Chương 1: Khái quát chung về chia tải sin chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân Chương 2: Pháp luật Việt Nam hiện hành về chia tai sẵn chung của vợ chẳng, trong thời kỳ hôn nhân do Toa án giải quyết Chương 3: Thực tiễn áp dụng pháp luật về chia tải sin chung của vợ chồng. trong thời kỳ hôn nhân tai Toa an nhân dân và một số kién nghỉ. KHÁI QUÁT CHUNG VE CHIA TÀI SAN CHUNG CUA VO CHONG TRONG THỜI KỲ HON NHÂN. Khái quát chế độ tài sản của vợ chong LLL Khái niệm chế độ tài san của vợ chong Khải g Tử tửng nói: “Tu td 12 gia, trị quốc, binh thiên hạ".
Thật vậy, như lời đúc kết nảy thi gia đính đồng vai trò quan trọng đối với sự phát triển, tổn tai cũa loài người. Sau khi kết hôn, hai vợ chẳng ở vào tỉnh trạng “an cing. đồ lộn”, ngoài đời sông tình cảm thì dé gia đình ton tại va phát triển cũng can phải có các yêu tổ vật chất là tải sản. Trong đời sing HN&GĐ, tải sản là cơ sở đâm bảo đòi sống vật chất, tinh thân của vợ chồng va đáp ứng nhủ câu của gia đính, giúp gia đình thực hiên tốt các chức năng duy trì nôi giống, chức ning giáo duc và chức năng kinh tế.
Do vậy, chế độ tai sản của vợ chồng đã được các nhả lập pháp đặc biệt quan tâm và zây dưng như là một trong các chế định cơ bản, quan trọng nhất của pháp luật về HN&GB. "Trước hết, với tư cách là công dân, vợ, chẳng có quyền chiém hữu, sử dụng và định đoạt đổi với tai sin thuộc quyển sé hitu của mình. Tai sin của vợ, chẳng thuộc pham trù tài sản riêng của công dân đã được Khoản 1 Điều. 32 Hiển pháp năm 2013 va Điểu 158 BLDS năm 2015 ghi nhận.
Xét vé lý thuyết, có thể áp dụng các quy định của Hiển pháp vả BLDS để điều chỉnh. quan hệ sỡ hữu tai sản giữa vợ, chẳng như những người khác không phải la vo chồng cia nhau. Bởi vẻ bản chất, vợ - chồng déu là những cá nhân, những, 'công dân sinh sống va lam việc trên cùng một lãnh thé, chịu sự điều chỉnh của. các đạo luật cơ bản của quốc gia đổi với các quan hệ trong đời sống.
Tuy nhiên, ly thuyết nay không thé áp dung cho hai vợ chẳng trong thực tiễn. Do tính chất đặc biết trong quan hệ HN&GĐ là sau khi kết hôn, hai vợ chẳng cùng chung sức, chung ý chi để duy trì và xây dựng một gia đình hạnh phúc, ‘vén vững, tạo nén tảng cho sự dn định và phát triển của xã hội. 10 mục dich đó gia đính can có cơ sở kinh tế. Hon ni , vợ chẳng là những công dén được pháp luật quy định va bảo vệ quyển sở hữu tài san dua trên việc xác lập mối quan hệ vợ chồng, ma đổi tượng này có những quy đình cụ thé va rõ rang hơn so với các chủ thé co quyển sở hữu tai sản binh thường không có mối quan hệ vợ chồng.
Vi vậy, việc pháp luật HN&GĐ quy định va điều chỉnh. chế độ tài sin của vợ chồng la chủ trương đúng dn, đúng với quy đính của Hiển pháp, phù hợp với các điều kiện phát triển về kinh tế - x4 hội cũng như. đáp ứng bối cảnh hội nhập quốc tế va phát triển bên vững hiện nay. Với tam quan trọng đó, chế độ tài sin của vợ chẳng đã sớm được ghi nhận trong pháp luật HN&GĐ Việt Nam 'Ở Việt Nam, chế độ tai sản của vợ chong chưa được định nghĩa trong bat kỷ văn bản pháp luật nào.
Tuy nhiên, có thể nhìn một cách tổng quát quy định. nay dua trên nghiên cứu của các luật gia, các nhà nghiên cứu pháp luật. Theo tác giả Nguyễn Văn Cừ. “Chế độ tài sản của vợ chẳng (theo nghia hep) ia tông hop các quy pham pháp luật điều chỉnh quan hệ sở hits tài sẵn của vợ chẳng; bao gém các quy định vé căn cứ: nguằn gắc xác lập tài sẵn cimmg tài sản riêng của vợ, chẳng; quyền và ngiữa vụ của vợ chéng đỗi với các loại tài sản đó; các trường hop và nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chẳng".
Định nghĩa nay đã hàm chứa được những nội dung cơ bản vé chế độ tai sin của vợ chồng. Khi quan hệ hôn nhân tổn tại hợp pháp thi vợ, chồng trở thành chủ thể quan hệ sở hữu trong chế đô tai sản của vợ chồng, Trong thực tế, đời sống hôn nhân luôn da dạng và phức tap, xảy ra nhiễu trường hợp tranh chấp vé tai sản của vợ, chẳng ma buộc vợ, chẳng phải yêu cầu Toa án giải quyết. Do đó các quy định về chế đồ tải sản của vợ chẳng không chi 1a căn cứ pháp lý để vợ chồng thực hiện các quyền va nghĩa vu tai sin của mình ma còn la cơ sở để giải 'Nguyễn Văn Cử (2008), Chế độ tài sain của vợ chồng theo pháp luật hân nhân và gia đình Vid ‘Nam, Nhà matin Te pháp, Hà Nội, tS. " quyết các tranh chấp về tai sin phat sinh giữa vợ va chẳng, giữa vợ chẳng với.
người thứ ba, gop phan dn định các quan hệ xã hội. ‘Twnhững phân tích trên co thể hiểu chế độ tai sản của vợ chồng là tổng. thể các quy tắc xử sự về quyền sở hữu tai sản của vợ chẳng bao gém căn cứ. xác lâp quyền sở hữu tai sản, quyển va nghĩa vụ của vợ, chồng với tải sản chung.
hoặc tải sản riêng, phân chia tai sn của vợ chồng. Dù vợ chồng lựa chọn chế độ tải sản ước định hay chế độ tai sản pháp định thì chế độ tai sản của vợ chẳng. luôn được pháp luật dự liệu làm chuẩn mực pháp lý cho hành vi ứng zử của mỗi bên vợ, chẳng, 1. Các loại chế độ tài sản của vợ chẳng.
Các luật HN&GĐ trước đây chỉ ghi nhân một chế độ tai sản của vợ chẳng 1à chế độ ti sin theo luật định Điều đó đã gây ra mâu thuẫn với các quy định trong Hiển pháp và BLDS vẻ quyền tự định đoạt của người có tai sản Khắc phục bat cập đó, Luật HN&GĐ năm 2014 đã có bước phát triển mới và hoàn. thiện hơn khi quy đính có hai loại chế độtai sản của vợ chẳng đó la Chế độ tài sản theo luật định (chế độ tài sản pháp dinh) là “chế a6 tài sản màở đỏ pháp luật đã dự liệu trước về căn cứ nguôn gốc, thành phân các loại tài sẵn chung và tài sản riêng của vơ, chẳng (nếu cô): quyền và nghĩa vụ của vợ, chong đối với từng loại tài sản đó; các trường hợp và nguyên tắc chia tài sản clung của vợ chẳng; phương thức thanh toán liên quan tới các khoản nơ cinmg hay nợ riêng của vợ, c ing” Trang trường hợp vo, chẳng không lựa chon chế độ tai sản theo thoả thuận hoặc có lựa chọn nhưng thỏa thuận cia ho tị vô hiệu thì chế độ tai sin theo luật định sẽ mặc nhiên được áp dung Quan ? Nguyễn Văn cờ (008), Cd đổ tt săn cũa vợ chẳng theo pháp luật Hôn nhền và gia din Việt ‘Nam, Nhà matin Te pháp, Hà Nội, 33 điểm lập pháp nay được duy tri vả thể hiện thông nhất trong Luật HN&GD của. Nha nước ta qua các thời kỹ, Ch a6 tài sẵn theo thoả thuân (ché độ tài sẵn ước định) là “tap hợp các quy tắc do chính vợ, chẳng x‹ đựng nên một cách lệ thông trên cơ số sự cho áp của pháp luật đỗ thay thé cho chế độ tài sản luật định nhằm điều chinh: quan lê tài sẵn của vợ chéng’?. Theo đo,trước khi kết hôn, vợ chẳng có quyên.
thoả thuận với nhau vẻ các nội dung như: tai sản chung, tai sẵn riêng, vé trách. nhiệm thực hiền nghĩa vụ va quyển vé tải sẵn đã thoả thuận, vẻ các điều kiện vva nguyên tắc phân chia tài sản giữa vợ và chồng khi chấm dứt chế độ tai sẵn Khí lựa chọn chế đô tải sản theo thoä thuân, ngoài việc phải tuên thủ những, nguyên tắc chung tai tại các Điều 29, 30, 31, 32 Luật HN&GD năm 2014 thì ‘vo chẳng còn phãi tuân theo quy định về thời điểm xac lập là trước khi kết hôn. và hình thức của thoả thuận là bằng văn ban có công chứng hoặc chứng thực Đây là một quy định mới, xuất phát từ nguyên tắc đăm bảo quyền tối cao trong định đoạt tai sản của vợ chống, công khai minh bạch về quyền và nghĩa vu tai sản của vợ chẳng trong TKHN, cũng như đảm bảo quyên và lợi ích hợp pháp của những người cỏ liên quan tới chế độ tai sản của vợ ching 1. Khái niệm tài sản chung của vợ chẳng.
Tài sin là vẫn để trung tâm, cốt lõi của mọi quan hệ xã hội nói chung va của các chế đính pháp luật dân sự nói riếng. Tai sin theo nghĩa từ học là “của cải, vật chất dimg vào muc dich sẵn xuất và tiêu ding”. Tài sin trước hết a điều kiện vat chất để duy tì sự sông cũa con người và lả kiện vật chất dé sin xuất, kinh doanh, lam dich vụ. Tai sản còn là các vật chất khác do con người tạo ra, chiêm hữu được va sử dụng được nhằm để duy tri, bão vệ ˆ Nguyễn Ngọc Điện (2003), Giáo ừnh Luật lên nhân tập 2, Đại học Cần The (La hành nội bội 32 * Trang tâm Từ điện ọc (1984), Ti điễn Tiếng Việt, Wha xuấtbãn Khoa bọc xã hội, Hà Nội.
1 cuộc sống vả phát triển (nha ở, từ liệu sản xuất, tư liêu tiêu dùng vả các vat phẩm khác. Có rat nhiều cách phân loại tải sản khác nhau như. Căn cứ vào đặc tinh có thé di đời được hay không thé di đời được (động sản và bất động, sản), căn cứ vào việc có hay không có đặc tinh vật lý (tải sin hữu hình va tai sản vô hình), căn cứ vào số lương chủ sở hữu đối với tai sẵn (tai sin chung va tải sản riêng). Dưới góc độ pháp lý, tai sản la đối tượng của quyển sở hữu, la khách thé cia phan lớn các quan hệ pháp luật dân sự, được quy đính tại Điều.
105 BLDS 2015 như sau: “Tải sản id vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bắt động sản và động sản. Bắt động sẵn và động sản có thé là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai ‘Nhu vay, cũng như các tai sản khác, tai sin chung của vợ chồng có thé là vật, tién, giấy tờ có giá, các quyển tai sản, bao gồm bat đồng sản và đông sản, theo quy định chung của BLDS năm 2015.