Chế Độ Tài Sản Của Vợ Chồng: Nghiên Cứu và Đề Xuất Cải Tiến

Chuyên khảo phân tích Chế độ tài sản của vợ chồng thực trạng và giải pháp hoàn thiện, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học Luật

Chuyên ngành

Luật Dân Sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2012

89
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Chế độ tài sản vợ chồng Tổng quan và Ý nghĩa 52 ký tự

Gia đình là nền tảng của xã hội, được xây dựng trên mối quan hệ hôn nhân và huyết thống. Quan hệ vợ chồng không chỉ gắn bó về mặt nhân thân mà còn liên quan đến tài sản. Chế độ tài sản vợ chồng điều chỉnh cách thức tài sản được hình thành, sở hữu và sử dụng trong hôn nhân. Theo từ điển luật học, chế độ tài sản vợ chồng là “tổng hợp các qui định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng đối với tài sản chungtài sản riêng”. Việc quy định chế độ tài sản này rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến sự ổn định của gia đình và quyền lợi của các bên liên quan, đảm bảo quyền lợi của các thành viên. Chế độ này không chỉ điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng mà còn bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba trong các giao dịch dân sự.

1.1. Khái niệm Chế độ tài sản vợ chồng Định nghĩa pháp lý

Theo định nghĩa chung, tài sản là của cải vật chất dùng cho sản xuất hoặc tiêu dùng. Pháp luật quy định tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Dưới góc độ khoa học pháp lý, một vật chỉ được coi là khách thể của quyền sở hữu khi nó là một bộ phận của thế giới vật chất, mang lại lợi ích cho con người và có thể chiếm hữu được. Quyền tài sản chỉ tham gia giao dịch khi có thể trị giá bằng tiền và chuyển giao trong giao dịch dân sự. Vì vậy, Chế độ tài sản của vợ chồng là “tổng hợp những quy phạm pháp luật điều chỉnh về sự hình thành tài sản chung, tài sản riêng cũng như cách thức đem những tài sản này tham gia vào các giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật.

1.2. Vai trò của chế độ tài sản vợ chồng Quản lý và bảo vệ

Chế độ tài sản vợ chồng đóng vai trò quan trọng trong việc nhà nước quản lý quá trình vợ chồng thực hiện quyền sở hữu tài sản. Nó giúp lành mạnh hóa các giao dịch tài sản, bảo vệ quyền lợi của vợ chồng, và là căn cứ để Tòa án giải quyết tranh chấp khi ly hôn. Quy định rõ ràng về tài sản chung, tài sản riêng giúp bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba trong các giao dịch dân sự. Ngoài ra, chế độ này còn khẳng định quyền và nghĩa vụ về tài sản của vợ và chồng, giúp họ nhận biết và quản lý tài sản một cách hiệu quả.

II. Lịch sử Chế độ tài sản vợ chồng ở Việt Nam 54 ký tự

Chế độ tài sản vợ chồng ở Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ thời phong kiến đến nay. Thời kỳ phong kiến, pháp luật còn sơ sài, ảnh hưởng bởi Nho giáo và tập quán địa phương. Bộ luật Hồng Đức có những quy định tiến bộ về tài sản của vợ chồng, bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ. Thời kỳ Pháp thuộc, chế độ tài sản chịu ảnh hưởng của pháp luật Pháp. Sau Cách mạng tháng Tám, pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam dần được hoàn thiện. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 có nhiều quy định cụ thể về tài sản chung, tài sản riêng và chia tài sản khi ly hôn.

2.1. Chế độ tài sản thời kỳ phong kiến Luật Hồng Đức và tập quán

Trước Bộ luật Hồng Đức, pháp luật về hôn nhân gia đình còn sơ sài. Bộ luật Hồng Đức đã có những quy định chi tiết hơn về tài sản vợ chồng, dù vẫn mang tính gia trưởng. Điều 374 Bộ luật Hồng Đức nhấn mạnh: “Nếu điền sản là của chồng và vợ trước làm ra, thì chia làm hai phần…”. Bộ luật này phân biệt rõ ràng giữa điền sản của vợ chồng và tài sản riêng của vợ, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế mang tính phân biệt giới tính.

2.2. Chế độ tài sản sau Cách mạng Luật Hôn nhân và Gia đình

Sau Cách mạng tháng Tám, pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam dần được hoàn thiện. Các Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1959, 1986 và 2000 có nhiều quy định cụ thể về chế độ tài sản vợ chồng. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 quy định rõ về tài sản chung, tài sản riêng, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản, và cách thức chia tài sản khi ly hôn.

III. Chế độ tài sản vợ chồng theo Luật Hôn nhân hiện hành 60 ký tự

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình hiện hành, chế độ tài sản của vợ chồng bao gồm tài sản chungtài sản riêng. Tài sản chung là tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, trừ tài sản riêng. Tài sản riêng là tài sản có trước khi kết hôn, được thừa kế riêng, hoặc được tặng cho riêng. Vợ chồng có quyền bình đẳng trong việc quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản chung. Khi ly hôn, tài sản chung được chia theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền lợi chính đáng của cả hai bên.

3.1. Tài sản chung vợ chồng Quyền và nghĩa vụ quản lý tài sản

Tài sản chung vợ chồng bao gồm tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng. Vợ chồng có quyền ngang nhau trong việc quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản chung. Tuy nhiên, việc định đoạt tài sản chung có giá trị lớn phải có sự thỏa thuận của cả hai bên. Việc quản lý và sử dụng tài sản chung phải bảo đảm lợi ích chung của gia đình.

3.2. Tài sản riêng vợ chồng Quyền sở hữu và sử dụng tài sản riêng

Tài sản riêng vợ chồng bao gồm tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của cá nhân. Vợ chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản riêng mà không cần sự đồng ý của bên kia. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tài sản riêng có thể được sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3.3. Chia tài sản khi ly hôn Nguyên tắc và quy trình phân chia

Khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng được chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án. Nguyên tắc chia tài sản là chia đôi, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên, bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ và trẻ em. Tài sản riêng của ai thì thuộc về người đó. Việc chia tài sản phải được thực hiện công khai, minh bạch, bảo đảm quyền lợi của các bên.

IV. Thực tiễn Chế độ tài sản và Giải pháp hoàn thiện 60 ký tự

Thực tiễn áp dụng chế độ tài sản vợ chồng còn nhiều bất cập, như khó khăn trong việc xác định tài sản chung, tài sản riêng, chia tài sản khi ly hôn, và bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba. Để hoàn thiện chế độ tài sản vợ chồng, cần sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ Tòa án, luật sư. Việc xây dựng Tòa án gia đình cũng là một giải pháp quan trọng. Cần khuyến khích thỏa thuận tài sản vợ chồng để giảm tranh chấp.

4.1. Vướng mắc thực tiễn Xác định tài sản chung riêng và chia tài sản

Trong thực tiễn, việc xác định tài sản chungtài sản riêng của vợ chồng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt đối với các loại tài sản có nguồn gốc phức tạp. Việc chia tài sản chung khi ly hôn cũng thường xuyên xảy ra tranh chấp, do các bên có quan điểm khác nhau về công sức đóng góp và giá trị tài sản. Ngoài ra, việc bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba trong các giao dịch liên quan đến tài sản vợ chồng cũng là một thách thức.

4.2. Giải pháp hoàn thiện Sửa đổi luật nâng cao năng lực cán bộ

Để hoàn thiện chế độ tài sản vợ chồng, cần sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về xác định tài sản chung, tài sản riêng, chia tài sản khi ly hôn. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật để nâng cao nhận thức của người dân về quyền và nghĩa vụ của mình. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ Tòa án, luật sư để giải quyết các tranh chấp về tài sản một cách hiệu quả. Xây dựng Tòa án gia đình là một giải pháp quan trọng.

4.3. Khuyến khích thỏa thuận Hợp đồng tiền hôn nhân và giải quyết tranh chấp

Cần khuyến khích vợ chồng thỏa thuận về chế độ tài sản của mình thông qua hợp đồng tiền hôn nhân. Thỏa thuận này giúp xác định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đối với tài sản, giảm thiểu tranh chấp khi ly hôn. Khi có tranh chấp, cần khuyến khích các bên giải quyết thông qua hòa giải, thương lượng, trước khi đưa ra Tòa án.

V. Rủi ro pháp lý và Cần tư vấn pháp luật Chế độ tài sản 59 ký tự

Việc không hiểu rõ về chế độ tài sản vợ chồng có thể dẫn đến nhiều rủi ro pháp lý, như tranh chấp tài sản khi ly hôn, mất quyền lợi tài sản, hoặc vi phạm pháp luật. Để tránh những rủi ro này, cần tìm hiểu kỹ về các quy định pháp luật liên quan, và nên tìm kiếm sự tư vấn của luật sư chuyên về hôn nhân và gia đình. Việc lập văn bản thỏa thuận chế độ tài sản là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên. Cần chú ý đến chứng minh tài sản riêng.

5.1. Các rủi ro pháp lý thường gặp về tài sản vợ chồng

Các rủi ro pháp lý thường gặp bao gồm: Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản khi ly hôn. Mất quyền lợi liên quan đến việc chia tài sản. Không chứng minh được tài sản riêng. Vấn đề liên quan đến thỏa thuận tài sản. Vi phạm các quy định của pháp luật liên quan đến quản lý tài sảnnghĩa vụ tài sản chung.

5.2. Tầm quan trọng của tư vấn pháp luật về tài sản vợ chồng

Tư vấn pháp luật giúp vợ chồng hiểu rõ quyền và nghĩa vụ liên quan đến tài sản. Hỗ trợ lập văn bản thỏa thuận chế độ tài sản hợp pháp và bảo vệ quyền lợi. Tư vấn về các vấn đề phức tạp liên quan đến tài sản chung, tài sản riêngchia tài sản khi ly hôn. Giúp tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.

VI. Tương lai Chế độ tài sản vợ chồng Hướng phát triển 58 ký tự

Trong tương lai, chế độ tài sản vợ chồng cần tiếp tục được hoàn thiện để phù hợp với sự phát triển của kinh tế - xã hội và sự thay đổi của quan hệ hôn nhân gia đình. Cần nghiên cứu, đánh giá các mô hình chế độ tài sản khác nhau trên thế giới để học hỏi kinh nghiệm. Cần chú trọng đến việc bảo vệ quyền lợi của các bên yếu thế trong quan hệ hôn nhân, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em. Cần thúc đẩy sự tham gia của các tổ chức xã hội vào việc bảo vệ quyền lợi tài sản của vợ chồng.

6.1. Xu hướng phát triển của chế độ tài sản vợ chồng trên thế giới

Xu hướng phát triển bao gồm: tăng cường sự tự do thỏa thuận giữa vợ chồng về chế độ tài sản; chú trọng đến việc bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em; thừa nhận các hình thức sở hữu tài sản mới (ví dụ: tài sản ảo); điều chỉnh các quy định về chế độ tài sản để phù hợp với sự phát triển của các mối quan hệ gia đình đa dạng.

6.2. Đề xuất hoàn thiện chế độ tài sản vợ chồng ở Việt Nam

Các đề xuất bao gồm: Nghiên cứu, đánh giá các mô hình chế độ tài sản khác nhau trên thế giới. Hoàn thiện các quy định về xác định tài sản chung, tài sản riêng. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ tư pháp. Thúc đẩy sự tham gia của các tổ chức xã hội vào việc bảo vệ quyền lợi tài sản của vợ chồng.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Khái quát chung về chế độ tài sản của vợ chồng Chương 2 Chế độ tài sản của vợ chồng trong pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam hiện hành Chương 3 Biện pháp hòa thiện chế độ tài sản vợ chồng 10 ƢƠ 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ TÀI SẢN CỦA VỢ CH NG 1. Khái niệm về chế độ tài sản của vợ chồng Gia đình theo ngôn ngữ của các nhà xã hội học là viên gạch vững chắc xây dựng nên nền tảng của xã hội hay là tế bào của xã hội, quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi chế độ xã hội và một đất nước. Gia đình theo cách hiểu thông thường chính là sự tồn tại mối quan hệ tình cảm gắn bó, liên kết chặt chẽ về nhân thân và tài sản giữa vợ và chồng, cha mẹ và con; còn theo ngôn ngữ pháp lý, gia đình là “một nhóm xã hội được gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn nhân và huyết thống, cộng đồng chung với nhau về tài sản, hòa hợp với nhau trên cơ sở tình cảm thân thiết”1. Như vậy, dù theo cách hiểu nào thì gia đình thực chất được tạo dựng dựa trên quan hệ hôn nhân hợp pháp giữa nam và nữ, phát triển thành mối quan hệ vợ chồng bền chặt không những trên nền tảng tình cảm thuần tuý mà còn được bảo vệ bởi pháp luật hôn nhân gia đình.

Quan hệ giữa vợ và chồng không chỉ có sự gắn bó về nhân thân mà còn là sự liên kết về tài sản; sự gắn kết quyền sở hữu các loại tài sản là yếu tố đảm bảo cho vợ chồng và những thành viên khác duy trì cuộc sống của mình đồng thời tham gia vào các quan hệ xã hội khác. Khái niệm về tài sản: Tài sản mang ý nghĩa chung nhất là “của cải vật chất dành cho sản xuất hoặc tiêu dùng”2. Theo qui định pháp lý, “tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”3.Từ đó suy ra, tài sản không chỉ giới hạn trong khái niệm về những vật có thể cầm nắm được đang tồn tại hiện hữu hoặc có thể hình thành trong tương lai mà đã mở rộng sang những yếu tố khác gắn với giá trị hiện hữu.Trong khi đó, dưới góc độ khoa học pháp lý, một vật chỉ được coi là khách thể của quyền sở hữu khi thoả mãn ba điều kiện4: 1 Khoản 10, Điều 8 Luật HNGĐ năm 2000 2 Nguyễn Văn Xô, (2008),Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Thanh niên, tái bản lần 5 3 Điều 163 Bộ luật dân sự năm 2005 4 Nguyễn Xuân Quang-Lê Nết-Nguyễn Hồ Bích Hằng, (2007), Luật dân sự Việt Nam, tr.111 11 - Vật đó phải là một bộ phân của thế giới vật chất, có thể là dạng tồn tại hiện hữu hoặc hình thành trong tương lai - Vật đó phải mang lại lợi ích cho con người - Con người có thể chiếm hữu được, tức là có thể nắm giữ và quản lý được tài sản. Quyền tài sản của chủ sở hữu chỉ có thể tham gia vào các giao dịch dân sự khi có đủ hai điều kiện: “trị giá được bằng tiền” và “có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự”5.

Chế độ tài sản của vợ và chồng dựa trên nền tảng tài sản, do đó, tồn tại như một mắt xích bất biến đảm bảo cho sự ổn định của các gia đình suốt hàng thế kỉ qua mặc dù trong một số thời điểm lịch sử chế định này bị bỏ quên và không được thừa nhận bởi các nhà cầm quyền. Theo định nghĩa của từ điển luật học thì chế độ tài sản của vợ chồng là: “tổng hợp các qui định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng đối với tài sản chung và tài sản riêng”6. Đến thời điểm này chưa có văn bản pháp luật nào nêu ra định nghĩa cụ thể chế độ tài sản cuả vợ chồng là gì. Từ định nghĩa về chế độ tài sản vợ chồng được thể hiện trong từ điển Luật học cũng như dựa trên bản chất của quan hệ hôn nhân và tài sản giữa vợ và chồng, theo quan điểm của tác giả chế độ tài sản của vợ chồng là “tổng hợp những quy phạm pháp luật điều chỉnh về sự hình thành tài sản chung, tài sản riêng cũng như cách thức đem những tài sản này tham gia vào các giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật”.

Ý nghĩa chế độ tài sản của vợ chồng Việc quy định chế độ tài sản vợ chồng là một việc tất yếu và mang tính lịch sử; quan hệ tài sản của vợ và chồng tuy mang tính chất riêng biệt, chịu sự chi phối của tình cảm nhưng vẫn mang bản chất của quan hệ dân sự, diễn ra trong đời sống hàng ngày của vợ chồng và cần có sự điều chỉnh của pháp luật. Chế độ tài sản vợ chồng từ nhận định trên mang những ý nghĩa quan trọng bao gồm: 5 Nguyễn Xuân Quang-Lê Nết-Nguyễn Hồ Bích Hằng, (2007), Luật dân sự Việt Nam, tr.112 6 Bộ Tư pháp-Viện khoa học pháp lý, (2006), Từ điển luật học, NXB Tư pháp, tr.29 12 Thứ nhất, quy định về chế độ tài sản vợ chồng giúp nhà nước quản lý quá trình vợ, chồng thực hiện quyền sở hữu đối với các loại tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Chế độ tài sản vợ chồng không những đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự bền vững của nền tảng vật chất gia đình mà còn ảnh hưởng tới quyền lợi của người thứ ba trong các giao dịch dân sự do một hoặc hai bên vợ chồng thiết lập. Vì lý do đó, nếu thiếu sự điều chỉnh từ phía nhà nước, quan hệ tài sản vợ chồng sẽ phát sinh, vận hành, chấm dứt tùy tiện, thiếu tính ràng buộc, không theo một quy chuẩn nào, tác động xấu tới quyền lợi của các thành viên khác trong gia đình cũng như các cá nhân khác trong xã hội.

Nhà nước ban hành những quy định về chế độ tài sản vợ chồng còn giúp lành mạnh hóa, rõ ràng hóa các giao dịch tài sản phát sinh trong đời sống hôn nhân, định hướng sự phát triển cùa các quan hệ tài sản vợ chồng theo mô hình xã hội chủ nghĩa, bảo vệ giá trị truyền thống tốt đẹp trong mối liên kết về nhân thân và vật chất giữa các bên trong đời sống hôn nhân. Thứ hai, quy định về chế độ tài sản vợ chồng là cơ sở để nhà nước bảo vệ quyền lợi của vợ chồng. Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng là cơ sở quan trọng nhất trong mối liên kết về tài sản giữa vợ và chồng. Do đó thông qua những quy định về hình thức, nội dung xác lập, vận hành và định đoạt hai loại tài sản này, các cơ quan nhà nước sẽ có căn cứ để chứng nhận, bảo hộ quyền sở hữu của vợ, chồng đối với tài sản chung , tài sản riêng cũng như đảm bảo sự hợp pháp những giao dịch về tài sản liên quan đến các bên trong quan hệ hôn nhân.

Thứ ba, quy định về chế độ tài sản vợ chồng là căn cứ để Tòa án và các cơ quan thi hành pháp luật bảo đảm quyền lợi tài sản của vợ chồng trong trường hợp hôn nhân của họ chấm dứt Quy định về chế độ tài sản vợ chồng cung cấp những cơ sở, nguyên tắc quan trọng về chia tài sản để Tòa án có thể bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên trong quan hệ hôn nhân khi vợ chồng ly hôn và có yêu cầu chia tài sản chung Những quy định về quan hệ tài sản vợ chồng khi một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, còn giúp vợ (chồng) của người đã chết thông qua Tòa án, các 13 cơ quan thi hành pháp luật bảo vệ, và đấu tranh cho quyền hưởng di sản của mình một cách hợp lý và công bằng. Thứ tư, chế độ tài sản của vợ chồng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba trong quan hệ dân sự. Những quy định của pháp luật về phương thức tài sản chung, tài sản riêng vợ, chồng tham gia vào các giao dịch dân sự giúp bên thứ ba trong các giao dịch này đánh gía được mức độ rủi ro khi họ tiến hành hoạt động mua bán, tặng cho, cầm cố tài sản với chỉ một bên vợ (chồng). Những quy định này cũng giúp bên thứ ba trong các giao dịch về tài sản xác định được nghĩa vụ vợ chồng phải thực hiện được bảo đảm bằng tài sản chung hay tài sản riêng.

Thứ năm, chế độ tài sản của vợ chồng là cơ sở pháp lý khẳng định quyền và nghĩa vụ về tài sản của vợ và chồng. Thông qua những qui định của pháp luật,vợ chồng trong quan hệ hôn nhân sẽ có cái nhìn tổng thể về những việc nên làm và không nên làm trong quan hệ về tài sản chung, tài sản riêng. Chế độ tài sản của vợ chồng quy định trách nhiệm của vợ chồng trong việc bảo vệ giữ gìn và phát huy các loại tài sản trong thời kỳ hôn nhân, là nền tảng quan trọng để vợ chồng đem tài sản chung, riêng vào việc thực hiện các quan hệ dân sự khác. Thứ sáu, chế độ tài sản vợ chồng là căn cứ để phân định tài sản chung riêng.

Chế độ tài sản của vợ chồng quy định rõ về khái niệm, nguồn gốc, thời gian hình thành cũng như sự khác nhau trong cách thức quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản chung, tài sản riêng. Thông qua những quy định này, vợ, chồng có thể nhận biết đâu là tài sản chung, đâu là tài sản riêng của họ trong khối tài sản của vợ chồng, từ đó hiểu được giới hạn về quyền và nghĩa vụ của mình đối với từng loại tài sản. Chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp luật Việt Nam từ thời kỳ phong kiến đến nay 1. Chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật Việt Nam trong thời kỳ phong kiến 1.

Giai đoạn trước năm 1470 14 Pháp luật về hôn nhân gia đình trong giai đoạn trước khi Bộ luật Hồng Đức xuất hiện còn rất sơ sài không có những qui định chi tiết về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của vợ chồng. Các đạo chiếu trong thời kỳ Lý, Trần chỉ là những qui định về bảo vệ chế độ hôn nhân của hoàng tộc cùng những qui định về hình phạt để củng cố chế độ gia trưởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ