Luận Văn Thạc Sĩ Về Chế Định Lập Vi Bằng Của Thừa Phát Lại Theo Pháp Luật Việt Nam

Luận văn thạc sĩ VNU LS phân tích chế định lập vi bằng của thừa phát lại theo pháp luật Việt Nam hiện hành, cung cấp cái nhìn sâu sắc và chi tiết.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

107
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài và tình hình nghiên cứu

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của Luận văn

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn

1.2.2. Phạm vi nghiên cứu của Luận văn

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận văn

1.6. Cấu trúc của Luận văn

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VI BẰNG VÀ LẬP VI BẰNG CỦA THỪA PHÁT LẠI

1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò vi bằng của Thừa phát lại

1.1.1. Khái niệm vi bằng của Thừa phát lại

1.1.2. Đặc điểm vi bằng của Thừa phát lại

1.1.3. Phân biệt vi bằng với một số với văn bản có giá trị pháp lý khác

1.1.4. Vai trò của vi bằng của Thừa phát lại

1.2. Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu hoạt động lập vi bằng của Thừa phát lại

1.2.1. Khái niệm hoạt động lập vi bằng của Thừa phát lại

1.2.2. Đặc điểm hoạt động lập vi bằng của Thừa phát lại

1.2.3. Yêu cầu của hoạt động lập vi bằng

1.3. Khái quát sự phát triển chế định lập vi bằng của Thừa phát lại

1.3.1. Giai đoạn trước năm 1975

1.3.2. Giai đoạn từ năm 1975 đến năm 2009

1.3.3. Giai đoạn từ năm 2009 đến nay

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ LẬP VI BẰNG CỦA THỪA PHÁT LẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Chủ thể lập vi bằng

2.2. Thẩm quyền lập vi bằng

2.2.1. Thẩm quyền về mặt nội dung

2.2.2. Thẩm quyền lập vi bằng theo địa bàn

2.3. Trình tự thủ tục lập vi bằng

2.4. Vấn đề quản lý nhà nước về lập vi bằng

2.5. Trách nhiệm pháp lý của Thừa phát lại trong việc lập và sử dụng vi bằng

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ LẬP VI BẰNG CỦA THỪA PHÁT LẠI TẠI MỘT SỐ TỈNH/THÀNH PHỐ VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Thực tiễn thực hiện các quy định về lập vi bằng của Thừa phát lại

3.2. Thực tiễn lập vi bằng tại một số tỉnh/thành phố

3.3. Hạn chế và nguyên nhân từ thực tiễn lập vi bằng ở một số tỉnh/thành phố

3.4. Một số kiến nghị từ thực tiễn thực hiện pháp luật về lập vi bằng của Thừa phát lại

3.5. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về hoạt động lập vi bằng của Thừa phát lại

3.6. Một số kiến nghị thực hiện pháp luật về lập vi bằng của Thừa phát lại

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chế định lập vi bằng của Thừa phát lại tại Việt Nam

Chế định lập vi bằng của Thừa phát lại là một phần quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập và phát triển kinh tế. Vi bằng được coi là một loại chứng cứ có giá trị pháp lý, giúp các bên trong giao dịch bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Việc hiểu rõ về chế định này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về pháp luật mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch dân sự, thương mại.

1.1. Khái niệm và vai trò của vi bằng trong pháp luật Việt Nam

Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý. Nó có giá trị chứng cứ trong xét xử và các quan hệ pháp lý khác. Vi bằng giúp các bên chứng minh quyền lợi hợp pháp của mình, đồng thời tạo ra sự minh bạch trong các giao dịch.

1.2. Lịch sử phát triển chế định lập vi bằng tại Việt Nam

Chế định lập vi bằng đã được thực hiện từ trước năm 1975 tại miền Nam Việt Nam. Sau đó, từ năm 2009, chế định này được thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh và chính thức áp dụng trên toàn quốc từ năm 2016. Sự phát triển này phản ánh nhu cầu thực tiễn trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong giao dịch.

II. Những thách thức trong việc lập vi bằng của Thừa phát lại hiện nay

Mặc dù chế định lập vi bằng đã được quy định trong pháp luật, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong quá trình thực hiện. Các vấn đề như thiếu thống nhất trong quy trình lập vi bằng, sự hiểu biết chưa đầy đủ của các bên liên quan về giá trị pháp lý của vi bằng, và sự thiếu hụt về nguồn lực cho Thừa phát lại là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Vấn đề về quy trình lập vi bằng

Quy trình lập vi bằng hiện nay còn thiếu sự thống nhất, dẫn đến việc thực hiện không đồng bộ giữa các địa phương. Điều này gây khó khăn cho các Thừa phát lại trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình.

2.2. Sự thiếu hụt về nguồn lực và đào tạo

Nhiều Thừa phát lại chưa được đào tạo đầy đủ về quy trình lập vi bằng, dẫn đến việc thực hiện không đạt yêu cầu. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu để nâng cao chất lượng dịch vụ của Thừa phát lại.

III. Phương pháp cải thiện quy trình lập vi bằng của Thừa phát lại

Để nâng cao hiệu quả của chế định lập vi bằng, cần có những phương pháp cải thiện quy trình thực hiện. Việc xây dựng một hệ thống quy trình rõ ràng, đồng bộ và dễ hiểu sẽ giúp các Thừa phát lại thực hiện nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả hơn.

3.1. Xây dựng quy trình lập vi bằng thống nhất

Cần thiết lập một quy trình lập vi bằng thống nhất, rõ ràng để các Thừa phát lại có thể thực hiện một cách đồng bộ. Điều này sẽ giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao giá trị pháp lý của vi bằng.

3.2. Tăng cường đào tạo và hỗ trợ cho Thừa phát lại

Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu cho Thừa phát lại về quy trình lập vi bằng và các vấn đề pháp lý liên quan. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và sự tin cậy của vi bằng trong các giao dịch.

IV. Ứng dụng thực tiễn của vi bằng trong các giao dịch dân sự

Vi bằng đã được áp dụng rộng rãi trong các giao dịch dân sự, thương mại và các lĩnh vực khác. Việc sử dụng vi bằng không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên mà còn tạo ra sự minh bạch trong các giao dịch.

4.1. Ví dụ về ứng dụng vi bằng trong giao dịch bất động sản

Trong lĩnh vực bất động sản, vi bằng được sử dụng để ghi nhận các giao dịch mua bán, cho thuê, giúp các bên có chứng cứ pháp lý vững chắc trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

4.2. Vai trò của vi bằng trong giải quyết tranh chấp

Vi bằng có thể được sử dụng như một chứng cứ quan trọng trong các vụ án tranh chấp, giúp Tòa án có cơ sở để xem xét và giải quyết vụ việc một cách công bằng và khách quan.

V. Kết luận và triển vọng của chế định lập vi bằng tại Việt Nam

Chế định lập vi bằng của Thừa phát lại có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong giao dịch. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả, cần có những cải cách và hoàn thiện quy trình lập vi bằng. Triển vọng trong tương lai là xây dựng một hệ thống pháp lý hoàn chỉnh, đồng bộ và hiệu quả hơn.

5.1. Đề xuất hoàn thiện pháp luật về vi bằng

Cần có các quy định pháp luật rõ ràng hơn về vi bằng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện và áp dụng vi bằng trong thực tiễn.

5.2. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan

Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, Thừa phát lại và các bên liên quan là rất cần thiết để đảm bảo việc thực hiện chế định lập vi bằng được hiệu quả và đồng bộ.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls chế định lập vi bằng của thừa phát lại theo pháp luật việt nam hiện hành

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về vi bằng và lập vi bằng của Thừa phát lại Chương 2: Thực trạng pháp luật về lập vi bằng của Thừa phát lại ở Việt Nam hiện nay Chương 3: Thực tiễn thực hiện các quy định về lập vi bằng của Thừa phát lại tại một số tỉnh/thành phố và kiến nghị 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VI BẰNG VÀ LẬP VI BẰNG CỦA THỪA PHÁT LẠI 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò vi bằng của Thừa phát lại 1. Khái niệm vi bằng của Thừa phát lại Qua nghiên cứu, tìm kiếm tại các từ điển tiếng Việt [61] và từ điển chuyên môn về pháp luật [25],[56],[62] đư c xuất bản những năm gần đây đều không thấy đề cập đến thuật ngữ “vi bằng”. Bởi vậy, để hiểu thế nào là vi bằng buộc phải tra cứu các từ điển ngoại ngữ khác.

Theo Từ điển Hán Nôm [30] thì thuật ngữ “vi bằng” có gốc là từ chữ Trung Quốc 爲憑 trong đó 爲) có nghĩa là hành vi và (憑 có nghĩa là bằng chứng, ghép 2 từ trên có nghĩa là làm chứng cứ để tin. Tuy trong các từ điển tiếng Việt và từ điển chuyên môn về pháp luật không có sự giải thích thế nào là “vi bằng”, nhưng trong quá trình tái lập hoạt động của TPL thì thuật ngữ này đã đư c sử dụng rộng rãi ở miền Nam trước năm 1975 với tên gọi là “chứng thư” và có cùng nội hàm với thuật ngữ “vi bằng”. Theo đó đư c hiểu là các giấy tờ văn bản, biên bản do TPL lập ra trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình theo thể thức luật định, nhằm ghi nhận những sự kiện xảy ra trong đời sống xã hội và có giá trị chứng cứ, công chứng thư nghĩa là có giá trị về tất cả những sự kiện nêu trong đó như về ngày tháng, chứng thư không thể bị bác bỏ bằng một chứng thư khác mà chỉ có thể bị coi là giả mạo sau khi cơ quan có thẩm quyền điều tra và kết luận theo thủ tục do luật định). Như vậy, trước năm 1975, thuật ngữ “vi bằng” xuất hiện cùng với thuật ngữ “Thừa phát lại” và đư c ghi nhận trong: “Bộ dân sự tố tụng Nam Việt”, ban hành kèm Nghị định ngày 16/3/1910 (Nam Kỳ ; “Bộ dân luật 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trung năm 1936 - 1939”, ban hành kèm Bộ hộ sự, thương sự tố tụng Trung Việt năm 1942 Trung Kỳ); “Bộ dân luật Bắc năm 1931”, ban hành kèm Bộ dân sự tố tụng Bắc năm 1917 Bắc Kỳ); Nghị định 111/BTP-NĐ ngày 04/02/1950 của Bộ Tư pháp; Bộ luật Dân sự và thương sự tố tụng năm 1972 (thay thế Bộ dân sự tố tụng Nam Việt ngày 16/3/1972) [4].

Với ý nghĩa là một trong những công việc đư c giao cho TPL thực hiện theo yêu cầu của Tòa án (lục tống về tư pháp hoặc theo yêu cầu của cá nhân, t chức xã hội, công ty hoặc đơn vị hành chính (lục tống không thuộc tư pháp nhằm thông báo, đốc thúc, sưu tầm, lập vi bằng) công chứng các hành vi xâm phạm đến quyền l i để xác định các sự kiện thực tế, các sự biểu lộ ý chí của đương tụng hoặc cá nhân trong các mối quan hệ xã hội để xác lập các chứng cứ dùng làm cơ sở để giải quyết các tranh chấp… Theo nội dung các văn bản trên, vi bằng đư c lập có thể do yêu cầu của Tòa án nhằm giải quyết các vụ việc hoặc đư c lập theo yêu cầu của các t chức và cá nhân nhằm phòng ngừa, hoặc dùng để giải quyết các tranh chấp trong tương lai nếu xảy ra). Như vậy phạm vi lập vi bằng rất đa dạng và có tầm quan trọng đặc biệt trong việc cung cấp chứng cứ. Ví dụ: - Trong trường h p vi bằng đư c lập theo yêu cầu của t chức, cá nhân: trường h p hai chủ nhà lân cận đang sử dụng bức tường chung mà một bên đã tự ý đập phá bức tường thì vi bằng công chứng (biên bản) của TPL lập theo yêu cầu của phía bên kia sẽ xác định mức độ đập phá và thiệt hại đã đư c công chứng ngay vào ngày xảy ra sự kiện, thì khi vụ việc đư c đưa ra Tòa án để xét xử, bên có lỗi sẽ không thể phủ nhận đư c mức độ thiệt hại đã đư c vi chứng. - Trong trường h p vi bằng đư c lập theo yêu cầu của Tòa án, ph biến là yêu cầu lập vi bằng để thực hiện các yêu cầu liên quan đến thi hành các bản án của Tòa án như TPL giao việc trông giữ các tài sản thi hành án cho con n , 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hay nếu người này vắng mặt hoặc từ chối, cho một người nào khác do TPL lại lựa chọn.

Người giữ đồ sẽ ký tên vào bản chính và bản sao; nếu không biết ký, sự kiện này sẽ đư c ghi trong vi bằng. Tiếp tục kế thừa những quy định về “vi bằng” trong những văn bản pháp lý trước năm 1975, Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 đư c sửa đ i, b sung bởi Nghị định số 135/2013/NĐ-CP ngày 18/10/2013 của Chính phủ về t chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại một số tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi chung là Nghị định số 61/2009/NĐ-CP), tại khoản 1 Điều 2 quy định: “Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác”. Như vậy, có thể hiểu vi bằng là tài liệu bằng văn bản [15; Đ27] (kèm theo vi bằng có thể có hình ảnh, bằng hình và các tài liệu chứng minh khác [15; Đ27]. Trong đó, TPL sẽ mô tả, ghi nhận lại những hành vi, sự kiện mà do chính TPL chứng kiến một cách trung thực, khách quan.

Đồng thời, có giá trị nguồn chứng cứ trước Tòa án nếu các bên có phát sinh tranh chấp liên quan đến sự kiện, hành vi đã đư c lập vi bằng hoặc làm bằng chứng cho các quan hệ pháp lý khác. Có thể đưa ra định nghĩa vi bằng như sau: Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục và hình thức pháp luật quy định để ghi nhận những sự kiện, hành vi có thật nhằm tạo lập chứng cứ dùng trong hoạt động xét xử của Tòa án và trong các quan hệ pháp lý khác của tổ chức và cá nhân. Đặc điểm vi bằng của Thừa phát lại Từ định nghĩa về vi bằng nêu trên, có thể đưa ra một số đặc điểm chính như sau: Thứ nhất, vi bằng do Thừa phát lại lập 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Qua rà soát, tìm hiểu quy định của pháp luật hiện hành, chủ thể có thẩm quyền lập vi bằng duy nhất chỉ có Thừa phát lại – người có các tiêu chuẩn, đư c Nhà nước b nhiệm và trao quyền để làm các công việc theo quy định của pháp luật. Hiện nay, tồn tại một số văn bản mang bản chất là một loại biên bản ghi nhận sự kiện, hành vi như: văn bản chứng thực của tư pháp xã, phường; văn bản công chứng của công chứng viên; biên bản ghi nhận hành vi vi phạm của cơ quan, cá nhân có thẩm quyển xử lý vi phạm hành chính;… Tuy nhiên, mục đích của việc lập các loại văn bản trên khác nhau và đư c giao cho các chủ thể khác nhau để thực hiện nên không thể coi đó là vi bằng mà có những tên gọi cụ thể riêng biệt.

Đặc điểm về chủ thể có thẩm quyền lập vi bằng là đặc điểm quan trọng giúp phân biệt vi bằng với các loại văn bản, giấy tờ pháp lý khác. TPL là người đư c Nhà nước b nhiệm theo những điều kiện, tiêu chuẩn chặt chẽ liên quan đến trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp nhằm đảm bảo khả năng ghi nhận các sự kiện, hành vi một cách khách quan và trung thực. Nếu loại bỏ dấu hiệu chủ thể thì vi bằng về bản chất là một loại biên bản ghi nhận sự kiện, hành vi giống như nhiều loại biên bản khác. Thứ hai, vi bằng có giá trị chứng cứ Vi bằng là văn bản do TPL lập, ghi nhận sự kiện, hành vi đư c dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác.

Với mục đích sử dụng vi bằng làm chứng cứ trong xét xử và các quan hệ pháp lý khác thì vi bằng cũng phải thỏa mãn các thuộc tính của chứng cứ theo quy định của pháp luật tố tụng. Theo quy định tại Điều 93, BLTTDS năm 2015: “Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp”. Theo đó, để đư c coi là chứng cứ, vi bằng phải bao gồm các thuộc tính bao gồm: tính khách quan, tính liên quan và tính h p pháp [57]. Cụ thể: Tính khách quan, đư c thể hiện trong nội dung của vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi phải có thật, tồn tại ngoài ý muốn của những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng.

Các chủ thể tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng có thể thu thập, nghiên cứu, đánh giá và sử dụng chứng cứ nhưng không thể tạo ra chứng cứ. Việc nghiên cứu, xem xét tính khách quan của vi bằng dưới góc độ là chứng cứ giúp quá trình giải quyết vụ việc đư c nhanh chóng, chính xác dựa trên phân tích đúng đắn về bản chất sự của thật khách quan đã diễn ra. Về tính liên quan, vi bằng đư c coi là chứng cứ khi vi bằng và vụ việc có mối liên hệ nhất định. Qua đó, Tòa án có thể xác định đư c những thông tin, tình tiết, sự kiện liên quan, có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ việc đồng thời sàng lọc, loại bỏ những thông tin, tình tiết, sự kiện không liên quan, không có ý nghĩa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Chế Định Lập Vi Bằng Của Thừa Phát Lại Theo Pháp Luật Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình lập vi bằng trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Tài liệu này không chỉ giải thích các quy định pháp lý liên quan mà còn nêu rõ vai trò của thừa phát lại trong việc bảo đảm tính hợp pháp và hiệu lực của các văn bản pháp lý. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về quy trình này, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trong các giao dịch dân sự và thương mại.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ls việc tham gia tố tụng dân sự của viện kiểm sát cấp huyện qua thực tiễn tại viện kiểm sát nhân dân quận hai bà trưng thành phố hà nội 03", nơi bàn về vai trò của viện kiểm sát trong tố tụng dân sự. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ls biện pháp trả lại tài sản sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại buộc công khai xin lỗi trong luật hình sự việt nam trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh tỉnh thái nguyên" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp pháp lý liên quan đến việc bồi thường thiệt hại. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ls vai trò của thẩm phán trong hoạt động tố tụng hình sự" sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về vai trò của thẩm phán trong quy trình tố tụng hình sự, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống pháp luật Việt Nam.