Chương I sẽ trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết xây dựng chiến lược cạnh tranh bao gồm: giới thiệu về quản trị chiến lược, các bước của quá trình hoạch định chiến lược, các cấp độ chiến lược và mô hình phân tích lợi thế cạnh tranh. Đây chính là nền tảng để xây dựng chiến lược cạnh tranh cho dịch vụ TTQT tại HDBank 1. Giới thiệu về quản trị chiến lược 1. Khái niệm về chiến lược Có rất nhiều nghiên cứu đã đề cập đến thuật ngữ chiến lược: Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hay tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện mục tiêu lựa chọn (Chandler, 1962).
Vào năm 1996, giáo sư nổi tiếng về chiến lược kinh doanh, Micheal E.Porter, ông đã phát biểu quan niệm mới của mình qua một bài báo “Chiến lược là gì”, Micheal E.Porter cho rằng: Thứ nhất: Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt (sự khác biệt này có thể là những hoạt động khác biệt so với các nhà cạnh tranh hoặc các hoạt động tương tự nhưng với những cách thức thực hiện khác biệt). Thứ hai: Chiến lược là sự chọn lựa, đánh đổi trong cạnh tranh. Điểm cốt lõi là chọn những gì cần thực hiện và những gì không thực hiện Thứ ba: Chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty. Sự thành công của chiến lược phụ thuộc vào việc thực hiện tốt các hoạt động và sự hội nhập, hợp nhất của chúng.
Một cách đơn giản nhất, chiến lược được hiểu là những kế hoạch được thiết lập hoặc những hành động được thực hiện trong nỗ lực nhằm đạt tới các mục đích của tổ chức. Như vậy chiến lược được xem như là những kế hoạch cho tương lai, tức là những chiến lược được dự định và những hành động được thực hiện, tức là những chiến lược được thực hiện. Song cho dù đó là chiến lược được dự định hay được 8 thực hiện thì nó đều phải hướng tới việc đạt được các mục đích, mục tiêu của tổ chức (Nguyễn Hữu Lam, 2007) 1. Các cấp độ chiến lược 1.
Chiến lược cấp công ty Chiến lược cấp công ty là hệ thống những chiến lược tổng quát nhằm giúp cho doanh nghiệp xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty đang theo đuổi, tạo ra các chính sách và kế hoạch cơ bản để đạt được các mục tiêu mà trong đó công ty sẽ cạnh tranh và phân phối các nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh đó 1. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh trong một công ty có thể là một ngành kinh doanh hay một chủng loại sản phẩm v.v… Chiến lược này nhằm định hướng phát triển từng ngành hay từng chủng loại sản phẩm góp phần hoàn thành chiến lược cấp công ty. Trong chiến lược cấp đơn vị kinh doanh điều quan trọng nhất là lựa chọn và thực hiện các hành động tạo sự khác biệt hoặc thực hiện các hoạt động khác và tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh Để ra quyết định để xây dựng chiến lược cấp đơn vị kinh doanh phải bao gồm ba yếu tố (Abell, 1980): (1) nhu cầu khách hàng, hay điều gì được thỏa mãn (what); (2) các nhóm khách hàng hay ai được thỏa mãn (who); (3) các khả năng khác biệt hóa hay cách thức mà nhu cầu khách hàng được thỏa mãn (how). Ba yếu tố này sẽ xác định cách thức mà một công ty sẽ cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh hay một ngành.
Chiến lược cấp chức năng Chiến lược cấp chức năng là chiến lược của các bộ phận chức năng, giúp hoàn thiện, tối đa hóa hiệu suất nguồn lực, cải thiện và nâng cao kết quả hoạt động tại từng bộ phận chức năng trong phạm vi công ty Chiến lược marketing Trước hết, với chiến lược phát triển sản phẩm, công ty có thể tạo ra sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu cho các thị trường hiện tại hoặc các thị trường mới. Hoặc với 9 những sản phẩm hiện có, công ty có thể phát triển thị trường, nhằm: (1) chiếm được thị phần lớn hơn ở những thị trường hiện tại, hoặc (2) phát triển thị trường mới, hay xâm nhập các thị trường mới, nhằm tạo ra thị phần lớn nhất. Chiến lược tài chính Mục tiêu của chiến lược tài chính là xây dựng quỹ và thiết lập một cấu trúc tài chính thích hợp, giúp công ty đạt được các mục tiêu đã đặt ra. Chiến lược tài chính sẽ xem xét các quyết định chiến lược của công ty, ở góc độ tài chính, và chọn ra các quyết định tốt nhất.
Một vấn đề quan trọng của chiến lược tài chính là hoạch định về dòng tiền và xem xét tương quan giữa nợ và vốn Chiến lược nghiên cứu và phát triển Trong điều kiện yếu tố công nghệ đã trở nên quan trọng, các công ty ngày càng chú trọng đến việc xây dựng chiến lược nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ cho sự thành công của chiến lược cạnh tranh. Các công ty có thể chọn là người tiên phong hoặc theo sau về công nghệ để đạt được lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp hoặc khác biệt hóa. Chiến lược vận hành Chiến lược vận hành sẽ xác định xem sản phẩm sẽ được sản xuất như thế nào và ở đâu, quyết định về mức hội nhập dọc cần thiết, sự xắp xếp nguồn lực, và mối quan hệ với người cung cấp. Chiến lược nguồn nhân lực Tất cả các mục tiêu đã vạch ra được thực hiện bởi con người, do đó chiến lược nguồn nhân lực có ý nghĩa quyết định.
Sự thành công của tổ chức phụ thuộc vào năng lực và sự nhiệt tình của đội ngũ những người lao động của công ty. Trong những năm gần đây, chiến lược nguồn nhân lực đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của tất cả các tổ chức. Các công ty theo đuổi việc có được một nguồn nhân lực tốt nhất, và làm tất cả để những người lao động đạt tới điều tốt nhất mà họ có thể đạt tới. Quá trình quản trị chiến lược 10 Theo Nguyễn Thị liên Diệp (2006, trang 15) chiến lược kinh doanh của một công ty là một chương trình hành động tổng quát nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Như vậy theo cách tiếp cận mục tiêu và biện pháp: “Quản trị chiến lược là một bộ những quyết định và những hành động quản trị ấn định thành tích dài hạn của một công ty”. Cách tiếp cận này cho phép các nhà quản trị xác định chính xác hơn các mục tiêu của tổ chức, đó là nền tảng của quản trị đồng thời cũng cho phép quản trị sử dụng hiểu quả hơn các nguồn lực của tổ chức. Hoặc chúng ta có thể hiểu quản trị chiến lược thông qua sơ đồ tổng quát về quá trình quản trị chiến lược như sau: Xác định tầm nhìn và sứ mạng Phân tích môi trường bên Phân tích môi trường bên trong Xác định các mục tiêu chiến lược Hình thành chiến lược - Cấp công ty - Cấp kinh doanh - Cấp chức năng - Kinh doanh quốc tế Hoạch định và phân Đưa chiến lược vào hành Cấu trúc tổ chức bổ các nguồn lực động và đạt tới sự hội nhập và kiểm soát Sơ đồ 1.1: Tổng quát về quá trình quản trị chiến lược (Nguyễn Hữu Lam, 2007) 11 1. Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp 1.
Phân tích môi trường vĩ mô Yếu tố chính trị Yếu tố chính trị và luật pháp cũng có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe dọa từ môi trường. Điều chủ yếu trong phân đoạn này là cách thức mà các doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến chính phủ, và cách thức chính phủ ảnh hưởng đến họ. Thay đổi liên tục, phân đoạn này sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến cạnh tranh. Các doanh nghiệp phải phân tích cẩn thận các triết lý, các chính sách liên quan mới của quản lý nhà nước.
Luật chống độc quyền, luật thuế, các ngành lựa chọn để điều chỉnh hay ưu tiên, luật lao động, là những lĩnh vực trong đó các chính sách quản lý Nhà nước có thể tác động đến hoạt động và khả năng sinh lợi của ngành hay của các doanh nghiệp. Yếu tố kinh tế Trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô xác định sự lành mạnh, thịnh vượng của nền kinh tế, nó luôn gây ra những tác động đến các doanh nghiệp và các ngành. Vì thế, doanh nghiệp phải nghiên cứu môi trường kinh tế để nhận ra các thay đổi, các khuynh hướng và các hàm ý chiến lược của họ. Các ảnh hưởng của nền kinh tế đến một công ty có thể làm thay đổi khả năng tạo giá trị và thu nhập của nó.
Bốn nhân tố quan trọng trong môi trường kinh tế vĩ mô đó là tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ suất hối đoái, và tỷ lệ lạm phát. Yếu tố văn hóa xã hội Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực giá trị này được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc nền văn hóa cụ thể. Sự thay đổi yếu tố văn hóa xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vi mô khác, do vậy thường xảy ra chậm hơn so với các yếu tố khác. Một số những đặc điểm mà nhà quản trị cần chú ý là: sự tác động của yếu tố văn hóa xã hội thường mang tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí khó mà nhận biết được.
Mặt khác, phạm vi tác động của yếu tố văn hóa xã hội thường rất rộng: “nó xác định cách thức người ta sống làm việc, sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm dịch 12 vụ. Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như: (1) quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; (2) những phong tục tập quán truyền thống; (3) những quan tâm ưu tiên của xã hội; (4) trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội. Yếu tố công nghệ và kỹ thuật Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp.