Chương 1: Cở sở lý luận về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp Chương 2: Cấu trúc tài chính tại Công ty Cổ phần Thép Pomina Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính của Công ty CP Thép Pomina. 13 z Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 1. Khái niệm về cấu trúc tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu nhất định.
Cấu trúc theo nghĩa chung nhất là đề cập đến các bộ phận cấu thành và mối liên hệ của chúng trong một tổng thể, thể hiện quá trình vận động và sự tương tác giữa các bộ phận qui định bản chất của tổng thể. Từ khái niệm chung này kết hợp với khái niệm về tài chính, có thể hiểu khái niệm về cấu trúc tài chính. “Cấu trúc tài chính là ám chỉ cơ cấu giữa các khoản nợ và vốn chủ của doanh nghiệp” [13, tr 414]. Mặc dù cấu trúc tài chính và cấu trúc vốn đều nói mối quan hệ giữa các khoản nợ và vốn chủ sở hữu nhưng cấu trúc tài chính có nghĩa bao hàm rộng hơn so với cấu trúc vốn nếu như “ cấu trúc vốn là bao gồm nợ trung, dài hạn và vốn cổ phần thường của doanh nghiệp” [13, tr 414] thì “cấu trúc tài chính bao gồm nợ ngắn hạn cộng với nợ trung, dài hạn và vốn cổ phần thường, phía bên phải của bảng cân đối kế toán được dùng để chỉ cấu trúc tài chính của doanh nghiêp” [13, tr 414].
Như vậy là “cấu trúc tài chính trừ đi nợ ngắn hạn sẽ cho ta cấu trúc vốn của doanh nghiệp” [13, tr 414]. Một cấu trúc tài chính hợp lý phải phảnánh sự kết hợp hài hòa giữa số nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong nhữngđiều kiện nhấtđịnh nhằm tốiđa lợi nhuận vốn chủ sở hữu, giảm thiểu tới mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn và rủi ro doanh nghiệp. Do vậy, để đánh giá một cấu trúc tài chính hợp lý và hiệu quả thường phải thỏa mãn những nguyên tắc sau: Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn phải đảm bảo tiết kiệm chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Khi phát sinh nhu cầu huy động vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể huy động từ nợ hoặc vốn chủ sở hữu.
Để sử dụng nguồn 14 z vốn đó doanh nghiệp phải trả chi phí hay đó chính là mức tỷ suất sinh lời mà các nhà cung ứng vốn yêu cầu doanh nghiệp phải trả nhằm đảm bảo tài trợ vốn của họ cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, mỗi nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng đòi hỏi mức chi phí khác nhau như sử dụng nợ vay ngắn hạn thường có chi phí thấp hơn nợ vay dài hạn và nợ vay có chi phí thấp hơn vốn chủ sở hữu do hưởng lợi ích từ lá chắn thuế. Vì vậy một cơ cấu nguồn vốn hợp lý khi chi phí sử dụng vốn bình quân là thấp nhất. Thứ hai, cơ cấu vốn phải phù hợp với cơ cấu tài sản.
Cơ cấu nguồn vốn phải phù hợp với cơ cấu tài sản đầu tư được thể hiện thông qua nguyên tắc cân bằng tài chính – thời gian chu chuyển giá trị tài sản phải phù hợp với thời gian hoàn trả của các nguồn tài trợ, cụ thể là: - Tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên phải được tài trợ bằng nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn như nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu. - Tài sản lưu động thời vụ được tài trợ bằng các nguồn vốn ngắn hạn như các khoản nợ chiếm dụng, nợ tích lũy và vay ngắn hạn. Tại một thời điểm nào đó, khi doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản cố định hoặc tài sản lưu động thường xuyên, thì rủi ro thanh toán sẽ cao do nguồn vốn ngắn hạn có tính chất tạm thời, thời hạn thanh toán ngắn thường dưới một năm hay một chu kỳ kinh doanh trong khi đótài sản cố định hoặc tài sản lưu động thường xuyên thường có thời gian thu hồi vốn lâu, hay tốc độ vòng quay vốn chậm dễ dẫn đến mất khả năng thanh toán khi khoản nợ này tới hạn. Do vậy mà tính ổn định của cơ cấu tài chính sẽ kém.
Thứ ba, nguyên tắc cân đối giữa lợi nhuận và rủi ro. Tỷ lệ vốn vay càng cao thì suất sinh lợi kỳ vọng càng cao và rủi ro càng lớn.Việc sử dụng vốn vay nhiều sẽ càng làm tăng mức rủi ro dòng thu nhập của doanh nghiệp. Đó cũng chính là nguyên tắc đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận. Doanh nghiệp phải đánh đổi giữa việc chấp nhận rủi ro để kỳ vọng nhận được lợi nhuận lớn hơn.
Tuy nhiên, lợi nhuận thu được trong tương lai không phải là chắc chắn, Vì vậy, điều kiện cần để một doanh nghiệp có thể sử dụng nợ trong cơ cấu vốn là suất sinh lời trên tài sản lớn hớn chi phí sử dụng nợ bình quân sau thuế và khi 15 z đó càng tăng nợ thì suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu càng tăng. Ngược lại, doanh nghiệp không nên vay nợ nếu khả năng sinh lời của tài sản kém hơn chi phí sử dụng nợ bình quân sau thuế, vì việc sử dụng nợ chỉ càng làm giảm suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, và làm giảm giá trị của doanh nghiệp hay giảm giá cổ phiếu trên thị trường.Do đó, một cơ cấu vốn tối ưu là một cơ cấu có sự cân đối giữa rủi ro và lợi nhuận. Thứ tư, gia tăng khoản tiết kiệm thuế thu nhập doanh nghiệp. Tài trợ hoạt động doanh nghiệp thông qua huy động vốn vay sẽ rẻ hơn so với huy động vốn cổ phần do hưởng lợi ích từ tấm lá chắn thuế của lãi vay được tính vào chi phí hợp lý trước thuế nên doanh nghiệp có thể sử dụng nợ nhằm tận dụng ích lợi của khoản tiết kiệm thuế, góp phần gia tăng giá trị doanh nghiệp.
Tuy nhiên, khi sử dụng nợ cao trong cơ cấu nguồn vốn có thể dẫn đến lợi ích từ khoản tiết kiệm thuế bị triệt tiêu do chi phí kiệt quệ tài chính lớn hơn rất nhiều. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần xác định mức độ sử dụng nợ hợp lý vừa đảm bảo có được lợi ích từ lá chắn thuế vừa kiểm soát tốt chi phí kiệt quệ tài chính. Như vậy, để đạt được một cấu trúc tài chính hợp lý, hiệu quả cần phải có sự kết hợp hài hòa giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong những điều kiện nhất định, từng giai đoạn phát triển cũng như tính chất ngành nghề của từng doanh nghiệp, để từ đó đảm bảo sự cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro. Ý nghĩa của phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp: Phân tích cấu trúc tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với bản thân mỗi doanh nghiệp.
Phân tích cấu trúc tài chính giúp cho nhà quản trị thấy được tình hình huy động vốn, sử dụng vốn và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến cân bằng tài chính, rủi ro tài chính cũng như dự đoán được xu hướng biến động của tài sản và nguồn vốn. Từ đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh đúng đắn kịp thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được một cấu trúc tài chính lành mạnh tránh được các rủi ro và hoạch định chính sách đầu tư có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh, tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. 16 z Đối với các chủ thể kinh tế khác: - Nhà đầu tư vào doanh nghiệp: Đối với các nhà đầu tư mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và rủi ro tài chính. Do đó, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp.
Phân tích cấu trúc tài chính sẽ giúp cho các nhà đầu tư biết được cơ cấu nguồn tài trợ, tình hình phân bổ tài sản, đánh giá được khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như mức độ rủi ro. Từ đó nhà đầu tư sẽ cân nhắc và lựa chọn quyết định đầu tư sao cho hiệu quả. - Các chủ nợ của doanh nghiệp: Nếu như phân tích cấu trúc tài chính giúp các nhà đầu tư và quản trị doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp thì đối với các ngân hàng và nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp điều họ quan tâm là khả năng trả nợ của doanh nghiệp đó. Phân tích cấu trúc tài chính sẽ giúp các ngân hàng và nhà cung cấp tín dụng đưa ra được thông tin xác thực về cơ cấu tài chính, mức độ tự chủ, sự đảm bảo các nguồn tài trợ cũng như tính thanh khoản của doanh nghiệp trong việc trả nợ và nhận biết được mức độ rủi ro khi cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp.
- Các cơ quan quản lý nhà nước và người lao động: Phân tích cấu trúc tài chính giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh đặc biệt là hoạt động tài chính trong việc huy động và sử dụng các nguồn tài trợ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ, chuẩn mực kế toán và luật pháp quy định, tình hình thực hiện các nghĩa vụ thuế với nhà nước có được đảm bảo đúng và đủ theo quy định của nhà nước về thuế. Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà quản trị, các chủ nợ và cơ quan quản lý của nhà nước, thông tin về tình hình tài chính, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp luôn là mối quan tâm của người lao động. Bởi nó tác động trực tiếp đến tiền lương, 17 z khoản thu nhập chính của người lao động, cũng như cơ hội phát triển của họ khi làm việc ở doanh nghiệp. Nội dung phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích tổng thể về tình hình đầu tư và huy động vốn của doanh nghiệp, chỉ ra các phương thức tài trợ tài sản để làm rõ những những dấu hiệu về sự cân bằng tài chính cũng như những nhân tố ảnh hướng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.