Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế: "Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam", chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 62.01), do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Thanh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Đắc Hưng tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (bảo vệ năm 2015 - 2016).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong nền kinh tế Việt Nam, kinh tế hộ sản xuất giữ vai trò lực lượng chủ lực trong sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và ngành nghề truyền thống, cung ứng phần lớn nông sản tiêu thụ nội địa và xuất khẩu (gạo, cà phê, hạt điều, tiêu, thủy sản). Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là ngân hàng thương mại nhà nước sở hữu quy mô mạng lưới và nhân sự lớn nhất tại địa bàn nông thôn, có truyền thống gắn bó lâu dài với phân khúc khách hàng này.
Trong giai đoạn 2009 - 2014, dư nợ cho vay hộ sản xuất của Agribank tăng trưởng bình quân trên 12%/năm, tỷ lệ nợ xấu duy trì dưới 3%. Riêng năm 2013, dư nợ hộ sản xuất tăng 21,54% so với năm 2012 (gấp đôi tốc độ tăng trưởng tín dụng chung 10,44% của ngân hàng). Năm 2014, dư nợ cho vay hộ sản xuất tăng 13,4% (tương ứng mức tăng tuyệt đối hơn 39.000 tỷ đồng), trong khi dư nợ toàn nền kinh tế của Agribank chỉ tăng 8,8%. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gia tăng từ các ngân hàng thương mại cổ phần, rủi ro biến động thị trường nông sản và thiên tai, cùng thực trạng nợ xấu tiềm ẩn qua các khoản nợ được cơ cấu lại, việc nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất trở thành yêu cầu cấp thiết gắn liền với Đề án tái cơ cấu Agribank và lộ trình hội nhập quốc tế (WTO, ASEAN, TPP, thực thi Nghị định 55/2015/NĐ-CP thay thế Nghị định 41/2010/NĐ-CP).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các công trình trước đây chỉ khảo sát phạm vi không gian hẹp (từng tỉnh, từng vùng hoặc từng loại cây trồng/vật nuôi đơn lẻ), khung thời gian nghiên cứu đã cũ (chủ yếu trước năm 2011), chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện khung lý thuyết và thực tiễn chất lượng tín dụng hộ sản xuất trên toàn hệ thống Agribank trong giai đoạn tái cơ cấu tổ chức tín dụng.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục đích chung của luận án là làm rõ vai trò, thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank. Ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể được xác lập gồm:
- Nền tảng và khung lý thuyết về chất lượng tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng thương mại bao gồm những nội dung gì? Kinh nghiệm quốc tế về vấn đề này ra sao?
- Thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2014 diễn biến ra sao? Có những thành công và hạn chế gì? Đâu là nguyên nhân chủ quan và khách quan của những hạn chế đó?
- Để nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong giai đoạn tới cần có những giải pháp gì và kiến nghị như thế nào sát thực tiễn, mang tính khả thi?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp tín dụng và chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Khách hàng hộ sản xuất có quan hệ tín dụng với Agribank, trọng tâm là khu vực nông nghiệp - nông thôn. Dữ liệu được thu thập tại Hội sở chính và khảo sát thực tế tại các chi nhánh đại diện cho 4 vùng kinh tế: Đồng bằng Bắc Bộ (Chi nhánh Hà Tây), Đồng bằng sông Cửu Long (Chi nhánh Bạc Liêu, Chi nhánh huyện Giồng Trôm - Bến Tre), Tây Nguyên (Chi nhánh Đắk Lắk), Miền Đông Nam Bộ (Chi nhánh Bình Phước).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng phân tích trong giai đoạn 6 năm (2009 - 2014); riêng nghiên cứu điển hình tại huyện Giồng Trôm lấy số liệu giai đoạn 2010 - 2013; định hướng và đề xuất giải pháp xác định đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan theo từng nhóm nội dung:
Nhóm nghiên cứu về tín dụng hộ sản xuất và nông nghiệp - nông thôn tại Agribank
- Lê Quốc Tuấn (2000): Luận án tiến sĩ "Tín dụng ngân hàng với quá trình phát triển kinh tế nông hộ ở Việt Nam" (Đại học Kinh tế Quốc dân) hệ thống hóa lý luận tín dụng kinh tế nông hộ thời kỳ đầu đổi mới (giai đoạn 1991 - 1998) theo Chỉ thị 201/CT-TW và hai Pháp lệnh Ngân hàng. Hạn chế: nghiên cứu chung cho hệ thống ngân hàng, chưa đi sâu vào Agribank, chưa sử dụng phương pháp định lượng và số liệu sơ cấp.
- Trần Văn Dự (2010): Luận án tiến sĩ "Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại các Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khu vực đồng bằng Bắc Bộ" (Học viện Ngân hàng) phân tích thực trạng cho vay giai đoạn 2001 - 2008 tại địa bàn ruộng đất manh mún, làng nghề truyền thống. Hạn chế: phạm vi chỉ giới hạn ở Đồng bằng Bắc Bộ, chưa bao quát đa dạng các vùng miền toàn quốc, số liệu trước khủng hoảng tài chính 2008.
- Nguyễn Ngọc Tuấn (2013): Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu giải pháp tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông đối với hộ sản xuất cà phê" khảo sát thực trạng vốn vay cà phê giai đoạn trước 2011. Hạn chế: chỉ tập trung vào một đối tượng cây trồng tại một tỉnh Tây Nguyên.
- Các bài báo khoa học: Lê Khương Ninh và Nguyễn Thị Mai Anh (2012) khảo sát hộ nuôi tôm tại Bạc Liêu; Nguyễn Duyên (2012) phân tích tín dụng vùng khó khăn; Nguyễn Đắc Hưng (2014) nghiên cứu mở rộng tín dụng hộ sản xuất; Nguyễn Hùng Tiến (2014) đánh giá quản lý chất lượng tín dụng Agribank đến 2013; Hà Minh Lục (2013) phân tích biến động nợ xấu hệ thống ngân hàng.
Nhóm nghiên cứu về chính sách tín dụng và quản trị rủi ro ngân hàng
- Chính sách và mô hình tín dụng Agribank: Hồ Phúc Nguyên (1999) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long; Đặng Văn Quang (1999) và Nguyễn Thị Tằm (2006) nghiên cứu hoàn thiện hệ thống tín dụng và kinh tế trang trại Tây Nguyên; Nguyễn Mạnh Hùng (2009) nghiên cứu chính sách tín dụng Agribank tại 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2002 - 2007; Phạm Minh Tú (2009) nghiên cứu chiến lược phát triển Agribank trong hội nhập quốc tế; Nguyễn Tuấn Anh (2011) phân tích quản trị rủi ro tín dụng Agribank giai đoạn 2005 - 2010.
- Quản trị rủi ro tại các NHTM khác: Nguyễn Đức Tú (2012) nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng tại Vietinbank (2008 - 2011); Dương Ngọc Hào (2015) nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam (2009 - 2013) theo nhóm quy mô sở hữu.
Cơ sở lý thuyết quốc tế về rủi ro tín dụng
- Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (Basel Committee, 2000): Xác định rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay hoặc đối tác không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- A. Lange (2000): Định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng, xảy ra khi các luồng thu nhập dự tính không được thực hiện đầy đủ cả về số lượng và thời gian.
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án lấp đầy khoảng trống bằng việc xây dựng khung lý luận chuyên biệt cho chất lượng tín dụng hộ sản xuất, thực hiện đánh giá thực nghiệm toàn diện trên toàn hệ thống Agribank cập nhật đến năm 2014 (giai đoạn thực hiện tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng), kết hợp điều tra khảo sát chuyên gia và khách hàng để xác định mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và cơ sở lý thuyết
- Hộ sản xuất (HSX): Luận án xác định hộ sản xuất là hộ gia đình tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi gia đình và địa bàn cư trú (làng, xã, thôn bản, phường). Đại diện là chủ hộ, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh tế; có thể có đăng ký hoặc không đăng ký kinh doanh.
- Đặc điểm kinh tế của hộ sản xuất: Quan hệ giao dịch quy mô nhỏ, phân tán; giải ngân một lần bằng tiền mặt, nội tệ; vốn vay và nguồn trả nợ mang tính tổng hợp từ nhiều nguồn thu nhập của các thành viên trong gia đình; tâm lý coi trọng chữ tín; trình độ sản xuất và hiểu biết pháp luật không đồng đều; tài sản bảo đảm giá trị thấp, khó phát mại; chịu rủi ro cao từ thiên tai, dịch bệnh.
- Nguồn vốn phát triển kinh tế hộ: Gồm 6 nguồn: (1) Vốn tự có; (2) Vốn tín dụng truyền thống trong dân cư (vay họ hàng, làng xóm, hụi họ, cho vay nặng lãi); (3) Vốn hỗ trợ của Nhà nước; (4) Vốn tín dụng ngân hàng; (5) Vốn của các tổ chức chính trị - xã hội; (6) Nguồn vốn khác (ứng trước từ doanh nghiệp bao tiêu).
- Khái niệm chất lượng tín dụng: Tiếp cận từ tiêu chuẩn ISO 8402:2000, Crosby, Juran, Lehtinen & Lehtinen (1982) và Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010. Chất lượng tín dụng hộ sản xuất phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng gắn với khả năng hoàn trả gốc, lãi đúng hạn, bảo đảm an toàn vốn cho ngân hàng và mang lại hiệu quả kinh tế cho người vay.
- Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng: Tốc độ tăng trưởng dư nợ; cơ cấu dư nợ theo ngành nghề và thời hạn; tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn; vòng quay vốn tín dụng; hệ số thu nợ; hiệu suất sử dụng vốn; hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng hộ gia đình, cá nhân.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu kinh tế:
- Phương pháp định tính và thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động tín dụng của Hội sở chính Agribank và các chi nhánh giai đoạn 2009 - 2014.
- Phương pháp nghiên cứu điển hình: Khảo sát chi tiết tại 5 chi nhánh đại diện cho 4 vùng kinh tế nông nghiệp (Hà Tây, Bạc Liêu, Giồng Trôm - Bến Tre, Đắk Lắk, Bình Phước).
- Phương pháp chuyên gia: Phát phiếu điều tra ý kiến cán bộ quản lý tín dụng và cán bộ tín dụng tại Hội sở chính và các chi nhánh để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan, khách quan.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Phát phiếu khảo sát ý kiến khách hàng là hộ sản xuất đang vay vốn tại các chi nhánh cơ sở của Agribank.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế hộ và tín dụng ngân hàng thương mại đối với hộ sản xuất:
- Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất: (1) Thúc đẩy tích tụ, tập trung vốn và sự vận động liên tục của nguồn vốn; (2) Tài trợ vốn cho khu vực nông nghiệp, nông thôn và ngành kinh tế ưu tiên; (3) Thực hiện kiểm soát bằng tiền, thúc đẩy hộ sản xuất hạch toán kinh tế hàng hóa; (4) Thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi; (5) Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn; (6) Thúc đẩy hộ sản xuất mở rộng sản xuất hàng hóa thích ứng cơ chế thị trường.
- Phương thức cấp tín dụng: Phân tích ba phương thức chủ yếu gồm cho vay trực tiếp từng hộ, cho vay gián tiếp qua tổ/nhóm vay vốn của các đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ), và cho vay tay ba (Ngân hàng - Doanh nghiệp cung ứng/thu mua - Hộ sản xuất).
- Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng: Xác định nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả đầy đủ đúng hạn, có tài sản bảo đảm hoặc bảo đảm bằng tín chấp/phương án sản xuất. Điều kiện vay vốn gồm năng lực pháp luật dân sự, địa bàn cư trú hợp pháp, có vốn tự có tham gia dự án, có phương án sản xuất khả thi.
- Rủi ro tín dụng và nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ khái niệm rủi ro theo quan điểm Basel và A. Lange. Xác định các nhóm nhân tố tác động gồm: nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, chính sách vĩ mô, biến động kinh tế, thời tiết, thiên tai) và nhân tố chủ quan (từ phía ngân hàng: quy trình, thẩm định, đạo đức cán bộ; từ phía khách hàng: trình độ quản lý, sử dụng vốn).
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết bài học từ các ngân hàng phục vụ nông nghiệp tại một số quốc gia châu Á về đơn giản hóa thủ tục, quản trị mạng lưới và cho vay qua nhóm tương hỗ để áp dụng cho Agribank và Chính phủ Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Chương 2 phân tích thực trạng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank giai đoạn 2009 - 2014:
- Chính sách tín dụng và quản lý chất lượng: Quá trình triển khai Nghị định 41/2010/NĐ-CP; quy trình cấp tín dụng và bộ chỉ tiêu chấm điểm xếp hạng khách hàng cá nhân/hộ sản xuất (gồm Phần I: Thông tin nhân thân; Phần II: Khả năng trả nợ; Phần III: Thông tin tài sản bảo đảm) phân loại khách hàng từ nhóm 1 đến nhóm 5.
- Huy động vốn: Phân tích thị phần và tăng trưởng huy động vốn trên thị trường 1 của Agribank, cơ cấu nguồn vốn theo địa bàn để đảm bảo cân đối nguồn vốn cho vay nông nghiệp - nông thôn.
- Hoạt động cho vay hộ sản xuất: Dư nợ cho vay hộ sản xuất luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ nông nghiệp - nông thôn của Agribank. Giai đoạn 2009 - 2014, tốc độ tăng trưởng dư nợ hộ sản xuất bình quân đạt trên 12%/năm. Năm 2014, dư nợ hộ sản xuất tăng 13,4% (tăng 39.000 tỷ đồng), nâng tỷ trọng trong tổng dư nợ toàn ngân hàng.
- Tình hình nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu của phân khúc hộ sản xuất qua các năm duy trì dưới 3%, thấp hơn tỷ lệ nợ xấu chung của toàn hệ thống Agribank. Nợ xấu qua kênh tổ vay vốn duy trì ở mức an toàn cao hơn so với cho vay đơn lẻ.
| Chỉ tiêu phân tích chất lượng tín dụng (Văn bản công bố) |
Giai đoạn / Mốc thời gian |
Đặc điểm / Kết quả ghi nhận trong luận án |
| Tăng trưởng dư nợ hộ sản xuất bình quân |
2009 - 2014 |
Đạt trên 12%/năm |
| Tăng trưởng dư nợ hộ sản xuất năm 2013 |
So với 31/12/2012 |
Đạt 21,54% (gấp 2 lần mức tăng chung 10,44%) |
| Tăng trưởng dư nợ hộ sản xuất năm 2014 |
So với năm 2013 |
Đạt 13,4% (tăng tuyệt đối hơn 39.000 tỷ đồng) |
| Tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ sản xuất |
2009 - 2014 |
Thường xuyên duy trì dưới 3% |
| Thực trạng khảo sát chi nhánh Hà Tây |
2009 - 2014 |
Dư nợ HSX tăng trưởng ổn định, nợ xấu thấp hơn khối doanh nghiệp |
| Khảo sát chi nhánh huyện Giồng Trôm (Bến Tre) |
2010 - 2013 |
Vòng quay vốn tốt, tỷ lệ thu nợ và hiệu suất sử dụng vốn ổn định |
| Khảo sát chuyên gia & cán bộ tín dụng |
Thời điểm nghiên cứu |
Xác định 4 nhóm nguyên nhân ảnh hưởng chất lượng tín dụng |
- Phân tích điển hình tại các chi nhánh:
- Chi nhánh Hà Tây: Cơ cấu dư nợ và nợ xấu cho vay hộ sản xuất chiếm tỷ trọng tích cực hơn so với dư nợ doanh nghiệp.
- Chi nhánh huyện Giồng Trôm (Bến Tre): Đánh giá chi tiết doanh số cho vay, thu nợ bình quân, vòng quay vốn, hiệu suất sử dụng vốn, tỷ lệ nợ trung - dài hạn, tỷ lệ nợ xấu và cơ cấu lợi nhuận giai đoạn 2010 - 2013.
- Các chi nhánh Đắk Lắk, Bình Phước, Bạc Liêu: Làm rõ tính đặc thù của tín dụng nông nghiệp theo từng vùng sinh thái (cà phê, cao su, nuôi tôm).
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế: Nguồn vốn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu chu kỳ sản xuất; nợ xấu tiềm ẩn còn lớn do các khoản nợ được khoanh, giãn hoặc cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ.
- Bốn nhóm nguyên nhân: (1) Khách quan do thiên tai, dịch bệnh, biến động giá nông sản thị trường thế giới; (2) Từ phía Agribank: mô hình tổ chức bộ máy, quy trình thẩm định chưa chuyên môn hóa, trình độ và đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng, kiểm soát nội bộ chưa bao quát; (3) Từ phía khách hàng: thiếu kỹ năng hạch toán kinh doanh, sử dụng vốn phân tán; (4) Từ chính sách: cơ chế xử lý rủi ro thiên tai và bảo hiểm nông nghiệp thiếu đồng bộ.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Chương 3 xây dựng định hướng đến năm 2020 gắn với Đề án tái cơ cấu Agribank và đề xuất các nhóm giải pháp:
- Tám nhóm giải pháp nội bộ tại Agribank:
- Mở rộng mạng lưới ở nông thôn kết hợp hạn mức tín dụng thấu chi: Phát triển phòng giao dịch, máy ATM, điểm giao dịch lưu động kết hợp triển khai hình thức cấp hạn mức thấu chi cho hộ sản xuất để đáp ứng vốn tiêu dùng và sản xuất nhỏ tức thời.
- Nâng cao nhận thức và quyết tâm chỉ đạo: Thống nhất quan điểm xem kinh tế hộ là nền khách hàng chiến lược, bền vững của ngân hàng.
- Tăng cường quản trị rủi ro gắn với quy trình tín dụng: Chuẩn hóa quy trình thẩm định, thực hiện chấm điểm xếp hạng khách hàng nghiêm túc, phát hiện sớm dấu hiệu rủi ro.
- Nâng cao trình độ và đạo đức cán bộ: Đào tạo kỹ năng thẩm định nông nghiệp, nâng cao trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng cơ sở.
- Nâng cao chất lượng điều hành tại cơ sở: Phân quyền phán quyết tín dụng phù hợp với năng lực quản lý từng chi nhánh, tăng cường kiểm tra chéo.
- Đa dạng hóa phương thức và đối tượng cho vay: Mở rộng cho vay theo chuỗi giá trị, liên kết hộ sản xuất với doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ.
- Đẩy mạnh cho vay qua tổ vay vốn: Củng cố quan hệ hợp tác với Hội Nông dân, Hội Phụ nữ nhằm giảm tải áp lực cho cán bộ tín dụng và giám sát vốn vay tại cộng đồng.
- Đa dạng hóa hình thức huy động vốn: Thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư nông thôn để tài trợ ngược lại cho sản xuất địa phương.
- Hệ thống kiến nghị vĩ mô:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện thể chế chính sách nông nghiệp nông thôn (triển khai Nghị định 55/2015/NĐ-CP), phát triển thị trường bảo hiểm nông nghiệp, quỹ bảo lãnh tín dụng.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Linh hoạt công cụ dự trữ bắt buộc, tái cấp vốn ưu đãi cho lĩnh vực nông nghiệp, hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng CIC.
- Đối với chính quyền địa phương: Phối hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hỗ trợ hòa giải và xử lý tài sản bảo đảm, củng cố tổ vay vốn.
- Đối với các Bộ ngành (Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp & PTNT): Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa, dự báo thị trường và xúc tiến thương mại nông sản.
- Đối với các ngân hàng thương mại: Tăng cường chia sẻ thông tin tín dụng, hợp tác đồng tài trợ các dự án nông nghiệp lớn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý thuyết chuyên biệt về tín dụng và chất lượng tín dụng đối với khách hàng hộ sản xuất của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường chuyển đổi.
- Làm rõ tính đặc thù của quan hệ tín dụng hộ sản xuất so với khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân đô thị, từ đó xác lập các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng phù hợp (chấm điểm nhân thân, khả năng trả nợ đa nguồn, phương thức bảo đảm tín chấp).
- Tổng kết các bài học kinh nghiệm quốc tế từ mô hình ngân hàng nông thôn tại các nước châu Á có điều kiện tương đồng với Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất trên toàn hệ thống Agribank trong giai đoạn 2009 - 2014, làm rõ thành công trong tăng trưởng quy mô (chiếm tỷ trọng chủ lực, nợ xấu báo cáo dưới 3%) và chỉ rõ thực trạng nợ xấu tiềm ẩn.
- Khảo sát thực nghiệm tại 5 chi nhánh đại diện cho 4 vùng kinh tế sinh thái (Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long), cung cấp bức tranh số liệu về vòng quay vốn, tỷ lệ thu nợ và nợ quá hạn.
- Sử dụng kết quả điều tra chuyên gia và hộ sản xuất để phân loại, chứng minh 4 nhóm nguyên nhân làm suy giảm chất lượng tín dụng.
- Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ tại Agribank và 5 nhóm kiến nghị vĩ mô có giá trị ứng dụng trong quá trình thực hiện Đề án tái cơ cấu Agribank và triển khai Nghị định 55/2015/NĐ-CP giai đoạn đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nghiên cứu thực hiện bởi năng lực và nguồn kinh phí cá nhân của tác giả nên chưa thể mở rộng điều tra toàn bộ tất cả các chi nhánh trên 63 tỉnh, thành phố.
- Luận án tập trung phân tích tại một ngân hàng thương mại nhà nước chuyên doanh (Agribank), chưa nghiên cứu so sánh chuyên sâu với các ngân hàng thương mại cổ phần có tham gia cho vay nông thôn.
- Chuỗi số liệu nghiên cứu điển hình tại Chi nhánh huyện Giồng Trôm (Bến Tre) mới thu thập được đến hết năm 2013 do điều kiện khảo sát thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu chất lượng tín dụng hộ sản xuất sang khối ngân hàng thương mại cổ phần, các quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.
- Nghiên cứu định lượng sâu về tác động của các hiệp định thương mại tự do (TPP/CPTPP, EVFTA) đến năng lực trả nợ của từng ngành hàng nông sản xuất khẩu chuyên biệt.
Giá trị tham khảo
- Đối với hệ thống Agribank: Cung cấp cơ sở khoa học cho Ban điều hành và các chi nhánh trong việc hoàn thiện quy trình tín dụng, chuẩn hóa bộ tiêu chí chấm điểm khách hàng cá nhân/hộ sản xuất, đổi mới kiểm tra nội bộ và nhân rộng mô hình cho vay qua tổ nhóm.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Nông nghiệp & PTNT): Là tài liệu tham khảo trong việc đánh giá tổng kết Nghị định 41/2010/NĐ-CP, xây dựng cơ chế thực thi Nghị định 55/2015/NĐ-CP, thiết kế chính sách bảo hiểm nông nghiệp và quản trị tín dụng nông thôn.
- Đối với nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật thực nghiệm cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và Kinh tế nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về hộ sản xuất trong quan hệ tín dụng ngân hàng?
Hộ sản xuất được xác định là hộ gia đình tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi gia đình và địa bàn cư trú nhất định (thôn, xã, phường). Trong quan hệ với ngân hàng, hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ do chủ hộ làm đại diện, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất và nghĩa vụ trả nợ, hoạt động chủ yếu trong các ngành nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và dịch vụ nông thôn.
2. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ sản xuất của Agribank giai đoạn 2009 - 2014 đạt bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2009 - 2014, dư nợ cho vay hộ sản xuất của Agribank tăng trưởng bình quân đạt trên 12%/năm. Năm 2013, dư nợ hộ sản xuất tăng 21,54% so với năm 2012 (cao gấp 2 lần tốc độ tăng trưởng tín dụng chung 10,44%). Năm 2014, dư nợ hộ sản xuất tăng 13,4% (tương ứng mức tăng tuyệt đối hơn 39.000 tỷ đồng), cao hơn mức tăng trưởng dư nợ toàn nền kinh tế của Agribank là 8,8%.
3. Tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ sản xuất tại Agribank được ghi nhận như thế nào?
Theo báo cáo của Agribank giai đoạn 2009 - 2014, tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ sản xuất thường xuyên duy trì ở mức dưới 3%, thấp hơn đáng kể so với tỷ lệ nợ xấu chung của toàn hệ thống và thấp hơn nợ xấu của khối khách hàng doanh nghiệp. Tuy nhiên, luận án cũng chỉ ra rằng tỷ lệ này còn tiềm ẩn rủi ro do các khoản nợ đã được cơ cấu lại kỳ hạn hoặc khoanh nợ do thiên tai.
4. Bốn nhóm nguyên nhân dẫn đến hạn chế về chất lượng tín dụng hộ sản xuất là gì?
Luận án xác định 4 nhóm nguyên nhân gồm: (1) Nguyên nhân khách quan từ môi trường tự nhiên, thiên tai, dịch bệnh và biến động giá cả thị trường; (2) Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng (bộ máy quản trị, quy trình tín dụng, trình độ và đạo đức nghề nghiệp cán bộ, công tác kiểm tra kiểm soát); (3) Nguyên nhân từ phía khách hàng (trình độ quản lý, kỹ năng hạch toán kinh tế thấp, sử dụng vốn dàn trải); (4) Nguyên nhân do sự thiếu đồng bộ của chính sách kinh tế và cơ chế bảo hiểm rủi ro nông nghiệp.
5. Nghiên cứu điển hình tại các chi nhánh cơ sở được thực hiện ở những địa phương nào?
Nghiên cứu điển hình được thực hiện tại 5 địa phương đại diện cho 4 vùng kinh tế: Chi nhánh Hà Tây (Đồng bằng Bắc Bộ), Chi nhánh Bạc Liêu và Chi nhánh huyện Giồng Trôm - Bến Tre (Đồng bằng sông Cửu Long), Chi nhánh Đắk Lắk (Tây Nguyên), và Chi nhánh Bình Phước (Miền Đông Nam Bộ).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng thương mại, chỉ rõ đặc thù vận động của đồng vốn trong khu vực kinh tế nông thôn. Luận án đã đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank giai đoạn 2009 - 2014, làm rõ vai trò chủ lực của ngân hàng cùng các nguyên nhân làm phát sinh nợ xấu tiềm ẩn thông qua phân tích số liệu thứ cấp và điều tra thực nghiệm. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp nội bộ và 5 nhóm kiến nghị vĩ mô nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank đến năm 2020.