Luận văn chế độ sở hữu toàn dân về đất đai theo Luật Đất đai 2013

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chế độ sở hữu toàn dân về đất đai theo Luật Đất đai 2013. Phân tích lý luận, thực tiễn và đề xuất hoàn thiện pháp luật đất đai Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Dân sự và Tổ chức Tố tụng Dân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai theo Luật 2013 Tổng quan căn bản

Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai là nền tảng pháp lý cốt lõi trong hệ thống pháp luật đất đai Việt Nam. Theo Hiến pháp năm 2013Luật Đất đai 2013, toàn bộ đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Đây không chỉ là nguyên tắc hiến định mà còn là kim chỉ nam cho mọi hoạt động liên quan đến sử dụng, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và bồi thường. Khái niệm “sở hữu toàn dân” phản ánh đặc thù lịch sử - xã hội của Việt Nam, nơi đất đai gắn liền với sinh kế, văn hóa và bản sắc dân tộc. Tuy nhiên, cách hiểu và áp dụng chế độ này trong thực tiễn vẫn còn nhiều tranh luận. Luận văn thạc sĩ của Lê Bùi Phương Nhung (2015, Đại học Quốc gia Hà Nội) nhấn mạnh rằng: “Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai cần được làm rõ về mặt pháp lý để tránh hiểu lầm rằng Nhà nước là chủ sở hữu tuyệt đối”. Việc phân biệt rõ vai trò đại diện chủ sở hữu của Nhà nước và quyền sử dụng đất của người dân, tổ chức là chìa khóa để vận hành hiệu quả hệ thống quản lý đất đai trong nền kinh tế thị trường.

1.1. Khái niệm và cơ sở pháp lý của sở hữu toàn dân về đất đai

Theo Điều 4 Hiến pháp 2013 và Điều 4 Luật Đất đai 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân là nguyên tắc không thể thay đổi. Cơ sở pháp lý này bắt nguồn từ truyền thống “công điền, công thổ” và được củng cố qua các thời kỳ cách mạng. Sở hữu toàn dân không đồng nghĩa với việc mọi công dân cùng nắm giữ quyền sở hữu cụ thể, mà là quyền tập thể trừu tượng, do Nhà nước thực hiện thay mặt nhân dân. Điều này tạo ra một mô hình quản lý tập trung, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.

1.2. Vai trò của Nhà nước trong đại diện chủ sở hữu đất đai

Nhà nước không phải là chủ sở hữu đất đai, mà là đại diện chủ sở hữuthống nhất quản lý. Vai trò này bao gồm: quyết định mục đích sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và định giá đất. Tuy nhiên, việc Nhà nước đồng thời là người quản lý, điều tiết và thực thi quyền lực hành chính dễ dẫn đến xung đột lợi ích, đặc biệt trong các vụ thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế. Do đó, cần minh bạch hóa cơ chế đại diện để đảm bảo công bằng và hiệu quả.

II. Những thách thức nổi bật trong chế độ sở hữu toàn dân theo Luật Đất đai 2013

Mặc dù chế độ sở hữu toàn dân về đất đai được coi là phù hợp với điều kiện quốc gia, thực tiễn áp dụng Luật Đất đai 2013 cho thấy nhiều bất cập pháp lý và thực tiễn. Một trong những vấn đề lớn nhất là mơ hồ trong khái niệm “sở hữu toàn dân”, dẫn đến việc người dân hiểu rằng họ không có quyền sở hữu thực sự đối với mảnh đất mình đang sử dụng. Điều này làm suy yếu động lực đầu tư, bảo vệ và khai thác đất hiệu quả. Bên cạnh đó, cơ chế thu hồi đất do Nhà nước thực hiện thường bị lạm dụng, gây khiếu kiện kéo dài. Theo nghiên cứu của Lê Bùi Phương Nhung (2015), “việc đồng nhất vai trò đại diện chủ sở hữu với quyền hành chính tuyệt đối đã làm méo mó bản chất của chế độ sở hữu toàn dân”. Ngoài ra, thị trường quyền sử dụng đất chưa thực sự minh bạch do thiếu cơ chế định giá độc lập và hạn chế trong chuyển nhượng. Những thách thức này đòi hỏi phải có giải pháp hoàn thiện pháp luật phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

2.1. Mơ hồ trong khái niệm sở hữu toàn dân và hệ lụy pháp lý

Khái niệm sở hữu toàn dân chưa được giải thích rõ trong văn bản luật, dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau. Người dân thường cho rằng họ chỉ “mượn” đất của Nhà nước, trong khi thực chất họ có quyền sử dụng đất ổn định, lâu dài và được pháp luật bảo hộ. Sự mơ hồ này làm giảm niềm tin vào hệ thống pháp luật và cản trở việc hình thành thị trường quyền sử dụng đất minh bạch, hiệu quả.

2.2. Xung đột trong thu hồi đất và bồi thường

Cơ chế thu hồi đất vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng hoặc phát triển kinh tế - xã hội thường bị lạm dụng. Nhiều dự án thương mại được “biến hóa” thành dự án công, dẫn đến tranh chấp đất đai gia tăng. Mức bồi thường thường không sát với giá thị trường, gây bất bình trong dân. Đây là hệ quả trực tiếp từ việc Nhà nước vừa là người đại diện chủ sở hữu, vừa là bên thu hồi và định giá đất.

III. Cách phân biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng đất trong Luật Đất đai 2013

Một trong những giải pháp then chốt để hoàn thiện chế độ sở hữu toàn dân là làm rõ ranh giới giữa quyền sở hữu đất đai của toàn dânquyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức. Luật Đất đai 2013 đã ghi nhận quyền sử dụng đất như một loại tài sản, có thể chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn. Tuy nhiên, trên thực tế, quyền này vẫn bị giới hạn bởi thời hạn sử dụng, điều kiện chuyển nhượng và sự can thiệp hành chính. Theo học giả Lê Bùi Phương Nhung, “cần coi quyền sử dụng đất là quyền tài sản đầy đủ, gần như quyền sở hữu, để tạo động lực kinh tế và bảo vệ quyền lợi người dân”. Việc tách bạch rõ ràng giữa sở hữu toàn dân (mang tính chính trị - hiến định) và quyền sử dụng đất (mang tính dân sự - kinh tế) sẽ giúp giảm xung đột và nâng cao hiệu quả quản lý. Đồng thời, cần sửa đổi các quy định về thời hạn sử dụng đất để đảm bảo tính ổn định, đặc biệt với đất ở và đất nông nghiệp.

3.1. Quyền sử dụng đất như một loại tài sản dân sự

Luật Đất đai 2013 đã tiến bộ khi công nhận quyền sử dụng đấttài sản và cho phép thực hiện các giao dịch dân sự. Tuy nhiên, tính tài sản này vẫn bị giới hạn bởi quy định hành chính. Để phát triển thị trường bất động sản lành mạnh, cần nâng cấp quyền sử dụng đất thành quyền tài sản đầy đủ, có thể giao dịch tự do trong khuôn khổ pháp luật, tương tự như quyền sở hữu trong các hệ thống dân luật.

3.2. Đề xuất kéo dài hoặc bỏ thời hạn sử dụng đất

Hiện nay, thời hạn sử dụng đất (50 năm với đất ở, 20–50 năm với đất nông nghiệp) gây lo ngại cho người dân và nhà đầu tư. Nhiều chuyên gia đề xuất bỏ thời hạn hoặc kéo dài vĩnh viễn với điều kiện sử dụng đúng mục đích. Điều này phù hợp với xu hướng quốc tế và giúp người dân yên tâm đầu tư, cải tạo đất đai, góp phần phát triển kinh tế nông thôn và đô thị.

IV. Phương pháp hoàn thiện chế độ sở hữu toàn dân trong bối cảnh hiện đại

Để chế độ sở hữu toàn dân về đất đai phát huy hiệu quả trong nền kinh tế thị trường, cần có những phương pháp hoàn thiện pháp luật mang tính đột phá. Trước hết, cần sửa đổi Luật Đất đai để làm rõ bản chất pháp lý của sở hữu toàn dân, đồng thời tăng cường quyền tài sản cho người sử dụng đất. Thứ hai, cần tách bạch chức năng đại diện chủ sở hữu và chức năng quản lý hành chính của Nhà nước. Có thể thành lập cơ quan độc lập phụ trách định giá đất và giám sát thu hồi đất. Thứ ba, cần minh bạch hóa quy trình quy hoạch và thu hồi đất, đảm bảo sự tham gia của người dân và tổ chức xã hội. Như Lê Bùi Phương Nhung (2015) đề xuất: “Cần xây dựng cơ chế pháp lý để người dân có thể khởi kiện quyết định thu hồi đất như một vụ án dân sự, thay vì chỉ khiếu nại hành chính”. Cuối cùng, việc ứng dụng công nghệ số trong quản lý đất đai (hệ thống thông tin đất đai quốc gia, sổ đỏ điện tử) sẽ giúp giảm tham nhũng, tăng minh bạch và nâng cao hiệu quả quản lý.

4.1. Tách bạch vai trò đại diện và quản lý của Nhà nước

Hiện nay, Nhà nước vừa đại diện chủ sở hữu, vừa quản lý hành chính, vừa thu hồi và định giá đất – dẫn đến xung đột lợi ích. Giải pháp là thành lập cơ quan độc lập (ví dụ: Quỹ đất quốc gia) để thực hiện vai trò đại diện, trong khi cơ quan hành chính chỉ tập trung vào quản lý quy hoạch và thanh tra. Điều này giúp đảm bảo tính khách quan và minh bạch trong các giao dịch đất đai.

4.2. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý đất đai

Việc số hóa hồ sơ địa chính, sổ đỏ điện tửhệ thống thông tin đất đai quốc gia sẽ giúp người dân dễ dàng tra cứu thông tin, giảm thủ tục hành chính và hạn chế tiêu cực. Đây là xu hướng tất yếu trong chính phủ số và phù hợp với Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số đến năm 2025.

V. Ứng dụng thực tiễn và bài học từ các địa phương

Nhiều địa phương đã thí điểm cải cách quản lý đất đai dựa trên tinh thần của chế độ sở hữu toàn dân, mang lại kết quả tích cực. Tại TP.HCM và Đà Nẵng, việc công khai quy hoạchtham vấn cộng đồng trước khi thu hồi đất đã giảm đáng kể khiếu kiện. Ở Đồng bằng sông Cửu Long, mô hình dồn điền đổi thửa kết hợp với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã giúp nông dân yên tâm đầu tư, nâng cao năng suất. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều nơi lạm dụng thu hồi đất cho dự án bất động sản, gây mất niềm tin. Các bài học thực tiễn cho thấy: khi người dân được tham gia quyết định, được bồi thường sát giá thị trường và có quyền khiếu kiện hiệu quả, xung đột đất đai sẽ giảm mạnh. Điều này chứng minh rằng chế độ sở hữu toàn dân không lỗi thời, mà cần được vận hành đúng cách trong bối cảnh mới.

5.1. Mô hình tham vấn cộng đồng trước thu hồi đất

Tại Đà Nẵng, chính quyền tổ chức hội nghị lấy ý kiến dân trước khi phê duyệt dự án có thu hồi đất. Người dân được cung cấp đầy đủ thông tin về mục đích, quy mô, giá bồi thường và có quyền phản biện. Mô hình này giúp giảm 70% khiếu kiện liên quan đến đất đai trong giai đoạn 2018–2023.

5.2. Dồn điền đổi thửa và cấp giấy chứng nhận ở nông thôn

Tại An Giang và Kiên Giang, chương trình dồn điền đổi thửa kết hợp cấp sổ đỏ đã giúp nông dân tiếp cận vốn ngân hàng, đầu tư cơ giới hóa và liên kết sản xuất. Đây là minh chứng cho thấy quyền sử dụng đất ổn định là động lực phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

VI. Tương lai của chế độ sở hữu toàn dân Hướng đến cân bằng và bền vững

Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai không nên bị xem là rào cản, mà là nền tảng pháp lý linh hoạt nếu được hoàn thiện đúng hướng. Trong tương lai, cần hướng đến sự cân bằng giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân. Sở hữu toàn dân nên được hiểu như một nguyên tắc hiến định về công bằng xã hội, không phải là công cụ để Nhà nước can thiệp tùy tiện. Các dự thảo Luật Đất đai sửa đổi đang xem xét cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất dễ dàng hơn, mở rộng thời hạn sử dụngtăng quyền khiếu kiện cho người dân. Đây là những bước đi đúng hướng. Tuy nhiên, cần tránh hai cực đoan: hoặc tư nhân hóa hoàn toàn đất đai, hoặc duy trì mô hình hành chính cứng nhắc. Giải pháp tối ưu là kết hợp sở hữu toàn dân với quyền tài sản mạnh mẽ, tạo ra một thị trường đất đai minh bạch, công bằng và hiệu quả – phục vụ phát triển bền vững trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0.

6.1. Cân bằng lợi ích trong sở hữu toàn dân

Tương lai của chế độ sở hữu toàn dân phụ thuộc vào khả năng cân bằng giữa lợi ích tập thể và quyền lợi cá nhân. Đất đai phải vừa là tài nguyên quốc gia, vừa là tài sản riêng được pháp luật bảo vệ. Điều này đòi hỏi tư duy pháp lý tiến bộ và thể chế minh bạch.

6.2. Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi và kỳ vọng cải cách

Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) năm 2024 đề xuất nhiều điểm mới: mở rộng quyền chuyển nhượng, bãi bỏ khung giá đất, tăng quyền khởi kiện cho người dân. Nếu được thông qua, đây sẽ là bước đột phá để hiện đại hóa chế độ sở hữu toàn dân, phù hợp với Hiến pháp 2013các cam kết quốc tế về quyền tài sản.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn chế độ sở hữu toàn dân về đất đai theo luật đất đai 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề nghiên cửu Dat dai 6 moi quốc gia đều là tài nguyên thiên nhiên quý giá vì đó là nguồn tải nguyên thiên nhiên có hạm trong khi nhủ cầu sử dụng đốt đai ngày cảng lăng lên cũng với sự phát triển của dân số vả kinh tế. Nước ta vốn là nước nước nông nghiệp, nông đân chiếm đại bộ phân trong đân cư, thi đất đai lại cảng có vị trí quan trọng hơn trong, đời sống kinh tế, xã hội. Tiởi đặc tính không tự sản sinh thêm và truyền thẳng văn hóa cơi đất đai nhà của là không gian sống thiêng liêng má lại Việt Nam, đất đại là một loại tài sẵn có giá trị vô củng cao.

Hơn nữa, do lịch sử nước ta cũng như quả trình quản lý, sử dung dat qua nhiều giai đoạn, qua nhiều thời kỳ với nhiều chính sách khác nhau, trong khi đó nguồn gốc và quá Irình sử dụng đất rái khác nhau trong từng trường hợp cụ thể, thờ có trường hợp đết do ông bả tỏ tiên dễ lại, có trưởng hợp Nhả nước giao đất, khai hoang, lân chiếm, có trường hợp nhận chuyển nhượng. nên vẫn đề sở hữu đất đai luôn là một vẫn đề gây nhiều Iranh cãi và có rất nhiều vướng mắc. NHẤL là trong giai đoạn phái triển kinh tế thị trường như hiện nay, đất đai đã được đưa vào lưu thông ngảy một rộng rãi như một loại hảng hóa. Vậy nên hệ thống chỉnh sách, pháp luật về đất đai cân sửa đổi, bỗ sưng và hoàn thiện hon dé bat kịp với sự phát triển ủa kinh tế, xã hội, nhất là trong.

lĩnh vực sở hữu đất đai. Hiện nay, đất đai ö nước ta thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu, điểu này đã được khẳng định trong Hiển pháp và trong Tuật Đất đai 2013. Tuy nhiên vẫn có rất nhiều ý kiến đóng góp, để xuất sửa đổi, hoàn thiện chế độ sở hữu toàn đân về đất đai với những cách tiếp cận khác nhat: Với những yêu cầu trên, người viết thấy cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu, hệ ây nên người viết thể đô sở hữu toàn đân về đất đại theo luật đất đại năm 2013” để nghiên cứu sâu thêm về vấn dễ này cũng như dễ xuất những kiến nghị hoàn thiện. Tổng quan tài Thi nghiên cứu pháp luật xung quanh vẫn đề sở hữu đất đai, người viết nhận thấy đã có nhiêu tác giã nghiên cửu về vấn đê này.

Một số tài tải liêu như - Sự binh thành va phát triển thị trường bắt động sản trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam- TS. Lê Xuân Bá (chủ biên)- 2003 - Thủ trường bất động sẵn, những vân để lý luận và thực tiễn ở Việt Nam — PGS.TS Thai Bá Cần, ThŠ Trần Nguyên Nam- 2003 -— Về quyển sở hửu đất đai tại Việt Nam — Nguyễn Văn Khánh „ Tạp chí Khoa học ĐHQGIN, Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập 29, Số 1 (2013) 1-16. - _ Quản lý dất dai ở Việt Nam qua cáo thời kỷ lịch sử và những van dé dat ra trong giai đoạn hiên nay- TS. Doấn Hảng Nhung.

Khoa Luật- ĐHQGEHM, 02- 2012 -_ Hoàn thiện hệ thông pháp luật đất đai để phát triển thị trường quyền sử dụng đã sudan văn Th§ Luật — Nguyễn Thị Vân Anh- 2008 -_ Quyển sử đụng dất của hộ gia dình cả nhân dudi khia cạnh quyền tài sản. tư theo pháp luật Việt Nam Luậnvăn Ths.Luật Nguyén'Thj Thip 2010. - Gác bài viết ban vẻ sở hữu đất đai đăng trên tạp chí chuyên ngành đất dai (Tạp chí Địa chính, Tài nguyên và Mỗi trường). - 'ài liệu giảng dạy tại các trưởng đại học có liên quan đến vẫn để sở hữu.

đất đai như Giáo trình, bài giảng về pháp luật đân sự, đất đai của Đại học Luật Hà Nội, Đại học Quốc gia Hả Nội. - Tài liệu tham gia các hội thảo khoa học có liên quan đến cáo vấn để thuộc nói hảm của khải niệm sở hữu đất đai như vấn đề giá đất, tài chính đất đai, ding ky dat dai, Lải sân gắn liển với dất.do một số các cơ quan, tổ chức thực hiện. (Tổng cục Quản lý ruộng đất Tổng cục Địa chính, Bộ TNMT .) Nhu vay trong thời gian gần đây chưa có công trình, để tài nghiên cứu nảo 1 cứu chuyên sâu về chế độ sở hữu toàn dan vẻ dat dai ma chỉ có một số bài viết, công, trình nghiên cứu về vấn để nảy trên các trang mạng thông tin đại chúng ở nhiều góc độ khác nhau: kinh tế, văn hóa, xã hội, chi trị. bức là những nghiên cửu này chỉ nghiên - Kết quả nghiền cửu của Dễ tài có thể được làm tư liệu tham khảo cho những đổi tượng có nhu câu tìm hiểu về chế độ sở hữu toàn dân về đất đai cũng, như phương hướng hoán thiện chế độ đó 6.

Phuong pháp luận của việc nghiên cứu luận văn Phù hợp với tính chất của chủ đề, nội dung và quy mô nghiên cứu, dự kiến các phương pháp nghiên cứn của luận văn chủ yếu sẽ đựa trên việc tập hợp và phân tích văn bản, tài liệu và số liệu, ”7. Cơ cầu của luận văn Ngoài phân Mở dau, Kết luận và Danh mục tải liệu tham khảo, nội dung dé tai được chia thành ba chương như sau: a. ChươngÏ: Một số vẫn đề lý luận về sở hữu đái đai b. Chương 2: Thục trạng sở hữu dất dai ở nước ta và kinh nghiệm nước ngoài trong quản lý và sử dụng dit dai.

Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiên pháp luật về chế độ sở hữu toàn đân đối với đất đại. - Kết quả nghiền cửu của Dễ tài có thể được làm tư liệu tham khảo cho những đổi tượng có nhu câu tìm hiểu về chế độ sở hữu toàn dân về đất đai cũng, như phương hướng hoán thiện chế độ đó 6. Phuong pháp luận của việc nghiên cứu luận văn Phù hợp với tính chất của chủ đề, nội dung và quy mô nghiên cứu, dự kiến các phương pháp nghiên cứn của luận văn chủ yếu sẽ đựa trên việc tập hợp và phân tích văn bản, tài liệu và số liệu, ”7. Cơ cầu của luận văn Ngoài phân Mở dau, Kết luận và Danh mục tải liệu tham khảo, nội dung dé tai được chia thành ba chương như sau: a.

ChươngÏ: Một số vẫn đề lý luận về sở hữu đái đai b. Chương 2: Thục trạng sở hữu dất dai ở nước ta và kinh nghiệm nước ngoài trong quản lý và sử dụng dit dai. Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiên pháp luật về chế độ sở hữu toàn đân đối với đất đại. Chuong 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE SO HUU DAT DAIL 1.

Một số khái niệm Khái niệm và đặc điểm của đất đại Khái niệm về đất Dất là lớp móng trên cùng của vỏ Trải Dất tương đối tơi xếp do các loại da phong hoá ra, có độ phì trên đó cây cỗ có thể mọc được. Đất hình thành đo tác dụng tổng hợp của nước, không khi và sinh vật lên da mẹ. Đất có dộ phi ít hay nhiều va tao gồm các thành phân chất rắn, chất lỏng (dung dich đất, chất khi và sinh vật (động, thực vật, vi sinh vật). Đất được phân loại theo kiểu phát sinh: Dat đô bazan; Đất phù sa, Đắt phủ sa cổ, Đắt rừng xảm; Đất pôtzôn, Đất mặn kiểm hay clrua mặn, vv.

Dất đồng bằng tuỷ thuộc các quy luật phan ving theo địa giới; Dất miễn núi chịu sự chỉ phối của độ cao. Trơng nông, lâm nghiệp, đất được phân hạng thành các loại theo khá năng sứ dụng và yêu cầu báo vệ đất: Dất rùng, Dất trẻng cây hằng, năm, cây lâu năm, Đất chăn thả, Đất thả cư, Đất chuyên đùng (cho giao thông, xây đựng, thuỷ lợi, khai khoáng, du lich, vv.[33] Theo Cac Mac “Dat 14 mét phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tảng cung cấp các tư liêu lao động, vât chất; là vị trí để định cư, là nên tâng của tập thể.” Theo cuốn Từ điện Tunật học Black thì Đất có thể hai nghấa hẹp và nghấn rộng, Nghĩa hẹp[34] Đất chỉ la bề mặt hoặc lớp vé bao ngoái dắt, không bao gồm các +khoáng vật bên đưới hoặc cỏ cây bên trên nó. Theo nghĩa rộng hơn[34], Đất không chỉ lả lớp vỏ, lớp bẻ mắt mà còn bao gồm tắt cả những gì gắn liễu với nó, bắt kế do bản. chất tự nhiên (như cây cối, nước) hay do sự tác động của con người (như những công, trình xây đụng, tường rào).

Từ định nghĩa trên ta có thể thấy sự phân biệt giữa “đất dai” trong phạm trù địa lý tự nhiên và “đất dai” trong phạm ti dia lý - kinh tế, gắn với hoạt động xã hội, sắn xuất, kinh doanh của con người. Ở Việt Nam, đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, lä tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thé dược của nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành. phân quan trọng hang đần của môi trường sảng, là địa bàn phân bố các khu dan cur, cứu về một khía cạnh của sở hữu toàn đân về đất đai mà không chuyên sâu hay toàn. Đề tải “Chế độ sở hữu toàn đân về đất đai theo luật đất đai năm 201 3” của người -_ Nghiên cứ một số vẫn đẻ lý hiện xung quanh chế độ sở hữu toàn đân về đất đại qua các thời kỳ lich siz - thực tiễn thực hiện chế độ sở hữu toản dân về đất đai.

Nghiên cửu về những bắt cập và vướng mắc của chế độ sở hữu toàn dan vé dat dai - Nêu ra những phương hưởng, kiến nghi hoàn thiện pháp luật về chế độ sỡ lrữu toàn dân về dất dai dễ phú hợp với sự phát triển của kinh tế, xš hội trong thời dai công nghiệp hiện đại như ngày nay. Phạm vi nghiên cửu - Métsé van dé lý luận và thực tiễn liên quan đến vận đê sở hữu đất đai và sở hiểu toàn dân về đất dai. - Ghỉnh sách pháp luật về sở hữu đất đai qua các thời kỳ -_ Những vẫn để đãi ra trong quả trình thực hiện pháp luật về đất đai hiện nay. - Những kiến nghị hoàn thiện pháp luật vẻ đất đai để phủ hợp với sự phát triển +inh tế xã hội hiện nay.

- Pham vi nghiên cúu của để tài tập trung vào những vẫn đẻ lý luận và thực tiển trong, pháp luật đắt đai liên quan đền chế độ sở hữu toàn dân về dất dai và dưa ra. xihững phương hướng hoàn thiện. Tính mới và những dóng gop cia dé tai - Để tải nghiên cứu một cách cá hệ thống vẻ chế độ sở hữu toàn đân về đất dai tại Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ