CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ THUYẾT CƠ SỞ 1. Khái niệm thuật ngữ 1. Những quan niệm về thuật ngữ nói chung Vấn ñề về thuật ngữ ñã là mối quan tâm của rất nhiều nhà ngôn ngữ học ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Ở Việt Nam, ngay từ những năm 30-40 của thế kỷ XX, các nhà ngôn ngữ học Việt Nam ñã chú ý ñến việc xây dựng hệ thuật ngữ cho một số ngành khoa học và gọi ñó là “danh từ khoa học”.
Từ ñó, rất nhiều nhà ngôn ngữ học Việt Nam ñã ñi sâu vào nghiên cứu bản chất của thuật ngữ như: Lưu Văn Lăng, Nguyễn Văn Tu, ðỗ Hữu Châu, Hoàng Phê, Nguyễn Thiện Giáp, Lê Khả Kế, Nguyễn Hữu Quỳnh… Theo ðỗ Hữu Châu: “Thuật ngữ là từ chuyên môn ñược sử dụng trong phạm vi một ngành khoa học, một nghề nghiệp hoặc một ngành kỹ thuật nào ñó. Có thuật ngữ của ngành vật lý, ngành hóa học, toán học, thương mại, ngoại giao.v… ðặc tính của những từ này là phải cố gắng chỉ có một nghĩa, biểu thị một khái niệm hay chỉ tên một sự vật, một hiện tượng khoa học, kỹ thuật nhất ñịnh”.1 Hay theo Nguyễn Hữu Quỳnh: “Thuật ngữ khoa học là một từ, cụm từ biểu thị một khái niệm trong chuyên ngành khoa học (khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật). Thông thường một thuật ngữ có vỏ âm thanh nhất ñịnh và biểu ñạt một khái niệm ñơn nhất không trùng lặp với thuật ngữ khác”.2 Các tác giả ðái Xuân Ninh, Nguyễn ðức Dân, Nguyễn Quang và Vương Toàn cho rằng: “Thuật ngữ là từ hoặc cụm từ biểu ñạt chính xác một khái niệm của một chuyên môn nào ñó. Thuật ngữ nằm trong hệ thống từ vựng chung của ngôn ngữ, nhưng chỉ tồn tại trong một hệ thống thuật ngữ cụ thể, 1 ðỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán, 1993, ðại cương ngôn ngữ học, NXB Giáo dục 2 Nguyễn Hữu Quỳnh, 2001, Ngữ pháp tiếng Việt, NXB.
Từ ñiển Bách khoa, Hà Nội 8 nghĩa là nó chỉ ñược dùng trong ngôn ngữ chuyên môn. Toàn bộ thuật ngữ của một lĩnh vực sản xuất, hoạt ñộng, tri thức tạo nên một lớp từ ñặc biệt tạo thành một hệ thống thuật ngữ”3 Trong giáo trình “Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt”, các tác giả Mai Ngọc Chừ, Vũ ðức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến ñã ñịnh nghĩa thuật ngữ như sau: “Thuật ngữ là những từ làm tên gọi cho các khái niệm, các ñối tượng ñược xác ñịnh một cách chặt chẽ, chuẩn xác trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực khoa học chuyên môn. Thuật ngữ luân biểu thị khái niệm ñược xác ñịnh trong một ngành khoa học và lệ thuộc vào hệ thống khái niệm của ngành ñó”4 Trên thế giới cũng có một số quan ñiểm về thuật ngữ như sau: ðại bách khoa toàn thư Xô-Viết, (1976, tr.473-474) ñịnh nghĩa: “Thuật ngữ là một từ hoặc một cụm từ chỉ ra một cách chính xác khái niệm và quan hệ của nó với những khái niệm khác trong giới hạn của phạm vi chuyên ngành. Thuật ngữ là cái biểu thị vốn ñã chuyên biệt hóa, hạn ñịnh hóa về sự vật, hiện tượng, thuộc tính và quan hệ của chúng trong phạm vi chuyên môn ñó”.
Hay trong cuốn“Từ ñiển thuật ngữ ngôn ngữ học”, tác giả O. Akhmanova ñã giải thích: “Thuật ngữ là từ hoặc cụm từ của ngôn ngữ chuyên môn (ngôn ngữ khoa học, ngôn ngữ kỹ thuật…) ñược sáng tạo ra (ñược tiếp nhận, ñược vay mượn…) ñể biểu thị chính xác các khái niệm chuyên ngành và biểu thị các ñối tượng chuyên môn”. Như vậy, chúng ta có thể thấy có rất nhiều những quan ñiểm khác nhau về thuật ngữ, nhưng nhìn chung các tác giả ñều thống nhất một quan ñiểm: thuật ngữ về bản chất là từ hoặc cụm từ, chỉ có ñiều từ thì có thể ña nghĩa, còn thuật ngữ ñơn nghĩa và mô tả khái niệm hay một khách thể. Do ñó, ñặc trưng 3 ðái Xuân Ninh, 1986, Ngôn ngữ học: khuynh hướng – lĩnh vực – khái niệm, NXB Thống kê, Hà Nội 4 Mai Ngọc Chừ, Vũ ðức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến, (2000), Cơ sở ngôn ngữ học tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội 9 bao trùm của thuật ngữ là tính ñơn nghĩa trong giới hạn một lĩnh vực khoa học kỹ thuật nhất ñịnh.
Quan niệm về thuật ngữ chuyên ngành Luật hình sự Từ những khái niệm về thuật ngữ ñã trình bày ở trên, thuật ngữ chuyên ngành Luật hình sự có thể hiểu là: từ và cụm từ diễn tả những vấn ñề có liên quan ñến ñối tượng ñiều chỉnh của luật hình sự. Thuật ngữ chuyên ngành luật hình sự gồm các thuật ngữ liên quan ñến các quy ñịnh chung nhất của Luật hình sự như: những ñiều khoản cơ bản; hiệu lực; thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự; hình phạt; các biện pháp tư pháp… và các tội phạm cụ thể như: các tội xâm phạm an ninh quốc gia; các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người; các tội xâm phạm sở hữu; các tội xâm phạm chế ñộ hôn nhân và gia ñình; các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế và chức vụ; các tội phạm về môi trường; các tội phạm về ma túy; các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính; các tội phạm về tham nhũng; các tội xâm phạm hoạt ñộng tư pháp… Nghiên cứu về thuật ngữ chuyên ngành, chúng tôi nhận thấy có các thuật ngữ dùng ñể chỉ các khái niệm như sau: 1. Các khái niệm dùng ñể chỉ những ñiều khoản thi hành: - “The tasks of the penal code” to protect the socialist regime, the people’s mastership, equality among people of various nationalities, the interests of the State, the legitimate rights and interests of citizens and organizations, protect the socialist law order, oppose all acts of criminal offense; at the same time educating people in the sense of law observance and struggle to prevent and combat crime. - “Basis of penal liabilities” is the basis for the competent authorities to determine that based on the penal liability of the offender (Cơ sở của trách nhiệm hình sự, là những căn cứ ñể các cơ quan có thẩm quyền dựa vào ñó ñể xác ñịnh trách nhiệm hình sự của người phạm tội).
- “Handling principles” is the orientation for the authorities to handle offenders (Nguyên tắc xử lý, là những ñịnh hướng cho các cơ quan có thẩm quyền xử lý người phạm tội). Các khái niệm dùng ñể chỉ hiệu lực: - “The effect of the Penal Code on the space” the provisions applying to the criminal acts on a regional or extra-regional (Hiệu lực của Bộ luật hình sự về mặt không gian, là những ñiều luật ñược áp dụng ñối với những hành vi phạm tội thực hiện trên một khu vực hoặc ngoài khu vực). - “The effect of the Penal Code on the time” the provisions applying to the criminal acts currently in force at the time such criminal acts are commited (Hiệu lực của Bộ luật hình sự về mặt thời gian, là những ñiều luật ñược áp dụng ñối với những hành vi phạm tội ñang có hiệu lực thi hành tại thời ñiểm mà hành vi phạm tội ñược thực hiện). Các khái niệm dùng ñể chỉ thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự: - “Statute of limitation for penal liability examination” is the time limit prescribed by this Code upon the expiry of which the offender shall not be examined for penal liability (Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, là thời hạn do Bộ luật này quy ñịnh mà khi hết thời hạn ñó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự).
11 - “Penal liability exemption” an offender shall be exempt from penal liability if during the investigation, prosecution or trial, due to a change of situation, the act of criminal offense of the offender is no longer dangerous to the society (Miễn trách nhiệm hình sự, là người phạm tội ñược miễn trách nhiệm hình sự nếu khi tiến hành ñiều tra, truy tố hoặc xét xử, do chuyển biến của tình hình mà hành vi phạm tội hoặc người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa). Các khái niệm dùng ñể chỉ các loại hình phạt: - “Expulsion” means to order sentenced foreigners to depart from the territory of the Socialist Republic of Vietnam (Trục xuất, là buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam). - "Termed imprisonment” means forcing the sentenced persons to serve their penalties at detention camps for a certain period of time (Tù có thời hạn, là việc buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại trại giam trong một thời hạn nhất ñịnh). -“Life imprisonment” is the penalty of indefinite imprisonment applicable to persons who commit particularly serious crimes, but not so as to warrant being sentenced to death (Tù chung thân, là hình phạt tù không thời hạn ñược áp dụng ñối với người phạm tội ñặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa ñến mức bị xử phạt tử hình).
- “Death penalty” is a special penalty only applied to persons committing particularly serious crimes (Tử hình, là hình phạt ñặc biệt chỉ áp dụng ñối với người phạm tội ñặc biệt nghiêm trọng). - “Ban from residence” means forcing persons sentenced to imprisonment not to take temporary or permanent residence in certain 12 localities (Cấm cư trú, là buộc người bị kết án phạt tù không ñược tạm trú và thường trú ở một số ñịa phương nhất ñịnh). - “Probation” means forcing the sentenced persons to reside, earn their living and reform themselves in a certain locality under the supervision and education of the local administration and people (Quản chế, là buộc người bị kết án phạt tù phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một ñịa phương nhất ñịnh, có sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và nhân dân ñịa phương). - “Confiscation of property” means to confiscate part of whole of the sentenced persons’ property for remittance into the State’s fund (Tịch thu tài sản, là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án sung quỹ Nhà nước).
Các khái niệm dùng ñể chỉ các biện pháp tư pháp: - “Confiscation of objects and money directly related to crimes” one of judicial measures of the competent authorities to confiscate objects and money directly related to crimes (Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan ñến tội phạm, là một biện pháp tư pháp của cơ quan có thẩm quyền nhằm tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan ñến tội phạm). - “Return of property, repair or compensation for damage; compelling to make public apologies” one of judicial measures of the competent authorities to compel the offenders to return property, repair or compensate damage, make public apologies to the victims (Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại, buộc công khai xin lỗi, là một biện pháp tư pháp mà của cơ quan có thẩm quyền buộc người phạm tội trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại, công khai xin lỗi người bị hại).