CHƯƠNG 1: CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH MPLS Kể từ khi ra ñời vào những năm 1992, Internet ñã phát triển nhanh chóng từ một mạng nghiên cứu trở thành mạng giao dịch thương mại trên toàn cầu. Internet trở thành phương tiện không thể thiếu mang lại hiệu quả cao với chi phí thấp trong công việc, học tập, thương mại ñiện tử và giải trí. Internet ñã cho thấy sự tăng trưởng không ngừng về số lượng thiết bị, băng thông và dịch vụ sử dụng trên hệ thống mạng. Đồng thời Internet cũng cung cấp các dịch vụ ñảm bảo chất lượng mạng từ dịch vụ best-effort ñến các dịch vụ tích hợp và phân biệt, ñó là ñiều cần thiết cho nhiều ứng dụng mới như quản lý mạng riêng ảo, ñiện thoại qua IP, hội nghị truyền hình và các dịch vụ ña phương tiện băng thông rộng.
Những nhà cung cấp hạ tầng mạng thường cung cấp nhiều dịch vụ cho thuê như ñường TDM leased lines, ATM, Frame Relay. Đường trục chính ATM thường ñược dùng phổ biến do tính linh hoạt và khả năng cung cấp nhiều loại dịch vụ. Tuy nhiên, ATM không tích hợp tốt với IP và có những vấn ñề về khả năng mở rộng cần giải quyết khi chạy IP trên ATM. Các nhà nghiên cứu ñã tìm cách kết hợp khả năng tốt nhất của IP và ATM trong việc tăng hiệu năng và thông lượng qua chuyển mạch ATM.
Điều này dẫn ñến việc ra ñời của công nghệ chuyển mạch nhãn (MPLS) cho phép nâng cao khả năng mở rộng mạng, tăng khả năng ñịnh tuyến gói tin, tích hợp mạng IP và ATM, ñiều khiển lưu lượng, tăng cường chất lượng dịch vụ mạng. GIỚI THIỆU VỀ CHUYỂN MẠCH ĐA GIAO THỨC (MPLS) 1. MPLS là gì ? MPLS là một phương pháp cải thiện ñể chuyển tiếp gói tin qua một mạng sử dụng thông tin chứa trong nhãn gắn liền với các gói tin IP. Các nhãn ñược chèn giữa tiêu ñề lớp 3 và lớp 2 trong trường hợp các khung dựa trên tiêu ñề lớp 2 và chúng 11 ñược chứa trong các trường là ñường dẫn ảo (VPI) và kênh dẫn ảo (VCI) trong trường hợp dựa trên công nghệ chuyển mạch tế bào như ATM.
MPLS kết hợp công nghệ chuyển mạch lớp 2 và ñịnh tuyến lớp 3. Mục tiêu chính của MPLS là tạo ra một mạng linh hoạt cung cấp hiệu suất cao và ổn ñịnh. Điều này bao gồm các kỹ thuật về lưu lượng và khả năng VPN trong ñó cung cấp chất lượng dịch vụ với nhiều lớp dịch vụ. Trong mạng MPLS ở Hình 1.1, các gói tin ñến sẽ ñược gán một nhãn bởi thiết bị ñịnh tuyến chuyển mạch nhãn ở biên.
Các gói tin ñược chuyển tiếp trên một ñường LSP trong ñó với mỗi LSR thực hiện chuyển tiếp dựa trên nội dung của nhãn. Tại mỗi bước nhẩy, các LSR ñược gỡ bỏ nhãn và áp dụng một nhãn mới ñể cho biết chặng tiếp theo cần chuyển tiếp gói tin tới. Nhãn ñược loại bỏ khỏi LSR biên ra và gói tin ñược chuyển tiếp tới ñích của nó.1 : Cấu trúc mạng MPLS 12 1. Lợi ích của MPLS Phương pháp chuyển mạch dựa trên nhãn cho phép thiết bị ñịnh tuyến và chuyển mạch ATM thực hiện quyết ñịnh chuyển tiếp gói tin dựa trên nội dung của các nhãn ñơn giản thay cho việc ñịnh tuyến phức tạp dựa trên ñịa chỉ IP của chặn kế tiếp.
Kỹ thuật này mang lại nhiều lợi ích cho mạng dựa trên IP : VPN: Sử dụng MPLS, nhà cung cấp dịch vụ có thể tạo ta VPN lớp 3 trên toàn mạng ñường trục cho nhiều khách hàng, sử dụng một cơ sở hạ tầng thông thường mà không cần mã hóa hoặc ứng dụng cho người dùng ñầu cuối. Kỹ thuật lưu lượng: Cung cấp khả năng thiết lập một hoặc nhiều ñường chứa lưu lượng sẽ ñược chuyển qua mạng. Ngoài ra nhà cung cấp dịch vụ còn có khả năng thiết lập thuộc tính cho các lớp lưu lượng. Tính năng này tối ưu hóa băng thông trên các ñường truyền không ñược sử dụng.
Chất lượng dịch vụ: Sử dụng chất lượng dịch vụ của MPLS nhà cung cấp dịch vụ có thể cung cấp nhiều lớp dịch vụ ñược ñảm bảo khác nhau cho các khách hàng sử dụng hệ thống VPN. Tích hợp IP và ATM: Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ mạng sử dụng mô hình overlay trong ñó ATM ñược sử dụng ở lớp 2 và IP ñược sử dụng ở lớp 3 như vậy sẽ tăng tính mở rộng của hệ thống. Sử dụng MPLS, các nhà cung cấp dịch vụ có thể chuyển nhiều chức năng của mặt phẳng ñiều khiển ATM ñến lớp 3 qua ñó ñơn giản hóa việc quản lý mạng và giảm ñộ phức tạp của mạng. KIẾN TRỨC CỦA MPLS: Nút mạng MPLS gồm 2 mặt phẳng gồm: Mặt phẳng chuyển tiếp và mặt phẳng ñiều khiển.
Nút mạng MPLS có thể thực hiện ñịnh tuyến ở lớp 3 hoặc chuyển mạch ở lớp 2.2 : Kiến trúc nút mạng MPLS 1. Mặt phẳng chuyển tiếp (Forwarding Plane) Mặt phẳng chuyển tiếp có trách nhiệm chuyển tiếp gói dựa trên giá trị chứa trong nhãn. Mặt phẳng chuyển tiếp sử dụng một cơ sở thông tin chuyển tiếp nhãn LFIB ñể chuyển tiếp các gói. Thuật toán mà ñược sử dụng bởi phần tử chuyển tiếp chuyển mạch nhãn sử dụng thông tin chứa trong LFIB như là các thông tin chứa trong giá trị nhãn.
Mỗi nút MPLS có hai bảng liên quan ñến việc chuyển tiếp là: cơ sở thông tin nhãn LIB và LFIB. LIB chứa tất cả các nhãn ñược nút MPLS cục bộ ñánh dấu và ánh xạ của các nhãn này ñến các nhãn ñược nhận từ láng giềng (MPLS neighbor) của nó. LFIB sử dụng một tập con các nhãn chứa trong LIB ñể thực hiện chuyển tiếp gói. Nhãn MPLS (MPLS Label) Một nhãn MPLS là một trường 32 bit cố ñịnh với cấu trúc xác ñịnh.
Nhãn ñược dùng ñể xác ñịnh một FEC. Đối với ATM, nhãn ñược ñặt cả ở hoặc là trường VCI hoặc là VPI của mào ñầu ATM. Tuy nhiên, nếu là khung trong Frame Relay, nhãn lại ñược ñặt ở trường DLCI của mào ñầu Frame Relay. 14 Kỹ thuật lớp 2 như Ethernet, Token Ring, FDDI, và kết nối point – to – point không thể tận dụng ñược trường ñịa chỉ lớp 2 của chúng ñể mang nhãn ñi.
Những kỹ thuật này mang nhãn trong những mào ñầu ñệm (shim). Mào ñầu nhãn ñệm ñược chèn thêm vào giữa lớp kết nối và lớp mạng, như hình sau ñây. Việc sử dụng mào ñầu nhãn ñệm cho phép hỗ trợ MPLS trên hầu hết các kỹ thuật Lớp 2.3 chỉ ra cấu trúc của một nhãn MPLS: Hình 1.3: Cấu trúc nhãn MPLS Việc hộ trợ cho mào ñầu ñệm yêu cầu bộ ñịnh tuyến gửi có một ñường dẫn ñể chỉ cho bộ ñịnh tuyến nhận biết rằng khung này chứa một mào ñầu chèn thêm. Các kỹ thuật khác nhau sử dụng các cách khác nhau.
Ethernet sử dụng giá trị ethertype 0x8848 và 0x8847 ñể chỉ sự có mặt của mào ñầu chèn thêm. Giá trị Ethertype 0x8847 ñược sử dụng ñể chỉ ra rằng một khung ñang mang gói unicast MPLS, và giá trị ethertype 0x8848 chỉ ra rằng khung ñang mang gói multicast MPLS. Token ring và FDDI cũng sử dụng giá trị loại này như là một phần của mào ñầu SNAP. 15 PPP sử dụng một Chương trình ñiều khiển mạng có chỉnh sửa (NCP – Network Control Program) ñược biết ñến như là giao thức ñiều khiển MPLS (MPLS CP) và ñánh dấu tất cả những gói chứa một mào ñầu chèn thêm với 0x8281 trong trường giao thức PPP.
Frame Relay sử dụng ID giao thức lớp mạng SNAP (NLP ID – NetworkLayer Protocol) và mà ñầu SNAP ñược ñánh dấu với giá trị dạng 0x8847 theo ñó chỉ ra khung ñang mang mào ñầu chèn thêm. ATM sử dụng mào ñầu SNAP với giá trị ethertype dang 0x8847 và 0x8848. Nhãn MPLS chứa các trường sau: Trường nhãn (label field): 20 bit ñầu là giá trị của nhãn. Giá trị này nằm trong khoản từ 0 ñến 220-1 hoặc 1048575.
Tuy nhiên, 16 giá trị ñầu tiên không ñược dùng ñể sử dụng; nó ñược sử dụng với những ý nghĩa ñặc biệt. Các bit từ 20 ñến 22 là 3 bit thực nghiệm (EXP – experimental). Những bit này chỉ ñược sử dụng trong chất lượng của dịch vụ (QoS); khi các gói MPLS xếp hàng có thể dùng các bit EXP tương tự như các bit IP ưu tiên (IP Precedence). Chú ý: Những bit ñược ñặt tên là “thực nghiệm” là có lý do lịch sử.
Trong quá khứ, không ai biết cách sử dụng những bit này. Trường ngăn xếp (stack field): 1 bit, bit 23 là bit cuối của ngăn xếp. Bit này sẽ ñược lập là 1 khi ñây là nhãn cuối cùng của ngăn xếp, còn ñối với các nhãn khác nó là 0 (bit BoS). Chồng nhãn là sự tập trung của những nhãn mà ñược ñặt phía trên của gói.
Chồng nhãn có thể chỉ gồm 1 nhãn, hoặc nhiều nhãn. Số lượng các nhãn (ở ñây là trường 32 bit) mà ta có thể tìm thấy trong ngăn xếp là vô hạn, mặc dù ta ít khi nhìn thấy một ngăn xếp có bốn nhãn hoặc hơn. Trường TTL: Bit thứ 24 ñến 31 là 8 bit sử dụng làm bit thời gian sống (Time to live TTL). Những TTL này có chức năng giống như TTL trong IP header.
Nó ñược tăng lên 1 sau mỗi bước nhảy, và chức năng chính của nó là tránh một gói bị mắc kẹt trong vòng lặp ñịnh tuyến. Nếu vòng ñịnh tuyến xảy ra và 16 không có TTL, thì vòng lặp gói là mãi mãi. Nếu TTL của một nhãn về 0 thì gói sẽ bị loại bỏ. Chú ý: Nút ATM MPLS chỉ mang những nhãn trong trường VCI hoặc VPI/VCI của mào ñầu ATM.
Các trường EXP, Stack, TTL không ñược hỗ trợ. Tuy nhiên QoS và chức năng phát hiện loop vẫn có và có thể ñược thực hiện khi sử dụng kỹ thuật ATM. Các loại nhãn ñặc biệt: Untagged: gói MPLS ñến ñược chuyển thành một gói IP và chuyển tiếp ñến ñích. Nó ñược dùng trong thực thi MPLS VPN.
Nhãn Implicit-null hay POP: Nhãn này ñược gán khi nhãn trên (top label) của gói MPLS ñến bị bóc ra và gói MPLS hay IP ñược chuyển tiếp tới trạm kế xuôi dòng. Giá trị của nhãn này là 3 (trường nhãn 20 bit). Nhãn này ñược dùng trong mạng MPLS cho những trạm kế cuối. Nhãn Explicit-null: ñược gán ñể giữ giá trị EXP cho nhãn trên (top label) của gói ñến.
Nhãn trên ñược hoán ñổi với giá trị 0 và chuyển tiếp như một gói MPLS tới trạm kế xuôi dòng. Nhãn này sử dụng khi thực hiện QoS với MPLS. Nhãn Aggregate: với nhãn này, khi gói MPLS ñến nó bị bóc tất cả nhãn trong chồng nhãn ra ñể trở thành một gói IP và thực hiện tra cứu trong FIB ñể xác ñịnh giao tiếp ngõ ra cho nó.