được đặc thù vận hành của kênh phân phối hàng tiêu dùng độc quyền theo khu vực (Mê Linh, Đông Anh, Sóc Sơn) với cơ chế hưởng hoa hồng cố định từ nhà cung cấp (ví dụ: hoa hồng 5% đối với sản phẩm sữa Cô Gái Hà Lan).
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài là việc ứng dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter và ma trận SWOT vào bối cảnh cụ thể của doanh nghiệp phân phối, chỉ ra sự cần thiết phải thành lập bộ phận Marketing độc lập và kiểm soát rủi ro đòn bẩy tài chính (vốn vay năm 2012 là 2.502 triệu đồng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế dừng lại ở giai đoạn 2010 – 2012; các giải pháp chiến lược về mặt tài chính và chuyển đổi số (kênh trực tuyến) mới được đề xuất ở mức định hướng tổng quát, chưa xây dựng mô hình định lượng chi tiết cho chi phí triển khai từng giải pháp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thu thập số liệu trong các giai đoạn kinh tế tiếp theo; đánh giá sâu hơn về tác động của thương mại điện tử đối với kênh phân phối hàng tiêu dùng truyền thống; xây dựng mô hình dự báo tài chính và quản trị rủi ro nợ vay cho các doanh nghiệp thương mại phân phối.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Quản trị chiến lược khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về hoạch định chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp thương mại.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp phân phối bán buôn, bán lẻ quy mô vừa và nhỏ tham khảo quy trình phân tích SWOT, mô hình tổ chức bộ máy kinh doanh và phương pháp xây dựng chính sách kênh phân phối theo vùng địa lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất & TM XNK Việt Nhật được thành lập vào thời gian nào và có quy mô vốn điều lệ ban đầu là bao nhiêu? Công ty được thành lập vào ngày 15 tháng 10 năm 2008 theo Giấy phép kinh doanh số 0101532106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 1.000 triệu đồng (trong đó vốn cố định ban đầu là 600 triệu đồng và vốn lưu động là 400 triệu đồng), do ông Trần Mạnh Hà sở hữu 100%.

2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận trước thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2010 – 2012?

  • Doanh thu bán hàng năm 2010 đạt 69.392.687.990 VNĐ; năm 2011 tăng lên 73.091.200.872 VNĐ (tăng khoảng 5,33%); năm 2012 giảm xuống 70.425.107.053 VNĐ do ảnh hưởng của suy giảm kinh tế và lạm phát.
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2010 đạt 85.968.721 VNĐ; năm 2011 đạt 93.521.513 VNĐ; năm 2012 đạt 87.781.053 VNĐ.

3. Cơ cấu trình độ nhân sự của công ty tính đến năm 2012 được phân bổ như thế nào? Tổng số lao động của công ty năm 2012 là 20 người. Trong đó, trình độ Đại học và trên đại học chiếm 10% (2 người); Cao đẳng chiếm 50% (10 người); Trung cấp chiếm 15% (3 người); Lao động phổ thông chiếm 25% (5 người). Tỷ lệ lao động nam chiếm 70% và nữ chiếm 30%.

4. Mặt hàng phân phối chủ lực và thị trường tiêu thụ trọng điểm của công ty trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Công ty phân phối các sản phẩm chính gồm: Sữa tươi Ba Vì, sữa Friso, sữa bột/sữa đặc Cô Gái Hà Lan, nước giải khát Cocacola, dầu ăn Neptune và Bia Hà Nội. Thị trường tiêu thụ trọng điểm là các huyện Mê Linh, Đông Anh, Sóc Sơn (Hà Nội) và một số tỉnh lân cận.

5. Điểm yếu lớn nhất về mặt tài chính và tiếp thị của Công ty Việt Nhật được tác giả chỉ ra là gì? Về tài chính, công ty phụ thuộc nhiều vào vốn vay khi nợ phải trả năm 2012 lên tới 2.502 triệu đồng, cao hơn nhiều so với vốn chủ sở hữu. Về tiếp thị, công ty chưa thành lập phòng Marketing riêng biệt, hoạt động quảng cáo chưa được đầu tư đúng mức và lực lượng bán hàng tại các đại lý chưa đồng đều về kỹ năng chuyên môn.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Thà đã hệ thống hóa các lý luận quản trị chiến lược cơ bản và vận dụng vào việc phân tích thực tế hoạt động của Công ty TNHH TM SX & XNK Việt Nhật giai đoạn 2010 – 2012. Thông qua các công cụ như ma trận SWOT, mô hình 5 áp lực cạnh tranh và phân tích báo cáo tài chính, công trình đã làm rõ thực trạng doanh thu, chi phí, cơ cấu lao động và hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp. Các định hướng và giải pháp đề xuất về marketing, giá, kênh phân phối và quản trị nhân sự cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị ứng dụng cho việc củng cố năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.