phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ của NHTM Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn Chƣơng 3: Thực trạng chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội MB. Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp nâng cao chât lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội MB. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn Nhìn chung, vấn đề chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nƣớc.
Các bài báo, luận án, luận văn và các công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố tƣơng đối nhiều. Tôi đã đọc và tìm hiểu một số luận văn của các nhà khoa học trƣớc đây và so sánh. - Đỗ Hoàng Dương, 2011, Nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ tại Ngân hàng đầu tƣ và phát triển Ninh Bình , Luận văn Thạc sỹ. Luận văn đã đƣa ra những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại theo Ngân hàng thế giới và tại Việt Nam, đi sâu vào nghiên cứu công tác thẩm định dự án cũng nhƣ chất lƣợng và những nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ.
Trên cơ sở những lí luận cơ bản, luận văn cũng nghiên cứu thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Ninh Bình trong giai đoạn 2007 – 2009 từ đó đánh giá những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế của hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Ninh Bình. Từ những hạn chế tác giả đã đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Ninh Bình giai đoạn 2010 – 2012. - Nguyễn Mạnh Hà, 2012, Hoạt động thẩm định tài chính dự án tại BIDV – Chi nhánh Sơn Tây, Luận văn Thạc sỹ. Luận văn đã tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại ngân hàng thƣơng mại, đi sâu vào nghiên cứu các nội dung, quy trình, chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tƣ.
Trong đó làm rõ các nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng, khách hàng và nhân tố môi trƣờng. 4 z Thông qua đó, luận văn cũng nghiên cứu thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án tại BIDV chi nhánh Sơn Tây gắn với đặc điểm kinh tế - xã hội trên địa bàn từ đó đánh giá những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế của hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại BIDV chi nhánh Sơn Tây. Từ những hạn chế tác giả đã đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động thẩm định tài chính dự án tại BIDV chi nhánh Sơn Tây giai đoạn 2012 - 2015. - Vũ Thị Phương Thảo, 2012, Một số vấn đề về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ Thƣơng, Luận văn Thạc sỹ.
Luận văn thông qua việc đƣa ra các cơ sở lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tƣ tại các Ngân hàng thƣơng mại và đánh giá thực trạng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ Thƣơng, chỉ ra những bất cập cần giải quyết để đƣa ra đƣợc các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ Thƣơng. Luận văn đã đóng góp một cách nhìn, cách đánh giá cụ thể, toàn diện về sự phát triển, thành công của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ Thƣơng cũng nhƣ đƣa ra các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Kỹ Thƣơng nói chung và ngân hàng thƣơng mại nói riêng. - Trịnh Thị Phương Loan, 2013, Công tác thẩm định dự án đầu tƣ tại NHTM CP Đầu tƣ và phát triểnViệt Nam- Chi nhánh Hà Tây , Luận văn Thạc sỹ. Luận văn đã có những đóng góp mới cho công tác thẩm định dự án đầu tƣ.
Về mặt lý luận, luận văn đã hệ thống hóa lý luận về thẩm định dự án đầu tƣ, đồng thời về mặt thực tiễn thì luận văn đã phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tƣ của BIDV Hà Tây trong những năm gần đây. Trên cơ sở đó, luận văn đã rút ra những kết quả đạt đƣợc, những vấn đề còn tồn tại và chỉ ra nguyên nhân. Đồng thời, luận văn cũng đã nghiên cứu đề xuất một số giải pháp khắc phục những vấn đề còn tồn tại, giải quyết vƣớng mắc, nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tƣ tại BIDV Hà Tây trong thời gian tới. 5 z - Trần Thị Thùy Linh, 2015, Thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng – Chi nhánh Lƣu Xá , Luận văn Thạc sỹ.
Tác giả đã tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tƣ và dự án cụ thể tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Lƣu Xá trên cơ sở hệ thống hóa về mặt lý luận và thực tiễn công tác thẩm định dự án đầu tƣ tại ngân hàng. Từ đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tƣ đạt hiệu quả cao hơn. - Nguyễn Thị Minh Châu, 2015, Giải pháp nâng cao chất lƣợng thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex, Luận văn Thạc sỹ. Luận văn đã phân tích đƣợc những hạn chế và nguyên nhân trong thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại PG Bank, trên cơ sở đó luận văn đã đề xuất đƣợc nhóm giải pháp có ý nghĩa thực tiễn mang tính chất tham khảo cho PG Bank.
* Kết luận chung Các luận văn trên đã nghiên cứu lý luận chung về hoạt động thẩm định dự án đầu tƣ cũng nhƣ thẩm định tài chính dự án đầu tƣ của NHTM đồng thời nghiên cứu thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại một số ngân hàng nhƣ Techcombank, BIDV, Vietinbank … Từ đó các luận văn đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án đầu tƣ tại các ngân hàng đó. Tuy nhiên các công trình trên, dù đã đƣợc tiếp cận dƣới nhiều góc độ, các giải pháp để tăng cƣờng, hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ trên chỉ đƣợc trình bày nhƣ là một phần nội dung trong công trình nghiên cứu về chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ, nghiên cứu và giải quyết một vài khía cạnh của nội dung thẩm định dự án đầu tƣ chứ chƣa trở thành nội dung duy nhất, một cách có hệ thống và cập nhật của một công trình riêng biệt. Luận văn của tôi nghiên cứu “ Chất lƣợng thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Quân Đội MB” , chƣa có luận văn cũng nhƣ công trình nghiên cứu nào trùng lặp nội dung với luận văn này. Khoảng trống nghiên cứu mà các công trình trên chƣa đề cập đến sẽ đƣợc luận văn tìm hiểu, đó là nghiên cứu các vấn đề lý luận về chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ đối với các ngân hàng thƣơng mại; Nêu ra những hạn chế và nguyên nhân chất 6 z lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ tại Ngân hàng TMCP Quân đội MB để từ đó có những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ tại ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay theo dự án đầu tƣ của ngân hàng.2 Vai trò của tín dụng và cho vay theo dự án đầu tƣ của NHTM Đối với mỗi doanh nghiệp, để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh thì điều đầu tiên là cần đủ vốn.
Vốn để thuê công nhân, vốn để mua máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, xây dựng nhà xƣởng. Xét rộng ra cả nền kinh tế, các ngành sản xuất muốn họat động liên tục và phát triển thì cần đƣợc đáp ứng đầy đủ vốn, bao gồm cả vốn cố định và vốn lƣu động. Xét theo quy mô vốn thể hiện dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ: vật tƣ kĩ thuật, đất đai, lao động, tài nguyên. trong đó vốn tiền tệ đầu tƣ đƣợc mở rộng, cơ cấu vốn cũng có sự thay đổi theo từng ngành kinh tế, từng khu vực, từng đối tƣợng đầu tƣ.
Xét theo đối tƣợng đầu tƣ, nguồn vốn đầu tƣ cho nền kinh tế hàng năm bao gồm: vốn để hình thành nên tài sản cố định và vốn để hình thành nên tài sản lƣu động ( gọi là vốn lƣu động). Bất cứ một quốc gia nào để đảm bảo sự tăng trƣởng đều phải đầu tƣ cơ bản theo chiều rộng thông qua các hình thức xây dựng mới. Các nƣớc phát triển chủ yếu đầu tƣ theo chiều sâu, hƣớng hiện đại hóa cơ sở hoạt động. Còn đối với các nƣớc đang phát triển đầu tƣ vừa theo chiều rộng, vừa theo chiều sâu.
Các nƣớc đang phát triển do cơ sở vật chất kĩ thuật còn ở trình độ, chƣa hoàn thiện nên hàng năm một bộ phận vốn khá lớn đƣợc sử dụng vào các mục đích đầu tƣ đổi mới các tài sản cố định. Là một nƣớc đang phát triển, Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó, bộ phận vốn mà Việt Nam cần để sử dụng cho đầu tƣ vào tài sản cố định là rất lớn và là nhân tố vô cùng quan trọng cho sự phát triển kinh tế Việt Nam. Trong những năm qua, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc nhằm xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta đặt lên nhiệm vụ hàng đầu. Điều này càng có ý nghĩa với Việt Nam, một nƣớc đi lên từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu với hơn 80% dân số sống bằng nghề nông, từ kinh nghiệm của những quốc gia đã tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc là 7 z phải tạo ra những yếu tố thuận lợi cho quá trình này.
Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu đƣợc để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.