Luận văn chế độ tài sản vợ chồng - Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chế độ tài sản của vợ chồng theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, phân tích quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Dân sự và Tổng quát Dân sự

Tác giả

La Thi Tuyén

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Chế độ tài sản vợ chồng theo luật hôn nhân Việt Nam Tổng quan toàn diện

Chế độ tài sản vợ chồng theo luật hôn nhân Việt Nam là một trong những nội dung cốt lõi của Luật Hôn nhân và Gia đình, điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chungtài sản riêng trong suốt thời kỳ hôn nhân. Theo quy định tại Điều 27 và Điều 43 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chế độ tài sản vợ chồng mặc định là chế độ tài sản pháp định, trừ khi vợ chồng có thỏa thuận bằng văn bản về chế độ tài sản ước định. Việc xác định rõ ranh giới giữa tài sản chungtài sản riêng không chỉ ảnh hưởng đến quyền sở hữu mà còn liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ dân sự, nghĩa vụ thuế và giải quyết tranh chấp trong ly hôn. Theo luận văn của La Thị Tuyền (2014), nhiều vướng mắc phát sinh trong thực tiễn do thiếu hướng dẫn chi tiết về xác lập tài sản, chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân, hoặc xử lý nợ chung – nợ riêng. Do đó, hiểu đúng và áp dụng đúng chế độ tài sản vợ chồng là yếu tố then chốt để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của chế độ tài sản vợ chồng

Chế độ tài sản vợ chồng là hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ sở hữu, sử dụng và định đoạt tài sản giữa vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân. Đặc điểm nổi bật bao gồm: tính pháp lý bắt buộc (trừ khi có thỏa thuận khác), tính bình đẳng giữa vợ và chồng, và tính động – thay đổi theo thời gian và hoàn cảnh. Theo TS. Nguyễn Hải An, đặc điểm này phản ánh nguyên tắc bình đẳng giới trong pháp luật dân sự hiện đại.

1.2. Ý nghĩa pháp lý và xã hội của chế độ tài sản vợ chồng

Chế độ tài sản vợ chồng không chỉ mang ý nghĩa pháp lý mà còn có vai trò xã hội sâu sắc. Nó góp phần ổn định đời sống gia đình, bảo vệ quyền lợi kinh tế của các thành viên, đặc biệt là người vợ trong bối cảnh truyền thống. Đồng thời, chế độ này tạo cơ sở pháp lý minh bạch để giải quyết tranh chấp tài sản khi hôn nhân chấm dứt, từ đó giảm xung đột và đảm bảo công bằng xã hội.

II. Những thách thức pháp lý trong chế độ tài sản vợ chồng hiện nay

Mặc dù Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đã kế thừa và phát triển nhiều điểm tiến bộ từ Luật năm 2000, chế độ tài sản vợ chồng vẫn đối mặt với không ít thách thức trong thực tiễn áp dụng. Một trong những vấn đề nổi cộm là xác định tài sản chung và tài sản riêng khi tài sản được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, như thừa kế, quà tặng, hoặc thu nhập từ tài sản riêng. Ngoài ra, việc chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân – dù được luật cho phép – lại thiếu cơ chế thực hiện rõ ràng, dẫn đến tranh chấp và khó khăn trong công chứng. Theo nghiên cứu của La Thị Tuyền (2014), nhiều văn phòng công chứng lúng túng khi xử lý hồ sơ liên quan đến thỏa thuận tài sản ước định, do thiếu hướng dẫn cụ thể từ cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời, nợ chung và nợ riêng cũng là điểm mờ trong luật, gây tranh cãi khi một bên vay nợ cá nhân nhưng dùng vào mục đích chung. Những bất cập này cho thấy nhu cầu cấp thiết phải hoàn thiện pháp luật và ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết.

2.1. Vấn đề xác định ranh giới tài sản chung và tài sản riêng

Việc xác định tài sản chung và tài sản riêng thường gặp khó khăn khi tài sản được tạo lập từ hỗn hợp nguồn gốc. Ví dụ, thu nhập từ cho thuê nhà riêng có phải là tài sản chung không? Luật chưa quy định rõ, dẫn đến cách hiểu khác nhau giữa các tòa án. Điều này làm giảm tính dự báo pháp lý và gây thiệt hại cho các bên.

2.2. Tranh chấp phát sinh từ chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Mặc dù Điều 38 Luật HN&GĐ 2014 cho phép chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng không quy định rõ thủ tục, hậu quả pháp lý hoặc quyền đòi lại sau khi chia. Nhiều cặp vợ chồng ký thỏa thuận chia tài sản nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn về quyền sử dụng hoặc nghĩa vụ liên quan, dẫn đến tranh chấp dân sự phức tạp.

III. Cách phân biệt tài sản chung và tài sản riêng theo luật hiện hành

Để áp dụng đúng chế độ tài sản vợ chồng, cần nắm vững cách phân biệt tài sản chung và tài sản riêng theo quy định pháp luật. Tài sản chung bao gồm: tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân; thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất – kinh doanh; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng; và tài sản được thừa kế hoặc tặng cho chung. Ngược lại, tài sản riêng gồm: tài sản có trước hôn nhân; tài sản được thừa kế hoặc tặng cho riêng trong hôn nhân; đồ dùng cá nhân; và tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của mỗi người. Tuy nhiên, theo luận văn của La Thị Tuyền, thực tiễn cho thấy nhiều trường hợp tài sản riêng bị “hòa trộn” vào tài sản chung do sử dụng chung hoặc cải tạo bằng tiền chung, gây khó khăn trong xác minh. Do đó, giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản (như hợp đồng mua bán, di chúc, giấy tặng cho) đóng vai trò then chốt. Việc đăng ký quyền sở hữu rõ ràng ngay từ đầu giúp tránh tranh chấp sau này.

3.1. Căn cứ pháp lý xác lập tài sản chung của vợ chồng

Căn cứ xác lập tài sản chung được quy định tại Điều 33 Luật HN&GĐ 2014. Bao gồm: thời điểm phát sinh (trong hôn nhân), nguồn gốc (lao động, kinh doanh, hoa lợi), và ý chí chung (thừa kế/tặng cho chung). Đặc biệt, hoa lợi từ tài sản riêng được coi là tài sản chung, trừ khi có thỏa thuận khác – một điểm dễ gây hiểu lầm.

3.2. Điều kiện để tài sản được công nhận là tài sản riêng

Để được công nhận là tài sản riêng, tài sản phải có chứng cứ rõ ràng về thời điểm sở hữu hoặc mục đích tặng cho/thừa kế riêng. Nếu không có giấy tờ, tài sản có nguy cơ bị coi là tài sản chung. Do đó, lưu trữ hồ sơ pháp lý là biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả.

IV. Hướng dẫn lập thỏa thuận tài sản ước định hợp lệ cho vợ chồng

Thỏa thuận tài sản ước định là quyền quan trọng giúp vợ chồng tự chủ trong việc xác lập chế độ tài sản vợ chồng khác với mặc định pháp luật. Tuy nhiên, để thỏa thuận có hiệu lực, phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện: (1) được lập bằng văn bản, (2) công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng, và (3) không vi phạm điều cấm của luật hoặc đạo đức xã hội. Theo Điều 47 Luật HN&GĐ 2014, thỏa thuận có thể được lập trước hoặc trong hôn nhân. Nhiều cặp vợ chồng, đặc biệt là doanh nhân, lựa chọn chế độ tài sản ước định để bảo vệ tài sản cá nhân hoặc quản lý rủi ro kinh doanh. Tuy nhiên, như nghiên cứu của La Thị Tuyền chỉ ra, thiếu hiểu biết pháp lý dẫn đến thỏa thuận không đầy đủ, thiếu công chứng, hoặc mâu thuẫn nội dung – khiến thỏa thuận vô hiệu. Do đó, cần tư vấn pháp lý chuyên sâu và soạn thảo cẩn trọng.

4.1. Thủ tục và điều kiện pháp lý để thỏa thuận tài sản có hiệu lực

Thỏa thuận chế độ tài sản ước định phải được công chứng theo quy định tại Điều 50 Luật HN&GĐ. Nội dung phải nêu rõ loại tài sản, quyền sở hữu, nghĩa vụ liên quan và cơ chế giải quyết tranh chấp. Nếu không công chứng, thỏa thuận không có giá trị pháp lý.

4.2. Lợi ích và rủi ro khi áp dụng chế độ tài sản ước định

Lợi ích chính là tự chủ tài sảngiảm tranh chấp. Tuy nhiên, rủi ro phát sinh nếu thỏa thuận không rõ ràng hoặc vi phạm nguyên tắc bảo vệ quyền lợi chính đáng của con cái và người yếu thế. Tòa án có thể tuyên vô hiệu nếu phát hiện thỏa thuận nhằm trốn tránh nghĩa vụ.

V. Ứng dụng thực tiễn chế độ tài sản vợ chồng trong giải quyết ly hôn

Trong các vụ ly hôn, chế độ tài sản vợ chồng là yếu tố then chốt quyết định việc chia tài sảngiải quyết nghĩa vụ. Theo Điều 59 Luật HN&GĐ 2014, tài sản chung được chia đôi, nhưng có thể điều chỉnh theo: hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, lỗi trong vi phạm quyền vợ chồng, và nhu cầu của con cái. Tuy nhiên, thực tiễn xét xử cho thấy nhiều tòa án thiếu nhất quán trong việc đánh giá “công sức đóng góp” – đặc biệt với lao động nội trợ của người vợ. Ngoài ra, nợ chung thường bị xác định sai, khiến một bên gánh toàn bộ nghĩa vụ. Nghiên cứu của La Thị Tuyền (2014) cho thấy, tại một số địa phương, tài sản riêng bị chia như tài sản chung do thiếu chứng cứ. Do đó, chuẩn bị hồ sơ tài sản kỹ lưỡng trước khi ly hôn là bước quan trọng để bảo vệ quyền lợi.

5.1. Nguyên tắc chia tài sản chung khi ly hôn theo luật hiện hành

Nguyên tắc chia tài sản chungbình đẳng, nhưng có điều chỉnh theo yếu tố tình tiết. Tòa án xem xét cả đóng góp gián tiếp (chăm sóc gia đình, nuôi con) và đóng góp trực tiếp (thu nhập, đầu tư). Tuy nhiên, việc định lượng “đóng góp gián tiếp” vẫn còn mơ hồ trong thực tiễn.

5.2. Xử lý nợ chung và nợ riêng trong thủ tục ly hôn

Nợ chung là nợ phát sinh để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc có sự đồng ý của cả hai. Nợ riêng là nợ cá nhân không phục vụ mục đích chung. Tuy nhiên, nhiều trường hợp chồng vay nợ kinh doanh nhưng vợ không biết – tòa án vẫn buộc vợ chịu trách nhiệm nếu không chứng minh được tính “riêng” của khoản nợ.

VI. Kiến nghị hoàn thiện chế độ tài sản vợ chồng trong luật Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả của chế độ tài sản vợ chồng, cần có những kiến nghị hoàn thiện pháp luật cấp thiết. Trước hết, nên ban hành nghị định hướng dẫn chi tiết về: (1) xác định tài sản chung và riêng trong trường hợp tài sản hỗn hợp; (2) thủ tục chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân; (3) cơ chế đăng ký tài sản riêng để tránh tranh chấp. Thứ hai, cần nâng cao năng lực cho thẩm phán và công chứng viên thông qua đào tạo chuyên sâu về pháp luật hôn nhân và gia đình. Thứ ba, nên khuyến khích lập thỏa thuận tài sản ước định bằng cách đơn giản hóa thủ tục và cung cấp mẫu chuẩn. Như La Thị Tuyền (2014) đề xuất, việc cập nhật luật theo thông lệ quốc tế – như công nhận “tài sản riêng được cải tạo bằng tiền chung vẫn giữ nguyên tính chất riêng” – sẽ giúp luật Việt Nam hội nhập và bảo vệ quyền lợi tốt hơn. Cuối cùng, cần tăng cường tuyên truyền pháp luật để người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ trong chế độ tài sản vợ chồng.

6.1. Đề xuất sửa đổi luật để làm rõ khái niệm tài sản hỗn hợp

Luật cần quy định rõ: nếu tài sản riêng được cải tạo, nâng cấp bằng tiền chung, thì phần giá trị tăng thêm thuộc tài sản chung, nhưng phần gốc vẫn là tài sản riêng. Điều này giúp phân chia công bằng và tránh tranh chấp.

6.2. Tăng cường hướng dẫn thực thi cho cơ quan tư pháp và công chứng

Bộ Tư pháp nên phối hợp với TANDTC ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn thống nhất việc xác định nợ chung, chia tài sản, và xử lý thỏa thuận ước định. Điều này sẽ giảm mâu thuẫn trong xét xử và nâng cao niềm tin pháp luật.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn chế độ tài sản của vợ chồng theo luật hôn nhân và gia đình việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Chế độ tải sẵn của vợ chồng là một chế định quan trọng của pháp luật hôn nhân và gia đình. Luật Hôn nhân vả gia đình đã đưa ra các quy định về vấn đề sở hữu tài sản của vợ chồng; căn cứ xác lập tài sản chung và tải sản xiêng của vợ, chồng: vẫn để chia lải sản chung và hậu quả chìa tải sắn chưng của vợ chồng; quyền thừa kế tài sản giữa vợ chồng. Chế độ tải sản của vợ chồng được quy định phụ thuộc chặt chế vào sự phát triển của các điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội, tập quản.

của dất nước. Khững quy dịnh về chế độ tài sản của vợ chẳng trong hệ thống pháp luật Việt Nam đã cỏ từ lâu, được các nhà làm luật lựa chọn theo thời gian và ngày cảng thêm hoản thiện. Chế độ tải sản của vợ chẳng ở mỗi quốc gia và trong cùng một dất nước ở các giai đoạn phát triển là khác nhau. Ở Việt Nam, từ năm 1945 đến nay đã có nhiều quy định về chế độ tài sản của vợ chồng: Từ chế độ công đồng toàn sẵn, I xật HN4¿(1Ð năm 1959 không thừa nhận vợ chồng có tài sân riéng, đến chế độ cộng đồng tạo sản của vợ chồng theo Luật IIN&GĐ năm 1986 và 2000.

Pháp luật điều chính về chế độ tài sẵn của vợ chồng vừa mang, tính khách quan, vừa thể hiện ý chí chủ quan của Mhà nước. Kế thừa và phát triển các quy định về chế độ tài sản của vợ chồng trong pháp luật ViệL Nam, Luật HN&G1 năm 2000 của Nhà nước ta đã quy định chế độ công đồng tạo sản của vợ chồng tương đổi cụ thể, có nhiều điểm khác biệt và tiến bộ hơn, đã xoá bố được những phong lục tập quán lạo hậu về hôn nhân và gia đình, thửa nhận chế độ tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, đắm bảo được quyền bình đẳng của vợ chồng. Thực hiện vả áp dung chế độ tải sản của vợ chồng gop phần vào sự én dinh các quan hệ hỗn nhân và gia dình, tạo cơ sở pháp lý thực hiện các quyên, nghĩa vụ về tài sản của vợ chẳng. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được của pháp luật điểu chỉnh vấn để tài sản của vợ sản của vợ chẳng - một sổ vẫn đề bÿ luận và thực tiễn (Nguyễn Hồng Hải, Tuận văn Thạc sĩ, 2002), Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 - Thành tựu, vướng mắc và hướng hoàn thiện (Trân “Thị Thuy Liên, Luận văn Thạc sĩ, 2012); Chia tài sản chưng của vợ chẳng theo pháp luật Việt Nam - Thực tiễn áp dụng và hướng hoàn thiện (Nguyễn 'Thị Hạnh, luận văn Thạc sĩ, 2012), Các công trình này có công trình có phạm vi nghiên cứu rộng, đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau, có công trình chỉ giải quyết một khía cạnh nhỏ trong van dé tai sin vo chéng, có công trình nghiên cứu riêng vả chuyên sâu về chế độ tải sản của vợ chỗng.

Song, các công trình nghiên cứu trên cho đà có những nội dung ưu việt, tiên tiến nhưng cũng côn nhiều vấn đề không bắt kịp nhịp sống xã hội vốn luôn chuyển biến ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống vợ chẳng, đặc biệt là vấn đề tài sẵn. Nhóm giáo trình, sách chuyền khảo: lrong nhóm nảy phải kế đến một số công trình tiêu biểu như. Gide trình Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam (Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân, 2008), Giáo trình Kỹ năng giải quyết vụ việc dân sự (Học viện Tư pháp, Nxb Công an nhân dân, 2007); Bình hiận khoa học Luậi Hôn nhân và gia đình Việt Nam (Nguyễn Ngọc Điện, Nxb Trẻ, 2004), Chế độ tài sản của vợ chẳng theo pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam (Nguyễn Văn Cừ, Nxb Tư pháp, 2008), Mét sé vẫn đề luận và thực tiễn về Luật HNAGĐ năm 2000 (Tác giả Nguyễn Văn Cừ - Rgô Thị Hường, kxb Chính trị quốc gia Hả Nội, 2002). Trong các cuốn sách trên, chế độ tài sản của vợ chẳng đã được phân tích một cách chung chung, có tính chất tổng quát, có cuốn di vào phân tích chuyên sâu và cụ thể nhưng chưa nêu hết được những bắt cập, hạn chế trước những biến đổi của đời sống xã hội có ảnh hưởng tới chế độ tài sản của vợ chẳng Nhóm các bài viết trên các báo, tạp chí: Có thế kế đến một số bài như Hậu quả pháp lý của việc chia tài sản chung trong thời lỳ hôn nhân Chuong 2: CITE BO TAI SAN CUA VQ CIIONG TIIEO LUAT HỒN NHÂN VÀ GIA DINH HIEN HANH.

TAL SAN CHUNG CUA VO CLIONG RE 211 Cần cử xáo lập tài sản chung của vợ chồng 212 Quyén và nghĩa vụ của vợ chẳng đối với tải sản chung 49 2.13 Chia tai san chung của vợ chồng theo Luật IIN&GĐÐ. TAT SAN RIENG CUA VO, CHONG. 61 wn miesedn Ars thi edn vide mit à 22.1 Căn cứ xác lập tải sản riêng ctia vo, chong. 61 222 Quyềnkonvà nghĩaee vụ của vợ, chồng đốiakvới tải sẵnaye riêng an Chương 3: THỰC TIẾN ÁP DỤNG VÀ MỘT SỐ KIỄN NGHỊ TIOÀN THIỆN CHÉ DO TAI SAN CUA VQ CIIONG.

THỰC TIẾN ÁP DỤNG CHẺ ĐỘ TÀI SÁN CỬA VỢ CHÓNG 70 3.11 Áp dụng chế độ tải sản của vợ chỗng trong thực tiễn xét xử. Áp dụng chế độ tải sản của vợ chéng théng qua hoạt động công chứng tại các Văn phòng công chứng - 88 3. MỘI SỐ KIỀN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ TÀI SÂN CUA VO CHONG TRONG LUẬT HỖR NHÂN VÀ GIÁ ĐÌNH VIỆT NAM. Những kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về chế độ tài sản của ve chẳng, 96 3.

Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về chế độ tải sản của vợ chẳng 106 KẾT LUẬN 112 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO „114 DANII MUC CAC TU VIET TAT BLDS Bộ luật Dân sự DLBK Dan Wat Đắc kỳ DLGYNK Lần luật Giản yếu Nam kỳ DLTK Dan luật Trưng kỳ GCNQSDD Giấy chứng nhận quyền sử dụng dất TIĐTPTANDTC TIệi đồng Thâm phán Toà án nhân din tối cao IIN&GĐ TIên nhân và gia đình. HVII, Hoàng Việt luật lệ TIVTKIIL TIoảng Việt Trung kỳ hệ luật LGD Luật Gia đình. QIHL Quốc triều hình luật TAND Toa án nhân dân UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa DANII MUC CAC TU VIET TAT BLDS Bộ luật Dân sự DLBK Dan Wat Đắc kỳ DLGYNK Lần luật Giản yếu Nam kỳ DLTK Dan luật Trưng kỳ GCNQSDD Giấy chứng nhận quyền sử dụng dất TIĐTPTANDTC TIệi đồng Thâm phán Toà án nhân din tối cao IIN&GĐ TIên nhân và gia đình. HVII, Hoàng Việt luật lệ TIVTKIIL TIoảng Việt Trung kỳ hệ luật LGD Luật Gia đình.

QIHL Quốc triều hình luật TAND Toa án nhân dân UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa chồng, quá trình thực hiện và áp dụng Luật HN&GĐ năm 2000 về chế độ lài sẵn của vợ chẳng cho thay cỏn có những bắt cập và vướng mắc, pây khỏ khăn trong việc giải quyết các tranh chấp tải sân trong các vụ án ly hôn, áp dựng luật vào thực tẾ của các cơ quan có thẩm quyền, quá trình áp dụng đã có nhiều quan điểm, nhận thức, đánh giá khác nhau liên quan đến chế độ tải sẵn của vợ chẳng như vẫn đề xác định tải sản chung và tài sản riêng của vợ chồng để đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng: vấn dễ dóng póp vào việc thực hiện nghĩa vụ; nguyên tắc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; xác định tải sản khi một tbên bị tuyên bố là đã chết ma sau đó trở về; việc xác định nợ chung, nợ riêng Các quy định về chế độ tài sản của vợ chồng trong Luật HN#&GĐ mới chỉ đứng lại ở tính chất định khung, văn bản hướng dẫn còn thiểu, chưa cụ thể, chưa theo kịp với tình hình phát triển kinh hồi hiện nay Xuất phát từ những lý do trên, với để tài luận văn “Chế độ tài sản của vợ chẳng theo Luật liên nhân và gia đình Việt Nam” sẽ góp phần làm rõ hơn những quy định của pháp luật điều chỉnh chế độ tải sản cúa vợ chẳng, trên cơ sở nghiên cứu các quy định hiện hành của pháp luật hôn nhân vả gia đình, cùng với việc tìm hiểu thực trang áp dụng các quy định pháp luật về chế đỗ tài sản của vợ chẳng để dưa ra những diễm hợp lý hay không hợp lý. Từ đỏ, luận văn đưa Ta các kiến nghị nhăm hoàn thiện chế độ tải sản của vợ chẳng theo Tuật Hôn nhân và gia dình Việt Nam. Tình hình nghiên cứu đề tài Trong thời gian qua, ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu lên quan dén chế độ tài sản của vợ chồng. Cỏ thể phân loại nác công trình nghiên cứu nảy thành ba nhóm lớn như sau: Nhúm các luận văn, luận án: Các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nhóm này có: Chế độ tài sản của vợ chồng thea Luật Hân nhân và gia đình Ưiệt Nam (Nguyễn Văn Cừ, Luận án Tiền sĩ, 20053, Xác định chế độ tài cà DANII MUC CAC TU VIET TAT BLDS Bộ luật Dân sự DLBK Dan Wat Đắc kỳ DLGYNK Lần luật Giản yếu Nam kỳ DLTK Dan luật Trưng kỳ GCNQSDD Giấy chứng nhận quyền sử dụng dất TIĐTPTANDTC TIệi đồng Thâm phán Toà án nhân din tối cao IIN&GĐ TIên nhân và gia đình.

HVII, Hoàng Việt luật lệ TIVTKIIL TIoảng Việt Trung kỳ hệ luật LGD Luật Gia đình. QIHL Quốc triều hình luật TAND Toa án nhân dân UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa 3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn Trên co sớ tim hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về chế độ tài sản của vợ. chồng, luận văn phân tích, đánh giá việc áp dụng pháp luật, nhận đạng những thuận lợi cũng như những bất cập, hạn chế trong qua trinh áp dụng pháp luật về chế độ tài sản của vợ chẳng, trên cơ sở đỏ chỉ ra những, điểm còn thiếu sót, chưa phủ hợp của luật thực định và của quả trình áp dụng luật vào thực tiễn.

Từ đó, luận văn dưa ra một số kiến nghị, giải pháp có tính chất khả thi nhằm góp phần hoàn thiện quy định pháp luật về chế độ tải sản của vợ chồng đáp ứng đôi hồi của thực tiễn đời sống đang ngày cảng phát triển đa dạng, phong phú. Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận văn xác định những nhiệm vụ cơ bắn sau đây Thứ nhất: Nghiên cứu những vẫn đề lý luận về chế độ tài sản của vo ching Thứ: hai: Nghiễn cửu các quy định của pháp luật hiện hành về chế độ tải sẵn của vợ chồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ