Mở đầu. - Chương 2: Giới thiệu doanh nghiệp. - Chương 3: Tổng quan tài liệu. - Chương 4: Cơ sở lý thuyết.
- Chương 5: Phân tích vấn đề. - Chương 6: Thu thập dữ liệu. - Chương 7: Giải pháp. - Chương 8: Kết luận và kiến nghị.
3 Chương 2 GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP 2.1 Giới thiệu tổng quát về doanh nghiệp 2.1 Tổng quan về công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại dịch vụ Lê Mây trực thuộc Tập đoàn thực phẩm Hoa Sen (Lotus Group). Công ty bắt đầu hoạt động vào từ những năm 1996 và được chính thức thành lập vào năm 2003. Là đơn vị phân phối độc quyền các sản phẩm thương hiệu hàng đầu Nhật Bản như: sữa Morinaga, ChuchuBaby, Kracie,…. Với sứ mệnh đóng góp trong chất lượng cho chất lượng cuộc sống của người Việt Nam, Lê Mây không chỉ là cầu nối mang sản phảm tốt nhất đến cho người tiêu dùng Việt nhằm nhận lại niềm tin yêu, sự hài lòng cũng như sự tin tưởng đến từ khách hàng, đối tác và các nhà đầu tư.
Với châm ngôn “Chúng tôi sẵn sàng để tỏa sáng”, Lê Mây không ngừng mở rộng, dần khẳng định vai trò vững mạnh của Lotus Group. Gánh trên vai sứ mệnh đưa tập đoàn trở thành tập đoàn số 1 Việt Nam trong việc cung cấp và phân phối những sản phẩm an toàn, thương hiệu và các dịch vụ cap cấp hàng đầu từ Nhật Bản đến tay người tiêu dùng Việt Nam.2 Trụ sở chính và chi nhánh Trụ sở chính: 10 Đường 23, Khu phố 2, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Chi nhánh và kho bãi: - Văn phòng HCM: Tầng 1, Tòa nhà 9 – 9A, Nơ Trang Long, Phường 7, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. - Kho Tân Tạo – HCM: + Lô 6, Đường số 1, KCN Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Lô 7, Đường Nước Lên, KCN Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. 4 - Văn phòng HN: Tầng 1 – Tòa nhà Housinco, Lương Thế Vinh, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. - Kho HN: Kho hàng – Cụm công nghiệp Thanh Oai, Xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai, Hà Nội.3 Các ngành hàng - Thực phẩm và dinh dưỡng: hạt sức khỏe Hakubaku, Ruốc cá Hồi Meiwa, sữa Morinaga, cháo ăn dặm Meiwa. - Sức khỏe và sắc đẹp: ChuchuBaby, Kracie, Trilogy.
- Chăm sóc nhà cửa và đời sống: EcoStore, kẹo giáo dục Popin Cookin.4 Các kênh phân phối - Cửa hàng mẹ và bé: Concưng, Shoptretho, Kids plaza, Bibo Mart. - Trung tâm thương mại: Aeon, BigC, Bách hoá Xanh, Lotte, Mega Market, Satra foods, Co. - Trang thương mại điện tử: Lazada, Shopee, Tiki, Meiwa. - Cửa hàng chăm sóc sức khỏe: Medicare, Guardian, Masukiyo.
- Bệnh viện: Hạnh Phúc hospital, Mekong hospital, Hoàn Mỹ, bệnh viện đa khoa Đồng Nai.2 Giới thiệu về phòng kho vận 2.1 Mục tiêu của phòng kho vận - Đảm bảo tất cả các loại hàng hóa phải có định mức tồn kho tối thiểu. - Đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy trình xuất - nhập - tồn. - Đảm bảo các tiêu chuẩn hàng hóa trong kho. - Đảm bảo chi phí không vượt định mức phòng.
- Đảm bảo an toàn lao động trong hoạt động kho. - Đảm bảo chất lượng hàng hóa trong suốt quá trình lưu kho và vận chuyển. - Đảm bảo hàng hóa tồn kho thực tế đúng với sổ sách. - Đảm bảo giao hàng đúng tiến độ, đối tượng, chủng loại.
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ.2 Chức năng nhiệm vụ - Thực hiện các hoạt động xuất nhập hàng trong kho. + Kiểm tra các chứng từ yêu cầu nhập xuất. + Thực hiện việc nhập và xuất hàng cho cá nhân liên quan. + Theo dõi hàng hóa xuất nhập tồn.
+ Ghi phiếu nhập, phiếu xuất kho. + Trực tiếp nhập phiếu xuất vào phần mềm quản lý. - Quản lý số lượng hàng hóa tối thiểu. + Theo dõi số lượng xuất nhập tồn hàng ngày và đối chiếu với định mức tồn kho tối thiểu.
+ Nếu số lượng hàng hóa xuất / nhập biến động, phải đề xuất Giám Đốc thay đổi định mức tồn kho tối thiểu cho phù hợp. - Quản lý và sắp xếp hàng hóa trong kho. + Trực tiếp sắp xếp các loại hàng hóa trong kho. + Sắp xếp hàng hóa tránh bị ướt, đổ vỡ… + Lập sơ đồ kho và cập nhật sơ đồ kho khi có phát sinh hàng hóa.
- Quản lý chất lượng và hạn sử dụng các hàng hóa trong kho. - Vận chuyển hàng hoá đến cho khách hàng. - Cập nhật tình trạng hàng hóa để xác nhận hàng hóa đã rời kho và được giao cho khách hàng.3 Sơ đồ tổ chức của phòng kho vận Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức phòng kho vận 6 Chương 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Thành phần góp phần tạo nên sự thành công của chuỗi cung ứng hoàn chỉnh không thể không nhắc đến đó là yếu tố kho hàng. Là địa điểm thực hiện việc lưu trữ và bảo quản nguyên vật liệu cũng như sản phẩm, hàng hóa để phục vụ cho việc kinh doanh của công ty.
Tùy theo mùa vụ mà việc tồn kho nhiều hoặc ít có thể đáp ứng nhu cầu tăng đột biến của khách hàng. Mặt khác, chính điều này cũng sẽ ảnh hưởng đến các phòng ban trong doanh nghiệp, đơn cử như phòng thu mua và phòng kho vận. Từ những vấn đề trên, có thể thấy được rằng tồn kho là vấn đề quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng và giữ vai trò quyết định đến hiệu quả và thành công của một doanh nghiệp. Việc quản lý lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải có sự cân đối giữa đáp ứng nhu cầu khách hàng và giữ mức tồn kho hợp lý.
Tuy nhiên, vấn đề tồn kho luôn là thách thức đối với doanh nghiệp do sự phức tạp và đa dạng của quy trình quản lý, biến động thị trường cũng như áp lực tài chính. Hiểu được sự cấp thiết cũng như lợi ích mà nghiên cứu mang lại cho các doanh nghiệp thì việc tích lũy, tổng hợp, đúc kết, học hỏi từ những nghiên cứu trước là điều vô cùng quan trọng. Nhận thấy được điều trên, chương tổng quan tài liệu này đã tiến hành nghiên cứu dựa trên những đề tài trong và ngoài nước trước đây để thấy được cái nhìn tổng quan như sau: Tài liệu được tổng hợp từ những đề tài đã nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan mật thiết đến đề tài hiện đang nghiên cứu. Theo như bài nghiên cứu về “ Tối ưu hóa lượng hàng tồn kho với chính sách s,S và tồn động một phần theo nhu cầu và thời gian giao hàng ngẫu nhiên - Inventory optimization with (s,S) policy and partial backlog under stochastic discrete demand and lead time” thì nhóm nghiên cứu đã chỉ ra được rằng nhiều nhà kho hiện nay đang gặp vấn đề trong việc kiểm soát mức tồn kho khi họ cần đặt hàng sản phẩm bằng cách xem xét lượng hàng tồn kho có sẵn.
Thêm nữa, nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng chính sách (s,S) để giải bài toán tồn kho bằng cách tìm mức tồn kho tối ưu cũng như sử dụng chương trình Python 7 nhằm giải bài toán tổng chi phí tự động bằng cách so sánh các yếu tố chi phí với nhau [1]. Kết luận cho thấy được rằng trường hợp thời gian giao hàng không đổi luôn cho kết quả chi phí thấp hơn so với thời gian giao hàng thay đổi khi so sánh cùng một yếu tố với nhau qua các trường hợp 1 và 2, trường hợp 3 và 4. Thêm nữa, đối với trường hợp thiếu hàng, nhóm tác giả cũng chỉ ra rằng trên thực tế, kho hàng chỉ đáp ứng một nửa hoặc 50% lượng hàng thiếu, đồng nghĩa với việc sẽ khiến cho khách hàng không hài lòng hoặc sẽ tạo ra cảm giác không tốt và đánh mất cơ hội mua trong lần sau. Nhóm tác giả nghiên cứu khuyến nghị cần thêm một số khuyến mãi mới hoặc phản hồi mới cho những khách hàng không thể nhận được sản phẩm bằng cách giảm giá cho họ vào lần kế tiếp hoặc đơn giản hơn là liên hệ trực tiếp để được “chăm sóc” tận tình hơn [1].
Mặt khác, nghiên cứu về “Giải bài toán lập kế hoạch đặt hàng bằng Heuristics: Phương pháp tiếp cận đối với trường hợp cho một nhà phân phối vật liệu xây dựng - Solving order planning problem using a Heuristic approach: The case in a building material distributor” cũng chỉ ra rằng đối với các nhà phân phối vật liệu xây dựng thì việc lập kế hoạch đặt hàng là một quá trình quan trọng do sự gia tăng trong quy mô cũng như mức độ phức tạp của dự án xây dựng. Nghiên cứu này tích hợp mô hình mô phỏng và phương pháp RSM để giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạch định đơn hàng trong chuỗi cung ứng xây dựng. Thêm nữa, sự tương tác giữa các yếu tố khác nhau cũng được kiểm tra nhằm quan sát xem chúng có ảnh hưởng đến các phép đo hệ thống chính và sự kết hợp của các mức yếu tố được xác định để đạt được hiệu suất tối ưu [2]. Bên cạnh đó, mô hình được thử nghiệm trên một trường hợp thực tế về một nhà phân phối nguyên vật liệu tại Việt Nam nhằm chứng minh tính hiệu quả.
Các yếu tố kiểm soát được bao gồm thời gian xem xét (T), số lượng đặt hàng (Q) và lượng tồn kho an toán (SS) cũng sẽ ảnh hưởng đáng kể đến phản hồi của hệ thống, đó chính là tổng chi phí (TC) và mức độ dịch vụ khách hàng (CSL) [2]. 8 Từ đó, kết quả cho thấy được rằng việc thiết lập các yếu tố tốt nhất cho các mức yếu tố nhằm đưa ra mức tối thiểu TC và đặt được mức CSL tối đa. Nghiên cứu trên có thể được áp dụng như một tài liệu tham khảo hữu ích cho những người ra quyết định, người quản lý mua hàng và quản lí kho để có chính sách đặt hàng phù hợp nhất cho doanh nghiệp về quá trình lập kế hoạch đặt hàng [2]. Không chỉ riêng những nhân tố trên có thể làm ảnh hưởng đến quá trình quản lí kho, yếu tố cải tiến quy trình cũng ảnh hưởng phần nào đến việc này.
Theo nghiên cứu liên quan đến “Cải tiến quy trình kinh doanh: Phương pháp quản lí tài nguyên dựa trên kho quy trình - Business process improvement: A process warehouse resource management method” cũng chỉ ra rằng việc cải tiến quy trình kinh doanh là quá trình có hệ thống phương pháp mà các doanh nghiệp thường sử dụng để đạt được lợi thế cạnh tranh. Khía cạnh quan trọng của việc cải thiện này chính là sự chỉ định các tài nguyên phù hợp cho từng nhiệm vụ của quy trình.